Phát triển nguồn nhân lực ngành giáo dục tỉnh đăk lăk - Pdf 28



BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG PHẠM CÔNG HOÀNG PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC
NGÀNH GIÁO DỤC TỈNH ĐĂKLĂK

Chuyên ngành: Kinh tế phát triển
Mã ngành: 60.31.05
TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ PHÁT TRIỂN Đà Nẵng, Năm 2015 Công trình được hoàn thành tại
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS.TS. VÕ XUÂN TIẾN

Trong những năm qua mặc dù nguồn nhân lực ngành giáo dục
và đào tạo tỉnh nhất là nguồn nhân lực là đội ngũ giáo viên dạy bậc
phổ thông đã tăng cả số luợng, chất luợng và sự thay đổi về cơ cấu,
nhưng với yêu cầu cao của phát triển kinh tế - xã hội thì nguồn nhân
lực là đội ngũ giáo viên dạy bậc phổ thông của ngành giáo dục còn
nhiều vấn đề bất cập, chất luợng nguồn nhân lực là đội ngũ giáo viên
dạy bậc phổ thông còn chưa cao so với đòi hỏi của phát triển kinh tế
xã hội, cơ cấu còn thiếu cân đối giữa các bậc học và giữa các vùng,
cơ chế sắp xếp còn chưa phù hợp. Vì vậy để xây dựng nguồn nhân
lực là đội ngũ giáo viên dạy bậc phổ thông ngành giáo dục và đào tạo
tỉnh ĐăkLăk ngày càng hoàn thiện, tác giả chọn đề tài “Phát triển
nguồn nhân lực ngành giáo dục tỉnh ĐăkLăk” làm mục tiêu nghiên
cứu, nhằm góp phần giải quyết vấn đề bất cập tồn tại của thực tiễn.
2. Mục đích nghiên cứu
- Hệ thống hóa các vấn đề lý luận liên quan đến phát triển
nguồn nhân lực.
- Phân tích thực trạng phát triển nguồn nhân lực là đội ngũ giáo
viên dạy bậc phổ thông tỉnh ĐăkLăk trong thời gian qua. 2
- Đề xuất những giải pháp phát triển nguồn nhân lực là đội ngũ
giáo viên dạy bậc phổ thông tại tỉnh ĐăkLăk trong 5 năm tới.
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
a. Đối tượng nghiên cứu
Luận văn nghiên cứu những vấn đề lý luận và thực tiễn liên
quan đến phát triển nguồn nhân lực là đội ngũ giáo viên dạy bậc phổ
thông ngành giáo dục và đào tạo trên địa bàn tỉnh ĐăkLăk
b. Phạm vi nghiên cứu
- Về nội dung: Do điều kiện về thời gian và để đi sâu tìm hiểu,

- Nguồn nhân lực: là tổng hợp cá nhân những con người cụ thể
tham gia vào quá trình lao động, là tổng thể các yếu tố về thể chất và
tinh thần được huy động và quá trình lao động.
b. Nguồn nhân lực giáo dục
Nguồn nhân lực giáo dục là những lao động tham gia trực tiếp
vào các hoạt động giáo dục ở các cơ quan đào tạo và có thu nhập
chính từ các hoạt động đó.
c. Phát triền nguồn nhân lực
- Phát triển nguồn nhân lực là một tổng thể các cách thức, biện
pháp làm gia tăng đáng kể chất lượng của nguồn nhân lực nhằm đáp
ứng yêu cầu ngày càng cao của xã hội và nhu cầu của người lao động
- Nội dung phát triển nguồn nhân lực gồm: cơ cấu của nguồn
nhân lực; nâng cao năng lực; nâng cao động lực nhằm thực hiện mục
tiêu kinh tế, chính trị, xã hội của địa phương và của ngành.
1.1.2. Đặc điểm nguồn nhân lực trong ngành giáo dục 4
1.1.3. Ý nghĩa của việc phát triển nguồn nhân lực là đội ngũ
giáo viên phổ thông
- Là con đường giúp cho bậc học này nâng cao năng suất, chất
lượng và hiệu quả công tác đào tạo.
- Tạo điều kiện để đội ngũ giáo viên của bậc học này nâng cao
kiến thức, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, phát triển kỹ năng, nâng
cao nhận thức, đáp ứng được nhiệm vụ hiện tại và tương lai
- Tạo sự gắn bó giữa đội ngũ giáo viên ở bậc học với trường lớp,
tạo tính chuyên nghiệp của họ, làm cho họ có cách nhìn mới, cách tư
duy mới trong công việc, đáp ứng nhu cầu và nguyện vọng của họ
1.2. NỘI DUNG CỦA PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC
NGÀNH GIÁO DỤC

lực bao gồm:
+ Số lượng lao động đã qua đào tạo về trình độ chuyên môn
như: Trình độ đại học, cao đẳng, trung cấp…
+ Tỷ lệ của từng loại trình độ chuyên môn, nghiệp vụ trong tổng
số lao động.
+ Số lượng nguồn nhân lực được đào tạo chuyên môn, nghiệp
vụ hàng năm.
+ Tỷ lệ lao động được đào tạo so với lực lượng lao động đang
làm việc
b. Nâng cao kỹ năng của nguồn nhân lực
- Kỹ năng là khả năng vận dụng những kiến thức thu nhận được
trong một lingx vực nào đó vào thực tế nhằm tạo ra kết quả mong đợi. 6
- Nâng cao kỹ năng nghề nghiệp cho người lao động để người
lao động thực hiện công việc một cách khéo léo, thuần thục trên cơ
sở nền tảng kiến thức có được.
- Để nâng cao kỹ năng nghề nghiệp cho người lao động trước
hết cần phải hình thành trên cơ sở tập luyện, sau đó những kỹ năng
đó phải được tập luyện, thực hiện đến mức thuần thục, nhuần
nhuyễn, khéo léo, tinh tế.
- Các tiêu chí đánh giá kỹ năng, mức độ thành thạo công việc như:
+ Mức độ nhuần nhuyễn khéo léo tinh thông trong xử lý giải
quyết công việc.
+ Khả năng vận dụng kiến thức vào các thao tác của công việc,
sự thành thạo, kỹ xảo.
+ Khả năng xử lý tình huống, khả năng truyền đạt, giao tiếp,
ứng xử…
c. Nâng cao nhận thức cho người lao động

f. Yếu tố quản lý
1.3.3. Các yếu tố thuộc về ngƣời lao động
1.4. KINH NGHIỆM PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC
8
CHƢƠNG 2
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC PHÁT TRIỂN
NGUỒN NHÂN LỰC CỦA NGÀNH GIÁO DỤC TỈNH
ĐĂKLĂK THỜI GIAN QUA
2.1. ĐẶC ĐIỂM VỀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, XÃ HỘI, KINH TẾ
TỈNH ĐĂKLĂK ẢNH HƢỞNG ĐẾN VIỆC PHÁT TRIỂN
NGUỒN NHÂN LỰC LÀ ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN PHỔ THÔNG
2.1.1. Đặc điểm về tự nhiên
Tỉnh Đắk Lắk nằm trên địa bàn Tây Nguyên, trong khoảng tọa
độ địa lý từ 107
o
28'57"- 108
o
59'37" độ kinh Đông và từ 12
o
9'45" -
13

Trường như năm học 2011-20102và 78 Trường Trung học phổ thông
(tăng 02 Trường so với năm học 2011-2012). Với tổng số lớp học là
19.108 lớp (giảm 118 lớp so với năm học 2011-2012); trong đó có
11.994 lớp tiểu học (tăng 172 lớp so với năm học 2011-2012), 5.116
lớp trung học cơ sở (tăng 226 lớp so với năm học 2011-2012), 1.998
lớp trung học phổ thông (tăng 60 lớp so với năm học 2011-2012).
b. Tình hình học sinh bậc phổ thông của tỉnh ĐăkLăk
Bảng 2.2. Tình hình Trƣờng, lớp bậc học phổ thông tỉnh Đắk
Lắk qua các năm
Cấp học
Năm học
20011-2012
Năm học
2012-2013
So sánh (+, - )
Số
trường
Số lớp
Số
trường
Số lớp
Số
trường
Số lớp
Tổng số
980
19.226
1.034
19.108
+54

+22
+22
+266
4.PTTH(2-3)
Tr. Công lập
2
2

2
2
5. THPT
Tr. Công lập
76
76
1.938
78
78
1.998
+2
+2
+60
Nguồn: Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Đắk Lắk
Bảng 2.3. Qui mô đào tạo bậc phổ thông của Đắk Lắk qua các
năm
Năm học
Tổng số
(học sinh)

79.282
2012-2013
559.060
301.930
175.806
81.324
Nguồn: Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Đắk Lắk
Năm học 2007-2008, tiểu học là 56,00%, trung học cơ sở là
30,57%, trung học phổ thông là 13,43%. Năm học 2008-2009, tiểu
học là 55,64%, trung học cơ sở là 30,72%, trung học phổ thông là
13,64%. Năm học 2009-2010, tiểu học là 55,27%, trung học cơ sở là
30,88%, trung học phổ thông là 13,85%. Năm học 2010-2011, tiểu
học là 54,88%, trung học cơ sở là 31,05%, trung học phổ thông là
14,07%. Năm học 2011-2012, tiểu học là 54,44%, trung học cơ sở là
31,25%, trung học phổ thông là 14,31%. Năm học 2012-2013, tiểu
học là 54,01%, trung học cơ sở là 31,45%, trung học phổ thông là
14,54%. 11
2.2. THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC LÀ
ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN DẠY PHỔ THÔNG TỈNH ĐĂKLĂK
THỜI GIAN QUA
2.2.1. Thực trạng về cơ cấu nguồn nhân lực là đội ngũ giáo
viên phổ thông
a. Về số lượng nguồn nhân lực là đội ngũ giáo viên phổ thông
Năm học 2012-2013, nguồn nhân lực là đội ngũ giáo viên dạy
bậc phổ thông tỉnh Đắk Lắk có 27.458 người, trong đó dạy tiểu học
có 13.482 người, dạy trung học cơ sở có 9.700 người và dạy trung
học phổ thông có 4.276 người. So với năm học 2008-2009, năm học

(%)
T.số
26.496
100
26.638
100
27.100
100
27.458
100
THọc
13.062
49,3
13.038
49,2
13.322
49.2
13.482
49,1
THCS
9.426
35,6
9.496
35,5
9.592
35.4
9.700
35,3
THPT
4.024

(ng)
Tlệ
(%)
SL
(ng)
Tlệ
(%)
Tiểu học
13.482
100
2.360
17,50
10.420
77,29
702
5,21
THCS
9.700
100
4.048
41,73
5.146
53,05
506
5,22
THPT
4.270
100
1.978
46,26

13
vật lý, anh văn hiện đã có đội ngũ giáo viên nhiều, nhu cầu cần
tuyển ít, thì nguồn tuyển lại nhiều, trong khi ngược lại một số chuyên
ngành ít được phụ huynh và học sinh quan tâm, học tập như ngành
địa lý, giáo dục công dân, giáo dục quốc phòng đang có đội ngũ
giáo viên thiếu nghiêm trọng, nhu cầu cần tuyển lớn, thì nguồn tuyển
lại rất ít, nên tình trạng thừa giáo viên ở ngành học, môn học này,
nhưng lại thiếu hụt giáo viên ở các ngành học, môn học khác vẫn còn
tồn tại, chưa được khắc phục.
d. Về cơ cấu đội ngũ giáo viên giảng dạy bậc phổ thông tỉnh
ĐăkLăk theo địa bàn huyện thị xã thành phố
Hầu hết thành phố, thị xã và các huyện có điều kiện thuận
lợi, phát triển về kinh tế - xã hội như ở thành phố Buôn Ma Thuột,
thị xã Buôn Hồ, Huyện EaKar, huyện Krông Bông, huyện
Madrak đã có đội ngũ giáo viên tương đối dồi dào, vẫn tiếp tục
được bổ sung, phát triển tăng lên nhanh chóng. Trong khi các huyện
kém phát triển, các huyện ở vùng sâu, vùng xa, còn khó khăn như
huyện Cư Kun, huyện Cư Mgar vốn có đội ngũ giáo viên rất hạn
chế, thiếu hụt nhiều, nhưng chỉ tuyển được để bổ sung được rất ít nên
đội ngũ giáo viên tăng chậm. Sự chênh lệch này làm cho đội ngũ
giáo viên dạy bậc học phổ thông của tỉnh Đăk Lăk mất cân đối so với
quy mô đào tạo của bậc học này, từ đó dẫn đến tình trạng ‘thừa,
thiếu” nhân lực giữa các vùng, địa bàn của tỉnh trong nhiều năm qua,
nhưng vẫn chưa được khắc phục.
2.2.2. Thực trạng nâng cao năng lực của đội ngũ giáo
viên phổ thông
a. Thực trạng nâng cao trình độ chuyên môn 14

100
9.700
100
101,13
1.Đhọc
4.422
46,57
4.482
46,73
4.540
46,80
101,29
2.Cđẳng
4.860
51,18
4.914
51,23
4.968
51,22
101,90
3.Tcấp
214
2,25
178
2,04
192
1,98
97,96
Nguồn: Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Đắk Lắk
Qua các năm trình độ đội ngũ giáo viên dạy tiểu học không chỉ

Tlệ
(%)
SL
(ng)
Tlệ
(%)
Tiểu
học
13.428
650
4,82
1.950
14,46
7.260
53,85
3.622
26,87
THCS
9.700
600
6,19
4.624
47,67
2.686
27,69
1.790
18,45
THPT
4.276
404

thâm niên công tác trên 20 năm chiếm đến 26,87%, nên đội ngũ giáo
viên có kỹ năng nghề nghiệp cao, có kinh nghiệm, sự thuần thục
khéo léo, nhuần nhuyễn trong hoạt động công tác và nhất là có khả
năng, điều kiện thuận lợi trong huấn luyện, đào tạo, truyền đạt kinh
nghiệm, kỹ năng cho lớp trẻ kế cận.
c. Thực trạng nâng cao nhân thức
Nâng cao nhận thức của người lao động là một yếu tố quan
trọng ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả hoạt động công tác của người
lao động và cũng một trong những giải pháp để phát triển nguồn
nhân lực. Vì vậy thời gian qua ngành giáo dục - đào tạo tỉnh Đắk Lắk
đã thường xuyên quan tâm, tổ chức tuyên truyền chủ trương, chính
sách của Nhà nước về lĩnh vực nghề nghiệp, lĩnh vực hoạt động công
tác cho đội ngũ giáo viên dạy phổ thông của tỉnh, đặc biệt đã quan
tâm cử giáo viên dạy phổ thông đi đào tạo để nâng cao các mặt trình
độ kiến thức, từ đó đội ngũ giáo viên đã hiểu biết và có nhận thức
đúng đắn hơn về nghề nghiệp, về các chủ trương chính sách, pháp 16
luật của Nhà nước, có các hành vi ứng xử phù hợp, qua đó góp phần
nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên,
2.2.3. Thực trạng tạo động lực thúc đẩy đội ngũ giáo viên
phổ thông
a. Thực trạng tạo động lực thúc đẩy đội ngũ giáo viên phổ
thông bằng yêu cầu vật chất
Từ bảng 2.21 cho thấy thu nhập bình quân/người/tháng của đội
ngũ giáo viên dạy phổ thông tỉnh Đắk Lắk luôn tăng qua các năm,
nếu năm học 2010-2011 đội ngũ giáo viên dạy phổ thông mới chỉ có
mức thu nhập bình quân là 3.196.000đ/người/tháng thì đến năm học
2012-2013 đội ngũ giáo viên dạy phổ thông có mức thu nhập bình

3. THPT
3.380
3.796
4.320
127
Bình quân
chung
3.196
3.589
4.085
127
Nguồn: Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Đắk Lắk 17
b. Thực trạng trong việc tạo động lực thúc đẩy đội ngũ giáo
viên phổ thông bằng yếu tố tinh thần
2.3. ĐÁNH GIÁ CHUNG, NGUYÊN NHÂN HẠN CHẾ SỰ
PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC LÀ ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN
DẠY PHỔ THÔNG TỈNH ĐĂKLĂK
2.3.1. Đánh giá chung về phát triển nguồn nhân lực là đội
ngũ giáo viên dạy bậc phổ thông tỉnh ĐăkLăk
a. Thành công
- Mạng lưới trường, lớp phổ thông được qui hoạch và phát
triển cơ bản phù hợp với những điều kiện địa lý và dân cư. .
- Giáo dục dân tộc được đặc biệt quan tâm, cơ sở vật chất được
xây dựng kiên cố hóa và đồng bộ.
- Đội ngũ giáo viên đủ về số lượng, tương đối đồng bộ về cơ
cấu môn học, trình độ đạt chuẩn, trên chuẩn tăng nhanh.
b. Hạn chế

phát triển vừa là quá trình đấu tranh của các nước đang phát triển để
bảo vệ quyền lợi quốc gia.
- Công nghệ thông tin và truyền thông được ứng dụng trên quy
mô rộng lớn ở mọi lĩnh vực của đời sống xã hội, đặc biệt trong giáo dục.
b. Bối cảnh trong nước
- Sau hơn 25 năm đổi mới, đất nước đang bước vào thời kỳ
phát triển mạnh với vị thế và diện mạo mới. Kinh tế Việt Nam liên
tục phát triển; an ninh, quốc phòng được giữ vững.
- Cơ cấu kinh tế tiếp tục chuyển dịch theo hướng tăng cường
công nghiệp và dịch vụ. Tỷ trọng nông, lâm nghiệp và thuỷ sản trong
GDP ngày càng giảm; tỷ trọng công nghiệp và dịch vụ ngày càng 19
tăng. Đời sống của nhân dân được cải thiện rõ rệt. Tỷ lệ hộ nghèo
giảm đáng kể.
- Việt Nam đang tích cực tham gia vào quá trình hội nhập quốc tế
với nhịp độ tăng trưởng kinh tế khá cao, với môi trường chính trị ổn
định và mức sống của các tầng lớp nhân dân ngày càng được cải thiện.
c. Bối cảnh trong tỉnh ĐăkLăk
3.1.2. Căn cứ vào chiến lƣợc phát triển kinh tế xã hội của
tỉnh ĐăkLăk đến năm 2020
3.1.3. Căn cứ vào chiến lƣợc phát triển ngành giáo dục đào
tạo tỉnh ĐăkLăk
3.1.4. Xu hƣớng phát triển nguồn nhân lực là đội ngũ giáo
viên dạy bậc phổ thông
- Giáo dục phổ thông đến năm 2020 có 99% trẻ em trong độ tuổi
đi học tiểu học và trung học cơ sở. Tỷ lệ trẻ em người dân tộc trong độ
tuổi được đến trường ở tiểu học là 90% và trung học cơ sở là 85%.
- Giáo dục hòa nhập được thực hiện ở tất cả các cấp học và

- Có thể chế chính sách thu hút cán bộ trẻ, có năng lực về
các khu vực miền núi, dân tộc thiểu số
3.2.2. Giải pháp nâng cao năng lực của đội ngũ giáo viên phổ thông
a. Nâng cao trình độ chuyên môn của nguồn nhân lực
Để thực hiện tốt công tác đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ
chuyên môn cho đội ngũ giáo viên phổ thông thì cần phải:
- Có chính sách khuyến khích đội ngũ giáo viên tự học tập
nâng cao trình độ.
- Có cơ chế quản lý, đánh giá giáo viên trong quá trình học tập
và sau khi tốt nghiệp. 21
- Các cơ quan cử giáo viên đi học cần bố trí người làm thay và
có chính sách hỗ trợ kinh phí đào tạo.
b. Nâng cao kỹ năng nghề nghiệp của nguồn nhân lực
- Làm tốt việc lập kế hoạch và quản lý nghề nghiệp, tạo điều
kiện cho giáo viên được đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ.
- Định hướng đào tạo nghề nghiệp để đáp ứng yêu cầu công việc
- Tạo điều kiện cho giáo viên tham gia các khóa đào tạo thực
hành các kỹ năng kiến thức về giảng dạy và nghiệp vụ sư phạm.
- Bên cạnh đó cũng cần chú trọng đào tạo trình độ ngoại ngữ,
tin học cho giáo viên.
c. Nâng cao nhận thức của nguồn nhân lực
- Xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng lý luận chính trị cho
đội ngũ giáo viên.
- Tổ chức các lớp bồi dưỡng học tập phong cách làm việc của
Chủ Tịch Hồ CHí Minh.
- Giao quyền tự chủ cho các trường CĐ, Trung cấp về đào
tạo, bồi dưỡng, tuyển dụng và sử dụng giáo viên đảm bảo yêu cầu

- Xây dựng nhà ăn, nhà ở và các trang thiết bị phục vụ các
trường PTDT bán trú.
- Tăng cường cơ sở vật chất phục vụ yêu cầu nâng cao chất
lượng cho tất cả các cấp học, trước hết là xây dựng thư viện, phòng
bộ môn và cung cấp thiết bị dạy học.
- Nâng cấp và xây dựng các công trình kiến trúc ngoài phòng học
b. Tạo động lực thúc đẩy bằng yếu tố tinh thần
- Cải thiện đời sống tinh thần thông qua các hình thức thăm
quan, du lịch, gắn với học hỏi kinh nghiệm, giáo dục lối sống 23
- Cần có chế độ tôn vinh giáo viên, nâng cao vai trò của giáo
viên trong xã hội và đẩy mạnh công tác tuyên truyền giáo dục để mọi
tổ chức, cá nhân đều biết, hưởng ứng làm theo.
c. Tạo động lực thúc đẩy bằng yếu tố cải thiện điều kiện làm
việc
- Cải thiện môi trường làm việc, các điều kiện làm việc hợp lý,
đảm bảo duy trì sức khỏe nhằm nâng cao trình độ chuyên môn,
nghiệp vụ sư phạm, đổi mới phương pháp giảng dạy, tích cực học
tập, bồi dưỡng nâng cao trình độ.
- Xây dựng và kiên quyết triển khai thực hiện kế hoạch luân
chuyển hợp lý giáo viên từ nơi thừa đến nơi thiếu, đồng thời giải
quyết chính sách nghỉ chế độ, đưa ra khỏi biên chế số giáo viên chưa
đạt chuẩn trình độ nhưng không thể đào tạo chuẩn hóa
d. Tạo động lực thúc đẩy bằng sự thăng tiến
- Xây dựng quy định mới về tuyển dụng; trong đó yêu cầu phải
quy định công khai quá trình tổ chức thực hiện; yêu cầu phải tổ chức
tuyển dụng tập trung và thực hiện phân bổ lao động được tuyển dụng
về các địa bàn công tác theo kết quả xét tuyển;


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status