nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại công ty cổ phần xây dựng bảo tàng hồ chí minh - Pdf 24

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG
o0o
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƢU ĐỘNG
TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG
BẢO TÀNG HỒ CHÍ MINH
SINH VIÊN THỰC HIỆN : PHAN KIM CHI
MÃ SINH VIÊN : A16706
CHUYÊN NGÀNH : TÀI CHÍNH
HÀ NỘI – 2014
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG
o0o
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƢU ĐỘNG
TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG
BẢO TÀNG HỒ CHÍ MINH
Giáo viên hƣớng dẫn : Th.s Vũ Lệ Hằng
Sinh viên thực hiện : Phan Kim Chi
Mã sinh viên : A16706
Chuyên ngành : Tài chính
HÀ NỘI – 2014
LỜI CẢM ƠN
Trước tiên, em xin được bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc nhất tới giáo
viên hướng dẫn - Th.S Vũ Lệ Hằng. Cô không chỉ là người đã trực tiếp giảng dạy em
một số môn học chuyên ngành trong thời gian học tập tại trường, mà còn là người luôn
bên cạnh, tận tình chỉ bảo, hướng dẫn, hỗ trợ cho em trong suốt thời gian nghiên cứu
và thực hiện khóa luận này. Em xin chân thành cảm ơn cô vì những kiến thức mà cô đã


Phân loại vốn lưu động trong doanh nghiệp 2

1.1.3.

Vai trò của vốn lưu động đối với hoạt động sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp 4

1.1.4.

Kết cấu vốn lưu động và các nhân tố ảnh hưởng đến kết cấu vốn lưu động 5

1.1.5.

Các phương pháp chủ yếu xác định nhu cầu vốn lưu động 6

1.2. Quản lý và sử dụng vốn lưu động 7
1.2.1.

Chính sách quản lý vốn lưu động 7

1.2.2.

Quản lý tiền và các khoản tương đương tiền 9

1.2.3.

Quản lý các khoản phải thu 11

1.2.4.



Kế hoạch hóa vốn lưu động 26

1.5.3.

Tổ chức quản lý vốn lưu động 27

1.5.4.

Áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất 27

1.5.5.

Tăng cường bồi dưỡng, nâng cao năng lực của đội ngũ cán bộ quản lý công ty 27

CHƢƠNG 2.THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG VỐN LƢU
ĐỘNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG BẢO TÀNG HỒ CHÍ MINH 29
2.1. Tổng quan về công ty cổ phần xây dựng Bảo tàng Hồ Chí Minh 29
2.1.1.

Quá trình hình thành và phát triển của công ty cổ phần xây dựng Bảo tàng
Hồ Chí Minh 29

2.1.2.

Khái quát về ngành nghề kinh doanh của công ty cổ phần xây dựng Bảo tàng
Hồ Chí Minh 30

2.1.3.



2.4. Đánh giá chung hiệu quả quản lý và sử dụng vốn lưu động tại công ty cổ phần xây
dựng Bảo tàng Hồ Chí Minh 56
2.4.1.

Những kết quả đạt được 57

2.4.2.

Những hạn chế và nguyên nhân 57

CHƢƠNG 3.MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ
VÀ SỬ DỤNG VỐN LƢU ĐỘNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG BẢO
TÀNG HỒ CHÍ MINH 59
3.1. Định hướng phát triển của công ty cổ phần xây dựng Bảo tàng Hồ Chí Minh trong
thời gian tới 59
3.2. Một số giải pháp đề xuất nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại công ty
cổ phần xây dựng Bảo tàng Hồ Chí Minh 60
3.2.1.

Xác định nhu cầu vốn lưu động cho doanh nghiệp 60

3.2.2.

Quản lý cơ cấu vốn lưu động 63

3.2.3.

Áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật, tăng cường đổi mới và đầu tư vào các tài
sản cố định 66

VLĐ
Vốn lưu động
Vốn CSH
Vốn chủ sở hữu DANH MỤC BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ, BIỂU ĐỒ
Hình 1.1. Chính sách quản lý vốn lƣu động 8
Đồ thị 1.1. Mức dự trữ tiền mặt 9
Đồ thị 1.2. Định mức dữ trữ tiền mặt tối ƣu 10
Biểu đồ 2.1. Tăng trƣởng doanh thu và lợi nhuận của công ty 35
Biểu đồ 2.2. Cơ cấu tài sản của công ty 38
Biểu đồ 2.3. Cơ cấu nguồn vốn của công ty 39
Biểu đồ 2.4. Mô hình quản lý vốn lưu động của công ty trong giai đoạn
2010 - 2012 41
Biểu đồ 2.5. Sự biến động của tài sản lƣu động của công ty giai đoạn
2010 - 2012 42
Biểu đồ 2.6. Số lần luân chuyển vốn lƣu động của công ty 53
Bảng 1.1. Cấp tín dụng và không cấp tín dụng 13
Bảng 1.2. Sử dụng và không sử dụng thông tin rủi ro tín dụng 13
Bảng 2.1. Chỉ tiêu phản ánh khả năng sinh lời 48
Bảng 2.2. Chỉ tiêu khả năng sinh lời bình quân ngành xây dựng 50
Bảng 2.3. Chỉ tiêu phản ánh khả năng thanh toán 50
Bảng 2.4. Chỉ tiêu khả năng thanh toán bình quân toàn ngành 51
Bảng 2.5. Vốn lƣu động ròng của công ty 52

LỜI MỞ ĐẦU
1. Lý do lựa chọn đề tài
Vốn là tiền đề cho các hoạt động của doanh nghiệp. Vốn là điều kiện giúp cho
hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp được diễn ra thường xuyên, liên tục.

cao hiệu quả quản lý và sử dụng vốn lưu động tại công ty.

4. Phƣơng pháp nghiên cứu
Các phương pháp được sử dụng trong khóa luận: thu thập dữ liệu, thống kê, tổng
hợp, so sánh, phân tích số liệu.
5. Bố cục của khóa luận tốt nghiệp
Nội dung của khóa luận gồm 3 chương:
 Chƣơng 1: Cơ sở lý luận về quản lý vốn lưu động và hiệu quả sử dụng vốn lưu
động
 Chƣơng 2: Thực trạng hiệu quả quản lý và sử dụng vốn lưu động tại công ty cổ
phần xây dựng Bảo tàng Hồ Chí Minh
 Chƣơng 3: Một số giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng vốn lưu
động tại công ty cổ phần xây dựng bảo tàng Hồ Chí Minh
1

CHƢƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ VỐN LƢU ĐỘNG
VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƢU ĐỘNG TRONG
DOANH NGHIỆP
1.1. Những vấn đề chung về vốn lưu động trong doanh nghiệp
1.1.1. Khái niệm và đặc điểm vốn lưu động trong doanh nghiệp
Trong nền kinh tế thị trường, để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh, các
doanh nghiệp cần phải có các yếu tố cơ bản sau: sức lao động, đối tượng lao động và
tư liệu lao động. Khác với các tư liệu lao động, các đối tượng lao động chỉ tham gia
vào một chu kỳ sản xuất và không giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu, giá trị của nó
được chuyển dịch toàn bộ, một lần vào giá trị sản phẩm. Những đối tượng lao động nói
trên, xét về mặt hình thái hiện vật được gọi là tài sản lưu động, xét về mặt giá trị được
gọi là vốn lưu động.
“Vốn lưu động của doanh nghiệp là số vốn ứng ra để hình thành nên các tài sản
lưu động nhằm đảm bảo cho quá trình kinh doanh của doanh nghiệp được thực hiện
thường xuyên, liên tục. Vốn lưu động luân chuyển toàn bộ giá trị ngay trong một lần

động nhiều hay ít là phản ánh số lượng vật tư, hàng hóa dự trữ sử dụng ở các khâu
nhiều hay ít. Vốn lưu động luân chuyển nhanh hay chậm còn phản ánh số lượng vật tư
sử dụng tiết kiệm hay không. Thời gian nằm ở khâu sản xuất và lưu thông có hợp lý
hay không hợp lý. Bởi vậy, thông qua tình hình luân chuyển VLĐ có thể kiểm tra,
đánh giá một cách kịp thời đối với mặt mua sắm, dự trữ, sản xuất và tiệu thụ sản phẩm
dịch vụ của doanh nghiệp.
1.1.2. Phân loại vốn lưu động trong doanh nghiệp
1.1.2.1. Dựa theo hình thái biểu hiện của vốn lưu động
Dựa theo hình thái biểu hiện có thể chia vốn lưu động thành: Vốn bằng tiền và
các khoản phải thu, vốn vật tư hàng hóa và vốn lưu động khác.
 Vốn bằng tiền và các khoản phải thu:
 Vốn bằng tiền: tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng và tiền đang chuyển. Tiền
là một loại tài sản của doanh nghiệp mà có thể dễ dàng chuyển đổi thành các loại tài
sản khác hoặc để trả nợ.
 Các khoản phải thu: Chủ yếu là khoản phải thu từ khách hàng, thể hiện số tiền
mà khách hàng nợ doanh nghiệp phát sinh trong quá trình doanh nghiệp cung cấp hàng
hóa, dịch vụ cho khách hàng, khoản ứng trước cho người bán, các khoản phải thu khác
như thuế giá trị gia tăng được khấu trừ, tạm ứng…
 Vốn vật tư, hàng hóa: bao gồm các khoản vốn lưu động có hình thái biểu hiện
bằng hiện vật cụ thể như các loại vật tư dự trữ (nguyên vật liệu chính, nguyên vật liệu
phụ, nhiên liệu, công cụ dụng cụ…) sản phẩm dở dang, bán thành phẩm, thành phẩm
hàng hóa chờ tiệu thụ.
 Vốn lưu động khác: bao gồm các khoản chi phí trả trước ngắn hạn, cầm cố, ký
quỹ, ký cược…
Phân loại vốn theo tiêu chí này giúp doanh nghiệp xem xét, đánh giá mức tồn
kho dự trữ, đảm bảo khả năng thanh toán của doanh nghiệp.
3

1.1.2.2. Phân loại theo thời gian huy động và sử dụng vốn lưu động
 Nguồn vốn lưu động thường xuyên: là nguồn vốn có tính chất ổn định nhằm hình

+ Vốn tự bổ sung: là số vốn doanh nghiệp tự bổ sung thêm trong quá trình hoạt
động sản xuất kinh doanh như từ lợi nhuận để lại hoặc từ các quỹ của doanh nghiệp
hoặc do các chủ sử hữu tự bổ sung để mở rộng quy mô sản xuất.
4

 Vốn góp liên doanh, liên kết: là vốn do doanh nghiệp liên doanh, liên kết với
doanh nghiệp khác trong và ngoài nước để thực hiện quá trình sản xuất, kinh doanh.
 Vốn tín dụng (nguồn vốn đi vay): Ngoài nguồn vốn chủ sở hữu phục vụ cho quá
trình sản xuất kinh doanh thì các doanh nghiệp còn mở rộng sản xuất bằng các nguồn
vốn đi vay. Hiện nay các doanh nghiệp có thể vay từ các ngân hàng thương mại, vay
người lao động trong doanh nghiệp, vay các doanh nghiệp khác. Vốn tín dụng của
doanh nghiệp bao gồm:
+ Vốn tín dụng thương mại: là tín dụng thường được các doanh nghiệp sử dụng.
Tín dụng thương mại chính là quan hệ mua bán chịu giữa các doanh nghiệp, mua bán
trả chậm hay trả góp.
+ Vốn tín dụng ngân hàng: là phần vốn mà doanh nghiệp đi vay từ các ngân
hàng thương mại.
+ Vốn chiếm dụng của đối tượng khác: bao gồm các khoản phải trả cán bộ công
nhân viên, phải nộp thuế và các khoản phải nộp ngân sách nhà nước nhưng chưa đến
hạn trả, phải nộp hay các khoản tiền đặt cọc.
Cách phân loại này cho thấy kết cấu vốn lưu động của doanh nghiệp giúp cho
doanh nghiệp có quyết định hợp lý trong việc cân đối giữa các nguồn vốn CSH và
nguồn vốn vay đảm bảo sử dụng nguồn vốn của doanh nghiệp nói chung, vốn lưu động
nói riêng một cách hiệu quả nhất.
1.1.3.

Vai trò của vốn lưu động đối với hoạt động sản xuất kinh doanh trong
doanh nghiệp
Trong điều kiện kinh tế thị trường hiện nay, vai trò của VLĐ ngày càng được đề
cao đối với hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.

huy động nợ ngắn hạn tăng để đảm bảo khả năng thanh toán và tiết kiệm chi phí.
 Quy mô của công ty: các công ty nhỏ thường có tỷ trọng vốn lưu động cao hơn
các công ty lớn.
 Tốc độ tăng (giảm) doanh thu: khi doanh thu tăng thông thường phải thu khách
hàng và hàng lưu kho cũng tăng một lượng tương đối, kéo theo sự gia tăng của phải trả
người bán, chính vì vậy cũng ảnh hưởng tới lượng vốn lưu động trong doanh nghiệp.
 Mức độ linh hoạt mà doanh nghiệp mong muốn: doanh nghiệp muốn duy trì độ
linh hoạt thì duy trì nợ ngắn hạn ở mức thấp dẫn đến rủi ro người cho vay thấp, giúp
doanh nghiệp huy động vốn dễ hơn.
 Các nhân tố ảnh hưởng đến vốn lưu động trong doanh nghiệp có thể chia thành
ba nhóm chính:
+ Nhân tố về mặt sản xuất như: đặc điểm công nghệ sản xuất của doanh nghiệp,
mức độ phức tạp của sản phẩm chế tạo, độ dài của chu kỳ sản xuất, trình độ tổ chức
quá trình sản xuất.
+ Nhân tố về cung ứng tiêu thụ như: khoảng cách giữa doanh nghiệp với nơi
cung cấp, khả năng cung cấp của thị trường, kỳ hạn giao hàng và khối lượng vật tư
được cung cấp mỗi lần giao hàng, đặc điểm thời vụ của chủng loại vật tư cung cấp.
+ Nhân tố về mặt thanh toán như: phương thức thanh toán được chọn lựa theo
các hợp đồng bán hàng, thủ tục thanh toán, việc chấp hành kỷ luật thanh toán.
6

1.1.5. Các phương pháp chủ yếu xác định nhu cầu vốn lưu động
Để xác định nhu cầu vốn lưu động trong doanh nghiệp, hai phương pháp dưới
đây thường được sử dụng:
Phƣơng pháp trực tiếp
Nội dung chủ yếu của phương pháp này là trên cơ sở các yếu tố có ảnh hưởng
trực tiếp đến vốn lưu động trong từng khâu (khâu dự trữ, khâu sản xuất, khâu lưu
thông) để xác định nhu cầu vốn lưu động trong từng khâu. Sau đó tổng hợp lại để xác
định tổng nhu cầu vốn lưu động của doanh nghiệp trong năm kế hoạch.
Công thức tổng quát xác định nhu cầu vốn lưu động:

lưu động bình quân năm báo cáo, nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của năm kế hoạch và
khả năng tăng tốc độ luân chuyển của vốn lưu động năm kế hoạch để xác định nhu cầu
vốn lưu động cho năm kế hoạch.
Công thức xác định như sau:











  
7

Trong đó:
 V
1
: Nhu cầu vốn lưu động năm kế hoạch
 V
0
: Số dư bình quân vốn lưu động năm báo cáo
 F
1

Nhu cầu vốn lưu động =
Tổng mức luân chuyển vốn năm kế hoạch
Số vòng quay vốn lưu động năm kế hoạch
1.2. Quản lý và sử dụng vốn lưu động
1.2.1. Chính sách quản lý vốn lưu động
Chính sách vốn lưu động là mô hình tài trợ cho VLĐ mà doanh nghiệp theo đuổi.
Chính sách quản lý vốn lưu động của doanh nghiệp có thể được nhận biết thông qua
mô hình quản lý TSLĐ và mô hình quản lý nợ ngắn hạn của doanh nghiệp. Khi kết
hợp hai mô hình này, ta có thể có 3 kiểu chính sách: chính sách cấp tiến, chính sách
thận trọng và chính sách dung hòa.
8 Hình 1.1. Chính sách quản lý vốn lƣu động
Chính sách quản lý vốn cấp tiến
Sự kết hợp giữa mô hình quản lý tài sản cấp tiến và quản lý nợ cấp tiến tạo nên
chính sách vốn lưu động cấp tiến. Với chính sách này, doanh nghiệp đã sử dụng một
phần nguồn vốn ngắn hạn để tài trợ cho tài sản cố định. Ưu điểm của chính sách này là
chi phí huy động vốn thấp hơn, thời gian quay vòng tiền được rút ngắn. Tuy nhiên sự
ổn định của nguồn không cao do nguồn ngắn hạn được sử dụng nhiều, khả năng thanh
toán ngắn hạn cũng không được đảm bảo. Tóm lại, chính sách này đem lại thu nhập
cao và rủi ro cao.
Chính sách quản lý vốn thận trọng
Chính sách này là sự kết hợp giữa mô hình quản lý tài sản thận trọng và quản lý
nợ thận trọng. Doanh nghiệp đã sử dụng một phần nguồn vốn dài hạn để tài trợ cho tài
sản lưu động. Chính sách này mang lại khá nhiều ưu điểm như: khả năng thanh toán
được đảm bảo, tính ổn định của nguồn vốn cao và hạn chế các rủi ro trong kinh doanh.
Tuy nhiên, doanh nghiệp lại mất chi phí huy động vốn cao hơn do lãi suất dài hạn
thường cao hơn lãi suất ngắn hạn, thời gian quay vòng tiền dài. Tóm lại, với chính
sách này, doanh nghiệp có mức rủi ro thấp nhưng mang lại thu nhập thấp.


quản lý vốn lưu động tại mỗi doanh nghiệp sẽ mang những đặc điểm khác nhau. Tuy
nhiên, về cơ bản, nội dung chính của quản lý vốn lưu động vẫn là quản lý các bộ phận
cấu thành nên vốn lưu động.
1.2.2. Quản lý tiền và các khoản tương đương tiền
Quản lý vốn bằng tiền của doanh nghiệp gồm tiền mặt tại quỹ và tiền gửi ngân
hàng. Vốn bằng tiền là yếu tố trực tiếp quyết định khả năng thanh toán của một doanh
nghiệp tương ứng với một quy mô kinh doanh nhất định đòi hỏi thường xuyên phải có
một lượng tiền tương xứng mới đảm bảo cho tình hình tài chính của doanh nghiệp ở
trạng thái bình thường. Chính vì thế việc quản lý vốn bằng tiền là vấn đề hết sức quan
trọng trong công tác quản lý tài chính doanh nghiệp.
Nội dung chủ yếu của quản lý vốn bằng tiền bao gồm các vấn đề chính sau:
 Xác định vốn dự trữ tiền mặt một cách hợp lý.
Để xác định mức tồn trữ tiền mặt hợp lý có nhiều cách như có thể dựa vào mô
hình EOQ (còn gọi là mô hình Baumol).
Mô hình Baumol:
Giả định:
+ Tình hình thu – chi tiền ổn định, đều đặn.
+ Không tính đến tiền thu trong kỳ hoạch định.
+ Không có dự trữ tiền cho mục đích an toàn.
Do thu – chi tiền mặt tại công ty là đều đặn nên lượng tiền mặt biến thiên như sau:

Đồ thị 1.1. Mức dự trữ tiền mặt
10 Đồ thị 1.2. Định mức dữ trữ tiền mặt tối ƣu
Chi phí giao dịch (TrC):



chứng khoán. Ngược lại, khi doanh nghiệp dự trữ vốn bằng tiền thì doanh nghiệp sẽ
mất khoản tiền thu được do không đầu tư chứng khoán hay gửi tiết kiệm. Do mô hình
11

Baumol áp dụng với những giả định nhất định nên không phù hợp với các doanh
nghiệp mang tính chất thời vụ, có lượng vốn bằng tiền phát sinh không đều.
 Quản lý chặt chẽ các khoản thu chi bằng tiền doanh nghiệp cần phải xây dựng
các nội quy, quy chế về quản lý các khoản thu, chi, đặc biệt là các khoản thu chi bằng
tiền mặt để tránh sự mất mát, lạm dụng tiền của doanh nghiệp mưu lợi cho cá nhân.
 Tất cả các khoản thu chi bằng tiền mặt phải được thông qua quỹ, không được chi
tiêu ngoài quỹ.
 Phải có sự phân định rõ ràng trong quản lý tiền mặt giữa nhân viên kế toán tiền
mặt và thủ quỹ.
 Tăng tốc quá trình thu tiền và làm chậm đi quá trình chi tiền. Dự đoán được thời
gian chi trả, doanh nghiệp có thể tận dụng lượng tiền mặt trôi nổi trên một số dư tiền
mặt nhỏ hơn.
 Cần quản lý chặt chẽ các khoản tạm ứng tiền mặt. Xác định rõ đối tượng tạm
ứng, các trường hợp tạm ứng, mức độ tạm ứng và thời hạn được tạm ứng.
 Thường xuyên đảm bảo khả năng thanh toán các khoản nợ đến hạn cho doanh
nghiệp.
Để chủ động trong thanh toán doanh nghiệp phải thực hiện tốt việc lập kế hoạch
lưu chuyển tiền tệ, trên cơ sở đó có biện pháp thích ứng nhằm đảm bảo sự cân bằng
thu chi vốn bằng tiền của doanh nghiệp và nâng cao khả năng sinh lời.
1.2.3. Quản lý các khoản phải thu
Trong số các khoản mục phải thu của doanh nghiệp, phải thu khách hàng đóng
vai trò quan trọng nhất. Phải thu khách hàng là khoản mục xuất hiện trong quan hệ
mua bán trả chậm giữa các doanh nghiệp, hay còn gọi là khoản tín dụng thương mại.
Khi doanh nghiệp bán hàng trả chậm cho khách hàng nghĩa là doanh nghiệp cấp tín
dụng thương mại cho khách hàng.
Để quản lý khoản phải thu từ khách hàng, doanh nghiệp cần chú ý một số biện

0
= VC × S × ACP ÷ 365
CFt = [S × (1−VC) – S × BD] × (1−T)
Trong đó: VC: Tỷ lệ chi phí biến đổi trên doanh thu.
S: Doanh thu dự kiến mỗi kỳ.
ACP: Thời gian thu tiền trung bình tính theo ngày.
BD: Tỷ lệ nợ xấu trên dòng tiền vào từ bán hàng.
CD: Luồng tiền ra tăng thêm của bộ phận tín dụng.
T: Thuế suất cận biên của doanh nghiệp.
k: Tỷ lệ thu nhập yêu cầu sau thuế.
Sau khi tính toán NPV, doanh nghiệp đưa ra quyết định trên cơ sở:
+ NPV > 0: Cấp tín dụng.
+ NPV = 0: Bàng quan.
NPV < 0: Không cấp tín dụng.
 Quyết định tín dụng khi xem xét hai phương án cấp tín dụng.

13

Bảng 1.1. Cấp tín dụng và không cấp tín dụng
Chỉ tiêu
Không cấp tín dụng
Cấp tín dụng
Số lượng bán (Q)
Q
0

Q1 (Q1 > Q0)
Giá bán (P)
P
0




  





Doanh nghiệp đưa ra quyết định dựa trên cơ sở so sánh NPV và NPV1
+ NPV > NPV1: Cấp tín dụng.
+ NPV = NPV1: Bàng quan.
+ NPV < NPV1: Không cấp tín dụng.
 Quyết định tín dụng kết hợp thông tin rủi ro.
Bảng 1.2. Sử dụng và không sử dụng thông tin rủi ro tín dụng
Chỉ tiêu
Không sử dụng thông
tin rủi ro
Sử dụng thông tin
rủi ro
Số lượng bán (Q)
Q
1
Q
1
h
Giá bán (P)
P
1



  





Sử dụng thông tin rủi ro:








  




  
14

Doanh nghiệp đưa ra quyết định dựa trên cơ sở so sánh NPV1 và NPV2:
+ NPV1 > NPV2: Không sử dụng thông tin rủi ro tín dụng.
+ NPV1 = NPV2: Bàng quan.
+ NPV1 < NPV2: Sử dụng thông tin rủi ro tín dụng.
Thường xuyên kiểm soát nợ phải thu
Mở sổ theo dõi chi tiết nợ phải thu và tình hình thanh toán với khách hàng.

tối ưu (Q*) sao cho tổng chi phí là thấp nhất.
Các giả định của mô hình:
 Nhu cầu về hàng tồn kho là ổn định;
 Không có biến động giá, hoa hụt, mất mát trong khâu dự trữ;
 Không xảy ra thiếu hụt hàng tồn kho nếu đơn đặt hàng được thực hiện đúng hạn.
Trong mô hình EOQ, tổng chi phí bao gồm:
Chi phí đặt hàng (Ordering cost):




Chi phí dự trữ hàng tồn kho (Carrying cost):




Trong đó:
 S: Lượng hàng cần đặt trong năm
 O: Chi phí một lần đặt hàng
 Q/2: Mức tồn kho trung bình
 C: Chi phí dự trữ kho trên một đơn vị hàng tồn kho trong năm
=> Tổng chi phí:



 



Lượng đặt hàng tối ưu hay mức dự trữ kho tối ưu là:


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status