SỬ DỤNG KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ TRONG DẠY HỌC SINH HỌC THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC - Pdf 28

ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
KHOA SINH HỌC

TIỂU LUẬN
Học phần: SỬ DỤNG KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ TRONG
DẠY HỌC SINH HỌC THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT
TRIỂN NĂNG LỰC
Đề tài:
CÂU HỎI/ BÀI TẬP KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ THEO ĐỊNH
HƯỚNG NĂNG LỰC CỦA CÁC CHỦ ĐỀ TRONG GDPT CẤP
THPT HIỆN HÀNH
Giảng viên hướng dẫn: Học viên thực hiện:
TS. Văn Thị Thanh Nhung Nguyễn Thị Ngọc Mỹ
Lớp: LL&PPDH Sinh K22
Huế, 4/2015
PHẦN 1: MỞ ĐẦU
1.Lí do chọn đề tài
Đổi mới phương pháp dạy học cần gắn liền với đổi mới về đánh giá quá
trình dạy học cũng như đổi mới việc kiểm tra và đánh giá thành tích học tập của
HS. Đánh giá kết quả học tập là quá trình thu thập thông tin, phân tích và xử lý
thông tin, giải thích thực trạng việc đạt mục tiêu giáo dục, tìm hiểu nguyên nhân, ra
những quyết định sư phạm giúp HS học tập ngày càng tiến bộ.
Theo quan điểm phát triển năng lực, việc đánh giá kết quả học tập không
lấy việc kiểm tra khả năng tái hiện kiến thức đã học làm trung tâm của việc đánh
giá. Đánh giá kết quả học tập theo năng lực cần chú trọng khả năng vận dụng sáng
tạo tri thức trong những tình huống ứng dụng khác nhau. Đánh giá kết quả học tập
đối với các môn học và hoạt động giáo dục ở mỗi lớp và sau cấp học là biện pháp
chủ yếu nhằm xác định mức độ thực hiện mục tiêu dạy học, có vai trò quan trọng
trong việc cải thiện kết quả học tập của HS. Hay nói cách khác, đánh giá theo
năng lực là đánh giá kiến thức, kỹ năng và thái độ trong bối cảnh có ý nghĩa (Leen

I. ĐỊNH HƯỚNG XÂY DỰNG CÂU HỎI/ BÀI TẬP ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC
HỌC SINH.
1.1. Tiếp cận bài tập theo định hướng năng lực
* Nghiên cứu thực tiễn về bài tập trong dạy học đã rút ra những hạn chế của việc
xây dựng bài tập truyền thống như sau:
- Tiếp cận một chiều, ít thay đổi trong việc xây dựng bài tập, thường là những
bài tập đóng.
- Thiếu về tham chiếu ứng dụng, chuyển giao cái đã học sang vấn đề chưa biết
cũng như các tình huống thực tiễn cuộc sống.
- Kiểm tra thành tích, chú trọng các thành tích nhớ và hiểu ngắn hạn.
- Quá ít ôn tập thường xuyên và bỏ qua sự kết nối giữa vấn đề đã biết và vấn đề
mới.
- Tính tích lũy của việc học không được lưu ý đến một cách đầy đủ…
* Việc tiếp cận năng lực có những ưu điểm:
- Trọng tâm không phải là các thành phần tri thức hay kỹ năng riêng lẻ mà là sự
vận dụng có phối hợp các thành tích riêng khác nhau trên cơ sở một vấn đề mới đối
với người học.
- Không định hướng theo nội dung học trừu tượng mà luôn theo các tình huống
cuộc sống của học sinh, theo “thử thách trong cuộc sống”.
- Nội dung học tập mang tính tình huống, tính bối cảnh và tính thực tiễn.
- So với dạy học định hướng nội dung, dạy học định hướng năng lực định hướng
mạnh hơn đến học sinh.
- Chương trình dạy học định hướng năng lực được xây dựng trên cơ sở chuẩn
năng lực của môn học. Năng lực chủ yếu hình thành qua hoạt động học của học
sinh.
- Hệ thống bài tập định hướng năng lực là công cụ để học sinh luyện tập, là công
cụ để giáo viên và các cán bộ quản lý giáo dục kiểm tra, đánh giá. Bài tập là một
thành phần quan trọng trong môi trường học tập mà người giáo viên cần thực hiện.
Do đó, trong quá trình dạy học, người giáo viên cần biết xây dựng các bài tập
định hướng năng lực.

của bài tập
Không có lời giải cố định
Không yêu cầu theo mẫu
BT mở
Sử dụng trong việc luyện tập
hoặc kiểm tra năng lực vận
dụng tri thức từ các lĩnh vực
khác nhau để giải quyết các
vấn đề
1. Hồi tưởng thông tin Tái hiện
Nhận biết lại
Tái tạo lại
2. Xử lý thông tin Hiểu và vận dụng
Nắm bắt ý nghĩa
Vận dụng
3. Tạo thông tin Xử lí, giải quyết vấn đề
Có thể xây dựng bài tập theo các dạng:
- Các bài tập dạng tái hiện: Yêu cầu sự hiểu và tái hiện tri thức.
- Các bài tập vận dụng: Các bài tập vận dụng những kiến thức trong các tình
huống không thay đổi. Các bài tập này nhằm củng cố kiến thức và rèn luyện kỹ
năng cơ bản, chưa đòi hỏi sáng tạo.
- Các bài tập giải quyết vấn đề: Các bài tập này đòi hỏi sự phân tích, tổng hợp,
đánh giá, vận dụng kiến thức vào những tình huống thay đổi, giải quyết vấn đề.
Dạng bài tập này đòi hỏi sự sáng tạo của người học.
- Các bài tập gắn với bối cảnh, tình huống thực tiễn: Các bài tập vận dụng và
giải quyết vấn đề gắn các vấn đề với các bối cảnh và tình huống thực tiễn. Những
bài tập này là những bài tập mở, tạo cơ hội cho nhiều cách tiếp cận, nhiều con
đường giải quyết khác nhau.
II. HƯỚNG DẪN BIÊN SOẠN CÂU HỎI/ BT KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ
THEO ĐỊNH HƯỚNG NĂNG LỰC CỦA CÁC CHỦ ĐỀ TRONG GDPT

Vận hành Phỏng vấn Phân loại Luận ra
Đánh giá Bao gồm So sánh Giới hạn
Thay đổi Báo cáo Đối chiếu Phác thảo
Vẽ đồ thị Chỉ dẫn Tìm tương quan Chỉ ra
Chọn lựa, Chọn ra Vẽ ra Tranh luận Chọn ưu tiên
Liên hệ Tham gia Suy diễn Nhận ra
Tạo ra Dự đoán Sơ đồ hóa Nghiên cứu
Xây dựng Chuẩn bị Phân biệt Khảo sát
Đóng góp vào Vận dụng Chia nhỏ Phân chia
Kiểm soát Cung cấp
Chứng minh Liên hệ
Xác định Báo cáo
Phát triển Chọn lựa
Khám phá Biểu diễn
Làm cho Giải quyết
Phát triển, mở rộng Chuyển đổi
Thành lập Sử dụng
Tổng hợp Đánh giá
Làm cho phù
hợp
Viết lại Đánh giá Phân tích
Lường trước Phát minh Đưa ra lý lẽ Phát xét
Phân loại Tạo ra Nhằm mục đích Nhận xét
Cộng tác Lập mô hình Chọn ra Dự đoán
Kết hợp Thay đổi
So sánh và đối
chiếu
Sắp xếp thứ tự
ưu tiên
Thương thuyết Hỗ trợ Cá nhân hóa

- Mỗi câu hỏi hoặc một bài tập chỉ nên dùng để đo một tiêu chí nhất định. -
- Thường có hai loại câu hỏi: (i) Câu hỏi khách quan: là hình thức đặt câu hỏi
trong đó chỉ có một câu trả lời đúng duy nhất; (ii) Câu hỏi chủ quan (Subjective
question): là hình thức đặt câu hỏi mà có thể có nhiều hơn một câu trả lời đúng,
hoặc nhiều hơn một cách thể hiện câu trả lời đúng.
2.1.5. Yêu cầu biên soạn câu hỏi khách quan
- Phải thể hiện đúng nội dung và mức độ tư duy cần đo đã nêu trong CT.
- Đặt một câu hỏi trực tiếp hoặc tạo một tình huống cụ thể.
- Không sử dụng câu, từ chính xác như trong sách giáo khoa.
- Viết các phương án lựa chọn thật khéo để những HS yếu không thể dùng
phương pháp loại trừ một cách dễ dàng.
- Các phương án nhiễu nên dựa trên các lỗi, các nhận thức sai lệch của HS .
- Câu trả lời cho câu hỏi này không nên phụ thuộc vào đáp án câu hỏi khác.
- Dùng từ và các cấu trúc câu đơn giản để viết câu hỏi.
- Phần lựa chọn nên được viết nhất quán và phù hợp với phần dẫn.
- Tránh các lựa chọn như “các đáp án trên đều đúng”, “các đáp án trên đều sai”.
2.1.6. Yêu cầu biên soạn câu hỏi tự luận
- Phải thể hiện đúng nội dung và mức độ tư duy cần đo đã nêu trong CT
- Phải phù hợp với thời gian tìm hiểu đề bài, tìm tòi lời giải và viết câu trả lời,
phù hợp với số điểm dành cho nó trong tương quan với các câu hỏi khác.
- Chỉ rõ nhiệm vụ HS cần thực hiện bằng các hướng dẫn cụ thể (không nên để
yêu cầu quá rộng mà bất kỳ câu trả lời nào cũng có thể là đáp án đúng).
- Sử dụng độ khó phù hợp với khả năng nhận thức của HS.
- Yêu cầu HS phải thể hiện sự am hiểu, xác định và bảo vệ ý kiến của cá nhân
nhiều hơn là việc chỉ cần nhớ sự kiện, định nghĩa, thông tin,…
- Nếu có thể nên nêu rõ các vấn đề sau: (i) Độ dài cần thiết của bài viết; (ii) Mục
đích bài viết; (iii) Thời gian cần thiết để viết bài; (iv) Các tiêu chí cần đạt.
- Nếu yêu cầu là nêu và chứng minh cho một quan điểm nào đó, thì trong câu
hỏi phải nêu rõ: kết quả sẽ được đánh giá dựa trên những lập luận logic đưa ra để
chứng minh và bảo vệ quan điểm của mình, chứ không chỉ đơn thuần chỉ nêu ra

- Căn cứ vào năng lực chung và năng lực chuyên biệt
Bước 3. So sánh năng lực đó với chuẩn KT-KN và bổ sung điều chỉnh
- Cần đánh giá mạnh vào kỹ năng người học cần đạt được do vậy cần rà soát
với chuẩn KT-KN so sánh với bước 2
Bước 4. Thiết kế ma trận
- Mỗi dạng câu hỏi cần xác định các mức độ đạt được: nhận biết, thông hiểu,
vận dụng thấp, vận dụng cao.
- Thiết kế ma trận, làm cơ sở cho việc biên soạn câu hỏi/ bài tập tương ứng.
Bước 5: Thiết kế câu hỏi/ bài tập
- Tương ứng với mỗi mức độ và nội dung thiết lập các câu hỏi/ bài tập tương
ứng
- Câu hỏi/ bài tập có thể là tự luận hoặc trắc nghiệm khách quan.
2.7. Không bào, lyzoxom
2.9. Màng sinh chất
2.10. Thành tế bào và chất nền ngoại bào
2.3.2. Chuẩn kiến thức, kĩ năng hướng tới
2.3.2.1. Kiến thức
- Mô tả được cấu trúc của tế bào nhân sơ
- Trình bày được cấu trúc và chức năng các bào quan trong tế bào động vật và tế
bào thực vật.
- Chỉ ra được sự phù hợp giữa cấu trúc và chức năng của mội loại bào quan.
- So sánh được cấu trúc siêu hiển vi của tế bào động vật và tế bào thực vật.
- Phân tích được mối quan hệ giưa các bào quan trong quá trình tổng hợp và tiết
protein của tế bào.
- So sánh được cấu trúc siêu hiển vi của tế bào nhân sơ và tế bào nhân thực
2.3.2.2. Kỹ năng
- Quan sát mẫu vật dưới kính hiển vi, vẽ lại hình quan sát được
- Tính được độ phóng đại của một hình ảnh mẫu vật
- Mô tả và phác họa được hình ảnh hiển vi của tế bào nhân thực, tế bào nhân sơ
khi nhìn dưới kính hiển vi điện tử.

vẽ đồ thị, lập các bảng biểu, biểu đồ cột, sơ đồ, ảnh
chụp; Đưa ra các tiên đoán; Hình thành nên các giả
thuyết khoa học;
4 Năng lực
tính toán
Tính toán kích thước của mẫu vật, hình phóng đại, độ
phóng đại.
5 Năng lực tư
duy
Phát triển tư duy phân tích so sánh thông qua việc so
sánh các loại tế bào: tế bào thực vật và động vật, tế bào
nhân sơ và nhân thực.
6 Năng lực
ngôn ngữ
Phát triển ngôn ngữ nói và ngôn ngữ viết thông qua trình
bày, tranh luận, thảo luận về tế bào.
2.3.3. Kiểm tra đánh giá
2.3.3.1. Bảng ma trận kiểm tra đánh giá theo định hướng phát triển năng lực:
Nội dung Nhận biết Thông hiểu Vận dụng thâp Vận dụng cao Năng lực hướng
tới
1. Tế bào
nhân sơ
- Mô tả được
các thành phần
cấu trúc của tế
bào nhân sơ
- Giải thích được kích
thước nhỏ đã đem lại
những lợi ích gì cho tế bào
nhân sơ.

các bào quan
trong tế bào
động vật và tế
- So sánh được cấu trúc và
chức năng của ty thể và lục
lạp, lưới nội chất hạt và
lưới nội chất trơn.
- Giải thích được vì sao
nhân là trung tâm điều
- Quan sát mẫu vật
đã được nhuộm màu
dưới kính hiển vi, vẽ
lại hình quan sát
được
- Tính được độ phóng
Lấy được ví dụ về
các loại tế bào
trong cơ thể có
cấu tạo phù hợp
với chức năng của
tế bào tại cơ quan,
- Kỹ năng quan
sát, phân tích
kênh hình, tổng
hợp, so sánh
- Năng lực giải
bào thực vật. khiển mọi hoạt động sống
của tế bào.
- Phân tích được mối quan
hệ giữa các bào quan trong

- Cả tế bào nhân sơ và tế bào nhân thực đều có
…… (7)…. thành phần cấu trúc cơ bản là
màng sinh chất,……(8)…… và nhân hoặc
vùng nhân chứa …… (9)…
b. vật chất di
truyền
2-
c. Cấu trúc 3-
d. ba 4-
e. hai 5-
f. nhân hoàn chỉnh 6-
g. nhân thực 7-
h. nhân sơ 8-
i. tế bào chất 9-
3. Một nhà khoa học tiến hành phá hủy tế bào trứng ếch thuộc loài A, sau đó lấy
nhân tế bào sinh dưỡng thuộc loài B cấy vào. Sau nhiều lần thí nghiệm đã thu được
các con ếch con của loài nào? Giải thích tại sao?
NHUỘM GRAM
Phương pháp nhuộm Gram được Hans Christian Gram (1853-1938) phát
hiện năm 1884 cho phép nhận biết hai nhóm vi khuẩn Gram âm và Gram dương.
Các bước nhuộm Gram gồm: (1) Bước nhuộm màu cơ bản, nhuộm bằng
thuốc nhuộm tím (gential violet hoặc Cristal violet); (2) Nhuộm tăng cường củng
cố màu bằng dung dịch Lugol (KI + I
2
); (3) Tẩy màu dùng chất tảy màu (thường là
cồn 90
o
) (4) Nhuộm phân biệt bằng thuốc nhuộm khác thường sử dụng Fuschin đỏ
(hoặc Safranin) Kết quả vi khuẩn Gram dương (nhuộm tím) trong khi trực khuẩn
đường ruột là vi khuẩn Gram âm (nhuộm đỏ).

nấm, thực vật cũng như động vật đều có cấu tạo tế bào. Các hoạt động sống đều
diễn ra trong tế bào dù là của cơ thể đơn bào hay đa bào. Tế bào được cấu tạo gồm
các phân tử, đại phân tử, bào quan, tạo nên 3 thành phần cơ bản là : màng sinh
chất, chất tế bào và nhân, nhưng các đại phân tử và bào quan chỉ thực hiện được
chức năng sống trong mối tương tác lẫn nhau trong tổ chức tế bào toàn vẹn.
Học thuyết tế bào xây dựng từ thế kỷ 19 đã phát biểu rằng: mọi sinh vật
được cấu tạo từ một hoặc nhiều tế bào; các tế bào chỉ được tạo ra từ những tế bào
trước đó; mọi chức năng sống của sinh vật được diễn ra trong tế bào; các tế bào
chứa các thông tin di truyền cần thiết để điều khiển các chức năng của mình; có thể
truyền vật liệu di truyền này cho các thế hệ tế bào tiếp theo.
Tế bào nuôi cấy nhuộm keratin (màu đỏ) và AND (xanh lục)
Thuật ngữ tế bào có nguồn gốc từ tiếng Latin cella, nghĩa là khoang nhỏ. Thuật
ngữ này do nhà sinh học Robert Hooke đặt ra khi ông quan sát các tế bào nút bấc.
Sử dụng thông tin trên để trả lời câu hỏi 7, 8, 9, 10, 11
7 Nội dung cơ bản của học thuyết tế bào là
A. Tế bào là đơn vị cơ sở cấu tạo nên mọi sinh vật.
B. Tế bào là đơn vị cơ bản của cơ thể sống về cấu trúc và chức năng.
C. Tất cả các cơ thể sống từ vi khuẩn đến thực vật, động vật đều có cấu tạo tế bào.
D. Các đặc trưng cơ bản của sự sống được biểu hiện đầy đủ ngay ở cấp độ tế bào.
8. Một số loại vi khuẩn gây bệnh ở người, bên ngoài thành tế bào còn có lớp vỏ
nhầy giúp nó
A. không bị tiêu diệt bởi thuốc kháng sinh.
B. dễ di chuyển.
C. dễ thực hiện trao đổi chất.
D. hạn chế sự thực bào của tế bào bạch cầu.
9. Plasmit không phải là vật chất di truyền bắt buộc đối với tế bào nhân sơ vì :
A. chiếm tỷ lệ rất ít.
B. thiếu nó tế bào vẫn phát triển bình thường.
C. số lượng nuclêôtit rất ít.
D. nó có dạng kép vòng.

2-200Mm)
ADN ADN dạng vòng ADN dạng thẳng
Nhân Không có nhân, ADN tự do
trong tế bào chất
Có nhân, ADN nằm trong nhân
Thành tế bào Thành tế bào được cấu trúc từ
các phân tử polysaccharide
được gọi là peptidoglycan
Tế bào động vật không có thành,
tế bào thực vật có thành
xenlulozo, tế bào nấm có thành
kitin
Bào quan Không có bào quan có màng
bao bọc, ví dụ: không có ty
thể
Có nhiều bào quan có màng bao
bọc
Ribosome Ribosome nhỏ (20nm hoặc
nhỏ hơn)
Ribosome lớn (hơn 20nm)
Ví dụ Ví dụ: Vi khuẩn E.coli Ví dụ: tế bào gan người, nấm
men, trùng giầy
13. Chú thích tên các bộ phận của tế bào thực vật trong hình dưới đây
14. Hãy chỉ ra tên các bào quan thực hiện các chức năng dưới đây của tế bào thực
vật:
Chức năng Tên bào quan
Diễn ra quá trình quang hợp
Bảo vệ tế bào
Chứa dịch tế bào
Điều khiển sự di chuyển các chất ra và vào tế bào


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status