Khóa luận tốt nghiệp Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại công ty cổ phần xây lắp dầu khí Toàn Cầu - Pdf 28

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG
o0o
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN
LƢU ĐỘNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN
XÂY LẮP DẦU KHÍ TOÀN CẦU
SINH VIÊN THỰC HIỆN : LÊ THỊ Ý NHI
MÃ SINH VIÊN : A19957
CHUYÊN NGÀNH : TÀI CHÍNH
HÀ NỘI – 2015
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG
o0o
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN
LƢU ĐỘNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN
XÂY LẮP DẦU KHÍ TOÀN CẦU
Giáo viên hƣớng dẫn : Nguyễn Thị Lan Anh
Sinh viên thực hiện : Lê Thị Ý Nhi
Mã sinh viên : A19957
Chuyên ngành : Tài chính
HÀ NỘI – 2015
Thang Long University LibraryLỜI CẢM ƠN
Trong quá trình thực tập và làm luận văn, em đã nhận được rất nhiều sự giúp đỡ
và ưu ái.

1.2 Nội dung quản lý vốn lƣu động trong doanh nghiệp 7
1.2.1. Chính sách quản lý vốn lưu động 8
1.2.2. Quản lý vốn bằng tiền 9
1.2.3. Quản lý các khoản phải thu 12
1.2.4. Quản lý hàng tồn kho 15
1.3 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn l ƣu động trong doanh nghiệp 17
1.3.1. Khái niệm hiệu quả sử dụng vốn lưu động 17
1.3.2. Nhóm chỉ tiêu đánh giá tổng hợp hiệu quả sử dụng vốn lưu động trong
doanh nghiệp 18
1.3.3. Nhóm chỉ tiêu đánh giá tổng hợp hiệu quả sử dụng của từng bộ phận cấu
thành vốn lao động 21
1.3.4. Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn lưu động trong doanh
nghiệp……………………………………………………………………………………… 24
CHƢƠNG 2.THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƢU ĐỘNG TẠI
CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY LẮP DẦU KHÍ TOÀN CẦU 28
2.1 Tổng quan về công ty Cổ phần xây lắp dầu khí toàn cầu 28
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển công ty Cổ phần xây lắp dầu khí toàn
cầu 28
2.1.2. Cơ cấu tổ chức của công ty Cổ phần xây lắp dầu khí toàn cầu 29
2.1.3. Đặc điểm sản xuất kinh doanh 30
2.2 Tình hình sản xuất kinh doanh tại công ty cổ phần xây lắp dầu khí toàn
Thang Long University Librarycầu trong giai đoạn 2011-2013 31
2.2.1. Tình hình tài sản – nguồn vốn của công ty trong giai đoạn 2011-2013 thông
qua bảng cân đối kế toán 31
2.2.2. Kết quả sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần xây lắp dầu khí toàn cầu
37
2.3 Thực trạng sử dụng vốn lƣu động và hiệu quả sử dụng vốn lƣu động của

3.2.5. Quản lý chi phí phát sinh và thiệt hại trong sản xuất 81
3.2.6. Hoàn thiện công tác giao khoán 82
3.2.7. Thường xuyên đánh giá hiệu quả sử dụng VLĐ 82
3.2.8. Giải pháp lien quan đến quá trình sản xuất (thi công các công trình) 83
3.2.9. Một số biện pháp khác 84
Kết luận chƣơng 3 84

Thang Long University LibraryDANH MỤC VIẾT TẮT

Ký hiệu viết tắt
Tên đầy đủ
CPQLDN
Chi phí quản lý doanh nghiệp
DN
Doanh nghiệp
GVHB
Giá vốn hàng bán
NVHN
Nguồn vốn ngắn hạn
HTK
Hàng tồn kho
PTKH
Phải thu khách hàng
SX
Sản xuất
SXKD
Sản xuất kinh doanh

Bảng 2.3. Bảng chênh lệch chi phí trong giai đoạn 2011-2013 40
Bảng 2.4 Bảng chênh lệch lợi nhuận trong giai đoạn 2011-2013 41
Bảng 2.5. Tỷ lệ vốn chiếm dụng của công ty 48
Bảng 2.6. Phân loại vật liệu tồn kho theo kỹ thuật phân tích ABC 50
Bảng 2.7. Chỉ số khả năng thanh toán trong giai đoạn 2011-2013 54
Bảng 2.8 Các chỉ tiêu khả năng sinh lời của công ty 57
Bảng 2.9. Vòng quay VLĐ của công ty và toàn ngành giai đoạn 2011-2013 61
Bảng 3.1. Danh sách các nhóm rủi ro 77
Bảng 3.2. Mô hình cho điểm tín dụng để phân nhóm rủi ro 77
Bảng 3.3. Bảng theo dõi tuổi các khoản phải thu của công ty 79
Biểu đồ 2.1 Cơ cấu tài sản của công ty 32
Biểu đồ 2.2. Cơ cấu nguồn vốn của công ty 35
Biểu đồ 2.3. Biểu đồ doanh thu thuần, doanh thu hoạt động tài chính, giá vốn hàng bán
trong giai đoạn 2011-2013 38
Biểu đồ 2.4. Tỷ trọng tài sản ngắn hạn trong giai đoạn 2011-2013 44
Biểu đồ 2.5. Tiền và các khoản tương đương tiền 45
Biểu đồ 2.6. Cơ cấu khoản phải thu ngắn hạn gaii đoạn 2011-2013 47
Biểu đồ 2.7. Hàng tồn kho 49
Biểu đồ 2.8. Cơ cấu nợ ngắn hạn 52
Biểu đồ 2.9. Khả năng thanh toán hiện hành 55
Biểu đồ 2.10. Khả năng thanh toán tức thời 56
Biểu đồ 2.11. Hiệu suất sử dụng tổng tài sản 60
Biểu đồ 2.12. Tốc độ luân chuyển VLĐ 62
Biểu đồ 2.13. Tỷ suất sinh lời trên VLĐ của công ty giai đoạn 2011-2013 63
Biểu đồ 2.14. Tốc độ luân chuyển hàng lưu kho 65
Biểu đồ 2.15. Tốc độ luân chuyển các khoản phải thu 66
Biểu đồ 2.16. Tốc độ luân chuyển các khoản phải trả 67
Sơ đồ 1.1. Sơ đồ luân chuyển tiền mặt và các chứng khoán thanh khoản cao 10
Sơ đồ 1.2. Mô hình quản lý KPT 13
Thang Long University Library

TM và hiệu quả đối với sản xuất kinh doanh của DN đó.
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Hiệu quả sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp.
Phạm vi nghiên cứu: Thực trạng quản lý và sử dụng vốn lưu động tại công ty Cổ
phần xây lắp dầu khí toàn cầutrong giai đoạn 2011 – 2013 nhằm đưa ra một số giải
pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại công ty.

4. Phƣơng pháp nghiên cứu
Phương pháp so sánh, phương pháp phân tích báo cáo tài chính theo chiều ngang,
phân tích theo chiều dọc và phương pháp phân tích tỷ lệ để đưa ra đánh giá và kết luận
từ cơ sở là các số liệu được cung cấp và thực trạng tình hình hoạt động của công ty nói
riêng cũng như toàn ngành.
5. Kết cấu khóa luận
Ngoài lời mở đầu và kết luận khóa luận gồm 3 chương chính:
Chƣơng 1: Cơ sở lí luận về vốn lưu động và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu
động.
Chƣơng 2: Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại công ty Cổ phần xây
lắp dầu khí toàn cầu.
Chƣơng 3: Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại
công ty Cổ phần xây lắp dầu khí toàn cầu.
Do còn nhiều hạn chế về mặt lí luận cũng thực tiễn nên việc thực hiện đề tài
không tránh khỏi có những thiếu sót. Em rất mong nhận được những đóng góp từ phía
thầy, cô giáo để bài luận có thể hoàn thiện hơn, cũng như giúp em hiểu sâu hơn về đề
tài mà mình đã lựa chọn.
Để hoàn thành khóa luận này, em xin chân thành cảm ơn thầy giáo hướng dẫn
Th.s Nguyễn Thị Lan Anh, người đã trực tiếp hướng dẫn em trong quá trình thực hiện
đề tài này cùng các anh, chị trong phòng tài chính – kế toán của công ty Cổ phần xây

thay chỗ nhau vận động không ngừng nhằm đảm bảo cho quá trình tái sản xuất được
tiến hành liên tục và thuận lợi.
Như vậy, doanh nghiệp nào cũng cần phải có một số vốn thích đáng để đầu tư
vào các tài sản ấy, số tiền ứng trước về những tài sản đó gọi là VLĐ của doanh nghiệp.
VLĐ luôn được chuyển hóa qua nhiều hình thái khác nhau, bắt đầu từ hình thái tiền tệ
sang hình thái dự trữ vật tư hàng hóa và cuối cùng lại trở thành hình thái tiền tệ ban
đầu của nó. Quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp diễn ra liên tục không
ngừng, cho nên VLĐ cũng tuần hoàn không ngừng có tính chất chu kỳ thành chu
chuyển của tiền vốn.
Khởi dầu vòng tuần hoàn, VLĐ được dùng để mua sắm các đối tượng lao động
(ĐTLĐ) trong khâu dự trữ sản xuất, ở giai đoạn này vốn nằm trong giai đoạn lưu
thông và nằm dưới hình thái vốn tiền tệ, công thức vận động của vốn trong giai đoạn
này như sau:
T – H
2

Tiếp theo là giai đoạn sản xuất, các vật tư dự trữ (tư liệu sản xuất) được kết hợp
với sức lao động để chế tạo ra bán thành phẩm và thành phẩm. Vốn nằm trong giai
đoạn sản xuất và được gọi là vốn sản xuất, công thức vận động của vốn trong giai đoạn
này như sau:
SLĐ
H …H’
TLSX
Kết thúc vòng tuần hoàn, sản phẩm được tiêu thụ hay được thực hiện giá trị trên
thị trường, vốn nằm trong giai đoạn lưu thông và chuyển sang hình thái vốn tiền tệ như
điểm xuất phát ban đầu.
H’….T’
Do sựchuchuyển không ngừng nên VLĐ thường xuyên có các bộ phận tồn tại
cùng một lúc dưới các hình thái khác nhau trong lĩnh vực sản xuất và lưu thông.
Tóm lại, “Vốn lưu động là số tiền ứng trước về tài sản lưu động và đầu tư

xuất được liên tục, doanh nhiệp phải có đủ vốn lưu động đầu tư vào các hình thái khác
nhau đó đảm bảo cho việc chuyển hóa hình thái của vốn trong quá trình luân chuyển
được thuận lợi.
1.1.3. Phân loại vốn lưu động:
Trong DN vấn đề tổ chức và quản lý VLĐ có một vai trò quan trọng. Có thể nói,
quản lý VLĐ là bộ phận quan trọng của công tác quản lý tài chính của DN. Quản lý
VLĐ nhằm đảm bảo sử dụng VLĐ hợp lý, tiết kiệm và có hiệu quả. Do đó, muốn quản
lý tốt VLĐ, người ta phải tiến hành phân loại VLĐ theo các tiêu thức sau:
Phân loại theo vai trò của vốn lưu động đối với hoạt động kinh doanh của 1.1.3.1
doanh nghiệp
Dựa vào vai trò của vốn lưu dộng đối với quá trình sản xuất kinh doanh, vốn lưu
động của doanh nghiệp có thể chia thành các loại chủ yếu sau:
- Vốn lưu động trong khâu dự trữ bao gồm các khoản vốn sau:
 Vốn nguyên vật liệu chính: Là giá trị các loại vật tư dự trữ cho sản xuất,
tham gia sản xuất nó hợp thành thực thể của sản phẩm.
 Vốn nguyên vật liệu phụ: Là giá trị những vật tư dự trữ trong sản xuất kết
hợp với NVL chính làm thay đổi màu sắc, mùi vị, hình dáng bên ngoài sản
phẩm hoặc tạo điều kiện cho quá trình sản xuất sản phảm diễn ra bình
thường.
 Vốn nhiên liệu: Là giá trị các loại nhiên liệu dự trữ dùng cho hoạt động sản
xuất kinh doanh. VD: tiền để mua dầu bôi trơn cho các thiết bị hoạt động
trơn tru hơn…
 Vốn phụ tùng thay thế: là các loại vật tư dùng để thay thế, sửa chữa các tài
sản cố định dùng cho hoạt động sản xuất kinh doanh.
 Vốn dự trữ công cụ dụng cụ nhỏ: Là giá trị những tư liệu lao động có giá trị
thấp, thời gian sử dụng không đủ tiêu chuẩn trở thành tài sản cố định.
- Vốn lưu động trong khâu sản xuất bao gồm các khoản vốn:
4

 Vốn sản phẩm đang chế tạo: là biểu hiện bằng tiền các chi phí sản xuất kinh

Theo cách phân loại hình thái biểu hiện VLĐ có thể chia thành:
- Vốn bằng tiền: bao gồm các khoản vốn tiền tệ như tiền mặt tại quỹ, tiền gửi
ngân hàng, các khoản vốn trong thanh toán, tiền đang chuyển biểu hiện dưới
hình thái giá trị. Việc tách riêng khoản mục này giúp cho doanh nghiệp dễ
Thang Long University Library
5

dàng theo dõi khả năng thanh toán nhanh của mình đồng thời có những biện
pháp linh hoạt để vừa đảm bảo khả năng thanh toán vừa nâng cao khả năng
sinh lời của vốn lưu động.
- Các khoản phải thu (vốn trong thanh toán): Thực chất của việc quản lý các
khoản phải thu trong doanh nghiệp là việc quản lý và hoàn thiện chính sách tín
dụng thương mại của doanh nghiệp. Trong nền kinh tế thị trường chính sách
tín dụng thương mại hợp lý vừa là công cụ cạnh tranh của doanh nghiệp đồng
thời cũng giúp cho doanh nghiệp không bị chiếm dụng vốn quá lớn sẽ ảnh
hưởng đến hoạt động sản xuất, kinh doanh.
- Vốn vật tư hàng hóa: Bao gồm các khoản vốn lưu động có hình thái biểu hiện
bằng hiện vật cụ thể như các loại vật tư dự trữ (nguyên vật liệu chính, nguyên
vật liệu phụ, nhiên liệu, công cụ dụng cụ,…) sản phẩm dở dang, bán thành
phẩm, thành phẩm hàng hóa chờ tiêu thụ.
- VLĐ khác: bao gồm các khoản tạm ứng, chi phí trả trước, cầm cố, ký quỹ, ký
cược, chi phí trả trước, chi phí chờ kết chuyển. Đây là các khoản mục cần thiết
phục vụ cho nhu cầu thiết yếu trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp.
Tóm lại, bài luận của em sẽ đi theo hướng phân loại theo hình thái biểu hiện
VLĐ của doanh nghiệp. Cách phân loại này giúp doanh nghiệp có cơ sở để tính toán
và kiểm tra kết cấu tối ưu của VLĐ, dự thảo những quyết định tối ưu về mức tận dụng
VLĐ đã bỏ ra, từ đó tìm biện pháp phát huy chức năng các thành phần của VLĐ bằng
cách xác định mức dự trữ hợp lý và nhu cầu VLĐ. Mặt khác nó cũng là cơ sở để doanh
nghiệp đánh giá khả năng thanh toán của mình.

VLĐ của DN.
VLĐ là một bộ phận của vốn sản xuất kinh doanh, vấn đề tổ chức quản lý, sử
dụng VLĐ có hiệu quả sẽ quyết định đến sự tăng trưởng và phát triển của DN, nhất là
trong điều kiện nền kinh tế thị trường hiện nay. DN sử dụng VLĐ có hiệu quả, điều
này đồng nghĩa với việc DN tổ chức được tốt quá trình mua sắm dự trữ vật tư, sản xuất
và tiêu thụ sản phẩm, phân bổ hợp lý vốn trên các giai đoạn luân chuyển để vốn luân
chuyển từ loại này thành loại khác, từ hình thái này sang hình thái khác, rút ngắn vòng
quay của vốn.
Trong các DN khác nhau thì kết cấu VLĐ cũng không giống nhau. Việc phân
tích kết cấu VLĐ của DN theo các tiêu thức phân loại khác nhau sẽ giúp DN hiểu rõ
hơn những đặc điểm riêng về số VLĐ mà mình đang quản lý và sử dụng. Từ đó xác
định đúng các trọng điểm và biện pháp quản lý VLĐ có hiệu quả hơn phù hợp với điều
kiện cụ thể của DN.
Các nhân tố ảnh hƣởng đến vốn lƣu động
Các nhân tố ảnh hưởng đến vốn lưu động của doanh nghiệp có nhiều loại chia
thành ba nhóm chính:
Nhân tố về mặt sản xuất như: đặc điểm công nghệ sản xuất của doanh nghiệp,
mức độ phức tạp của sản phẩm chế tạo, độ dài của chu kì sản xuất, trình độ tổ chức
của quá trình sản xuất. Các doanh nghiệp có những đặc điểm như trên khác nhau thì tỉ
trọng VLĐ trong khâu sản xuất cũng khác nhau.
Thang Long University Library
7

Nhân tố về cung ứng tiêu thụ như: khoảng cách giữa doanh nghiệp với nơi cung
cấp, khả năng cung cấp của thị trường, kì hạn giao hàng và khối lượng vật tư được
cung cấp mỗi lần giao hàng, đặc điểm thời vụ của chủng loại vật tư cung cấp. Trong
SXKD, các doanh nghiệp thường cần rất nhiều loại vật tư do nhiều đơn vị cung cấp
khác nhau. Bởi vậy, nếu đơn vị cung ứng nguyên vật liệu càng gần thì vốn dự trữ càng
ít; nếu việc cung ứng càng chính xác so với kế hoạch và kì hạn hàng đến, về số lượng,
về quy cách nguyên vật liệu…thì số dự trữ nguyên vật liệu sẽ càng ít đi.

sử dụng vốn lưu động còn tạo ra nhiều lợi nhuận, là cơ sở để mở rộng sản xuất kinh
doanh, nâng cao đời sống cho người lao động.
Việc xem xét một cách cẩn trọng các thông tin, chỉ số của doanh nghiệp trong đó
có các hoạt động quản lý vốn lưu động sẽ vô cùng có lợi cho bất cứ ai có ý định tiến
hành đầu tư. Để quản lý vốn lưu động tốt việc đầu tiên cần phải đưa ra một chính sách
quản lý vốn lưu động phù hợp với doanh nghiệp.
1.2.1. Chính sách quản lý vốn lưu động
Mỗi DN có thể lựa chọn một chính sách quản lý VLĐ riêng, phù hợp với cơ cấu
vốn cũng như đặc điểm kinh doanh của từng DN, điều đó dẫn tới việc quản lý VLĐ tại
mỗi DN sẽ mang những đặc điểm khác nhau. Tuy vậy, chính sách quản lý VLĐ sẽ dựa
trên nguyên tắc chung đó là: kết hợp mô hình quản lý TSLĐ và mô hình quản lý nợ
ngắn hạn của DN. Dựa trên nguyên tắc đó, DN thường áp dụng ba chính sách quản lý
VLĐ cơ bản: chính sách cấp tiến, chính sách thận trọng và chính sách dung hòa.

Cấp tiến Thận trọng Dung hòa

TSLĐ

NVNH
TSLĐ

NVNH TSLĐ
Chính sách quản lý VLĐ thận trọng: là sự kết hợp giữa mô hình quản lý tài sản
thận trọng và nợ thận trọng. DN luôn duy trì TSLĐ ở mức tối đa và nợ ngắn hạn ở
mức thấp. Do đó, DN sử dụng nguồn vốn dài hạn để tài trợ cho TSCĐ và một phần
TSLĐ. Ưu điểm: rủi ro trong thanh toán thấp vì khả năng thanh toán được đảm bảo
Thang Long University Library
9

(DN luôn duy trì TSLĐ ở mức tối đa luôn đủ để trả các khoản nợ ngắn hạn). Nhược
điểm: chi phí huy động vốn cao hơn do các khoản phải thu khách hàng ở mức cao nên
chi phí quản lý cũng cao, lãi suất cho vay dài hạn cao hơn lãi suất cho vay ngắn hạn;
khó huy động vốn (nguồn vốn dài hạn thường khó huy động).
Chính sách quản lý VLĐ dung hòa: dùng nguồn vốn ngắn hạn tài trợ cho tài sản
ngắn hạn, dùng nguồn vốn dài hạn tài trợ cho tài sản dài hạn (thông thường trên lý
thuyết mới có). Ưu điểm: khả năng thanh toán ngắn hạn của công ty được đảm bảo,
đồng thời không mất phần chênh lệch chi phí lãi suất.
1.2.2. Quản lý vốn bằng tiền
Trong quá trình sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệp luôn có nhu cầu dự trữ
vốn tiền mặt ở một quy mô nhất định.Tiền mặt được hiểu là tiền tồn quỹ, tiền trên tài
khoản thanh toán của doanh nghiệp ở ngân hàng. Tiền mặt bản thân nó là tài sản
không sinh lãi, tuy nhiên việc giữ tiền mặt trong kinh doanh rất quan trọng, xuất phát
từ những lý do sau: Đảm bảo giao dịch hàng ngày; bù đắp cho ngân hàng về việc ngân
hàng cung cấp các dịch vụ cho doanh nghiệp; đáp ứng nhu cầu dự phòng trong trường
hợp biến động không lường trước được của các luồng tiền vào và ra; hưởng lợi thế
trong thương lượng mua hàng.
Quản lý tiền mặt đề cập đến việc quản lý tiền giấy và tiền gửi ngân hàng. Sự
quản lý này liên quan chặt chẽ đến việc quản lý các loại tài sản gắn liền với tiền mặt
như các loại chứng khoán có khả năng thanh khoản cao. Ta có thể thấy điều này qua
sơ đồ luân chuyển sau:
10




Trong đó:
M
n
: Tổng mức tiền mặt giải ngân hàng năm.
C
b
: Chi phí một lần bán chứng khoán thanh khoản.
i : Lãi suất.
Tiền mặt
Các chứng khoán
thanh khoản cao
Bán những chứng khoán
thanh khoản cao để bổ
sung cho tiền mặt
Đầu tư tạm thời bằng cách
mua chứng khoán có tính
thanh khoản cao
Dòng thu
tiền mặt
Dòng chi
tiền mặt
Thang Long University Library
11

Quản trị tiền mặt hiệu quả là tối ưu hóa được số tiền hiện có với chi phí lưu giữ
là thấp nhất, giảm thiểu các rủi ro về khả năng thanh toán, giảm tối đa rủi ro lãi suất và
tỷ giá. Đặc điểm của tiền mặt là tỷ lệ sinh lời trực tiếp rất thấp, thậm chí tỷ lệ sinh lời
trên tiền giấy trong két của doanh nghiệp bằng không. Trong khi đó, sức mua của tiền


 Nhà quản lý phải dự đoán các nguồn nhập, xuất ngân quỹ theo đặc thù về
chu kỳ kinh doanh, theo mùa vụ, theo kế hoạch phát triển của doanh nghiệp
theo từng thời kỳ.
Ngoài ra cần có sự phân định rõ ràng trong quản lý tiền mặt giữa nhân viên kế
toán tiền mặt và thủ quỹ nhằm hạn chế rủi ro không đáng có. Điều này sẽ giúp doanh
nghiệp cân bằng các khoản thu chi và nâng cao khả năng sinh lời với số tiền nhàn rỗi.
1.2.3. Quản lý các khoản phải thu
Trong quá trình sản xuất kinh doanh, vốn lưu động thường xuyên thay đổi hình
thái biểu hiện. Hàng hóa sau khi đem đi tiêu thụ sẽ biến đổi thành tiền hoặc thành các
khoản phải thu nội bộ, phải thu khách hàng, các khoản ký cược, ký quỹ, thế
chấp,…chiếm tỷ trọng tương đối lớn trong tổng tài sản của doanh nghiệp, trong đó
chiếm tỷ trọng lớn nhất là các khoản phải thu từ khách hàng. Khoản phải thu là số tiền
khách hàng nợ doanh nghiệp do mua chịu hàng hóa hoặc dịch vụ. Có thể nói hầu hết
các công ty đều phát sinh các khoản phải thu nhưng với mức độ khác nhau, từ mức
không đáng kể cho đến mức không thể kiểm soát nổi. Kiểm soát khoản phải thu liên
quan đến việc đánh đổi giữa lợi nhuận và rủi ro.
Các khoản phải thu của mỗi doanh nghiệp được quản lý thông qua chính sách tín
dụng phù hợp với đặc điểm ngành nghề, giai đoạn phát triển của doanh nghiệp nhằm
đạt được doanh thu cao nhất và tối đa hóa lợi nhuận. Chính sách tín dụng là yếu tố
mang tính quyết định đến mức độ, chất lượng và rủi ro của doanh thu bán hàng. Một
doanh nghiệp khi nới lỏng chính sách tín dụng là nhằm mục đích tăng doanh thu, đồng
nghĩa với điều đó là tăng rủi ro, tăng chi phí vì phải tăng vốn đầu tư vào các khoản
phải thu, tỷ lệ chiết khấu tăng, thời gian bán chịu dài hơn và phương thức thu tiền ít
gắt gao hơn.
Thang Long University Library
13

Sơ đồ 1.2. Mô hình quản lý KPT


như tình hình nền kinh tế, giá cả sản phẩm, chất lượng sản phẩm và chính sách bán
Lợi nhuận có tăng
không
Chính sách tín
dụng
Tăng KPT khách
hàng và tăng chi
phí
Tăng KPT khách hàng
và tăng doanh thu
Ra quyết định bán chịu
Theo dõi quản lý nợ
phải thu khách hàng
14

chịu của doanh nghiệp. Trong các yếu tố này, chính sách bán chịu ảnh hưởng mạnh
nhất đến khoản phải thu và sự kiểm soát của nhà quản lý. Nhà quản lý có thể thay đổi
mức độ bán chịu để kiểm soát khoản phải thu sao cho phù hợp với sự đánh đổi giữa lợi
nhuận và rủi ro. Hạ thấp tiêu chuẩn bán chịu có thể kích thích được nhu cầu dẫn tới gia
tăng doanh thu và lợi nhuận, nhưng vì bán chịu sẽ làm phát sinh khoản phải thu, và do
bao giờ cũng có chi phí đi kèm theo khoản phải thu nên nhà quản lý cần xem xét cẩn
thận sự đánh đổi này. Liên quan đến chính sách bán chịu, chúng ta sẽ lần lượt xem xét
các vấn đề như tiêu chuẩn bán chịu, điều khoản bán chịu:
- Tiêu chuẩn bán chịu là tiêu chuẩn tối thiểu về mặt uy tín tín dụng của khách
hàng đê được doanh nghiệp chấp nhận bán chịu hàng hóa và dịch vụ. Tiêu
chuẩn bán chịu là một bộ phận cấu thành chính sách bán chịu của doanh
nghiệp và mỗi doanh nghiệp đều thiết lập tiêu chuẩn bán chịu của mình chính
thức hoặc không chính thức. Tiêu chuẩn bán chịu nói riêng và chính sách bán
chịu nói chung có ảnh hưởng đáng kể đến doanh thu của doanh nghiệp. Nếu
đối thủ cạnh tranh mở rộng chính sách bán chịu, trong khi chúng ta không

trong sản xuất…Hầu hết các doanh nghiệp đều có hàng tồn kho bởi tất cả các công
đoạn mua, sản xuất, bán không đồng thời diễn ra tại một thời điểm. Vốn về hàng tồn
kho chiếm tỷ trọng đáng kể trong giá trị tài sản và chiếm tỷ trọng lớn trong tổng vốn
lưu động của doanh nghiệp. Mục đích để doanh nghiệp dự trữ hàng tốn kho đó là:
- Tồn kho sản phẩm dở dang giúp cho quá trình sản xuất của doanh nghiệp được
linh hoạt và liên tục.
- Tồn kho nguyên vật liệu giúp doanh nghiệp chủ động trong sản xuất và tiêu
thụ.
- Tồn kho thành phẩm giúp doanh nghiệp hoạch định sản xuất, tiếp thị và tiêu
thụ sản phẩm nhằm khai thác và thỏa mãn tối đa nhu cầu thị trường.
Vậy nên, quản trị hàng tốn kho hợp lý sẽ thúc đẩy và đảm bảo quá trình kinh
doanh diễn ra liên tục, tránh mọi sự gián đoạn do việc dự trữ gây ra, giảm tới mức thấp
nhất chi phí tồn kho dự trữ nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn doanh nghiệp.
Để dự trữ hàng tồn kho, doanh nghiệp phải bỏ ra khá nhiều chi phí. Đó là:
- Chi phí dặt hàng gồm chi phí giao dịch, chi phí vận chuyển, chi phí giao nhận
hàng theo hợp đồng.
- Chi phí lưu trữ là những chi phí liên quan đến việc tồn trữ hàng hóa trong một
khoảng thời gian xác định trước.
- Chi phí thiệt hại do không có hàng như chi phí đặt hàng khẩn cấp, chi phí
thiệt hại do ngừng sản xuất,…
Có nhiều cách tiếp cận khác nhau để xác định mức tồn kho tối ưu trong doanh
nghiệp, điển hình là dùng mô hình quản trị hàng tồn kho hiệu quả EOQ. Dưới đây là
một số biện pháp nhằm quản lý hàng tồn kho hiệu quả:
- Thường xuyên theo dõi để nắm bắt sự biến động của thị trường vật tư hàng
hóa.
- Đa dạng hóa các nhà cung cấp đẻ giảm giá thành nhưng vẫn đảm bảo được
chất lượng hàng hóa.
- Tổ chức tốt việc dự trữ, bảo quản nguyên vật liệu, hàng hóa, áp dụng thưởng
phạt vật chát thích đáng.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status