Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Mục lục
Chơng I: Điều chỉnh pháp lý quan hệ thơng mại quốc tế
I. Những nguyên tắc pháp lý điều chỉnh quan hệ thơng mại
quốc tế (QHTMQT)
1. Những nguyên tắc của GATT
2. Những nguyên tắc của UNCTAD
3. Những nguyên tắc của WTO
II. Hệ thống pháp lý điều chỉnh thơng mại quốc tế hàng hoá
1. Các hàng rào thuế quan
2. Các hàng rào phi thuế quan
3. Các trở ngại chính trị- pháp lý
III. Điều chỉnh pháp lý quốc tế đối với một số loại hàng hoá
1. Hợp tác đa phơng
2. Hợp tác song phơng
Bổ sung Chơng I
Chơng II: điều chỉnh pháp lý hoạt động đầu t nớc ngoài
I. Khái quát chung
1. Khái niệm về đầu t nớc ngoài (ĐTNN)
2. Nguyên nhân hình thành ĐTNN
3. Vai trò của ĐTNN
II. Đầu t công cộng (ĐTCC)
1. Tính chất
2. Các nguyên tắc chung
3. Các hình thức ĐTCC
III. Đầu t t nhân nớc ngoài
1. Các nguồn luật:
2. Tập quán quốc tế (TQQT)
3. Điều chỉnh ĐTNN
IV. Hợp đồng quốc gia
V. Điều chỉnh quốc tế đối với công ty xuyên quốc gia
bên là quốc gia với một bên là pháp nhân và tự nhiên nhân nớc
ngoài.
3. Tranh chấp giữa các pháp nhân và tự nhiên nhân các nớc khác
nhau.
II. Giải quyết các tranh chấp kinh tế quốc tế bằng trọng tài .
1. Một số nguyên tắc cơ bản
2. Các thiết chế trọng tài hoạt động trong lĩnh vực quan hệ kinh tế
quốc tế.
3. Một số điều ớc quốc tế và văn kiện quốc tế về vấn đề trọng tài.
III. Vấn đề luật áp dụng để giải quyết các tranh
chấp trong quan hệ kinh tế quốc Từ
1. Luật áp dụng cho việc giải quyết các tranh chấp phát sinh từ quan
hệ pháp lý quốc tế.
2. Luật áp dụng cho việc giải quyết các tranh chấp phát sinh từ quan
hệ pháp lý dân sự có yếu tố nớc ngoài.
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
45
63
71
72
72
77
78
79
81
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
3. Các điều ớc nhằm giảm bớt sự phức tạp trong lĩnh vực luật áp
dụng.
IV. Quy định pháp luật hiện hành về việc giải quyết
tranh chấp kinh tế quốc tế của một số quốc gia và tổ
+ Cắt giảm thuế quan,
+ Bãi bỏ các hạn chế về nhập khẩu & loại trừ các biểu hiện phân biệt đối xử
về kinh tế.
Xuất phát từ những mục tiêu này, GATT cho rằng nguyên tắc không phân biệt đối
xử trên cả bình diện quốc gia và QT (tức là áp dụng vô điều kiện và rộng rãi
nguyên tắc này trong các nớc thành viên đợc hởng chế độ tối huệ quốc, đãi ngộ
quốc dân) và nguyên tắc có đi có lại (thông qua việc thoả thuận những nhợng bộ
về thuế quan giữa các nớc thành viên) là hai nguyên tắc tạo nên cơ sở pháp lý cho
mọi hoạt động của mình.
Hạn chế cơ bản của GATT năm 1947 là ở chỗ nó không thể hiện đầy đủ quyền lợi
của các nớc đang phát triển mà chỉ quan tâm tới lợi ích của các nớc công nghiệp
phát triển. Thực tiễn quan hệ quốc tế cho thấy việc áp dụng hai nguyên tắc này ở
hai nhóm nớc đã nêu chỉ tạo lợi thế cho các nớc công nghiệp phát triển thâm nhập
vào thị trờng các nớc đang phát triển và làm cho nền kinh tế của các nớc đang phát
triển ngày càng phụ thuộc vào các nớc công nghiệp phát triển, khoảng cách về
trình độ phát triển kinh tế giữa hai nhóm nớc này ngày càng lớn.
2. Những nguyên tắc của UNCTAD
Với đa số áp đảo, tại UNCTAD năm 1964, các nớc XHCN và đang phát triển đã
thành công trong việc thông qua đợc "Định ớc cuối cùng về những nguyên tắc áp
dụng trong QHTMQT hiện đại". Văn kiện này bao gồm 15 nguyên tắc chung, 13
nguyên tắc cụ thể, 8 nguyên tắc dành riêng cho các quốc gia không có biển.
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Ngoài việc kế thừa nguyên tắc tiến bộ của GATT là áp dụng chế độ tối huệ quốc.
Định ớc cuối cùng của UNCTAD đã đợc đa ra một loạt nguyên tắc mới. Chúng đã
làm thay đổi một cách cơ bản hệ thống nguyên tắc của GATT áp dụng trong quan
hệ với các nớc đang phát triển.
* Trong số 15 nguyên tắc chung có 2 nguyên tắc quan trọng là :
+ Không phân biệt đối xử do có sự khác nhau về hệ thống kinh tế- xã hội;
+ Đối xử u đãi đối với các nớc đang phát triển.
biên nói trên. Theo các hiệp định này, cơ cấu thể chế GATT năm 1947 đợc thay
đổi, phạm vi hoạt động đợc mở rộng sang các lĩnh vực mới nh hàng dệt và sản
phẩm nông nghiệp, dịch vụ, đầu t, sở hữu trí tuệ, v.v...
II. Hệ thống pháp lý điều chỉnh th ơng mại quốc tế hàng hoá
Những yếu tố tác động trực tiếp đến việc thực hiện các nguyên tắc áp dụng trong
lĩnh vực TMQT là chính sách, bộ máy quản lý, pháp luật của các nớc trong lĩnh
vực xuất nhập khẩu hàng hoá. Ngoài ra những yếu tố khách quan nh:
- Sự khác nhau về trình độ phát triển kinh tế,
- Quy luật thị trờng,
- Tính đặc thù của từng nhóm nớc, v.v...
cũng tác động tới việc áp dụng các nguyên tắc đã trình bày ở trên.
Với t cách là một chế định của CPQT, LQT về thơng mại đợc xây dựng nhằm mục
đích loại bỏ những trở ngại do chủ quan các quốc gia gây ra, cũng nh những trở
ngại khách quan của quy luật thị trờng.
1. Các hàng rào thuế quan
Để bảo vệ sản xuất trong nớc và chống lại sự cạnh tranh của hàng hoá nớc ngoài
trên thị trờng của mình, các quốc gia thờng dùng hàng rào thuế quan (tariff
barriers). Tức là Nhà nớc đã đánh thuế cao đối với hàng hoá nhập khẩu. Đây là
biện pháp hữu hiệu nhất từ trớc tới nay. Biện pháp này làm cho giá hàng hoá nhập
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
khẩu cao hơn hàng nội địa. Loại bỏ trở ngại này đối với hàng hoá nhập khẩu là
mối quan tâm của các cuộc đàm phán về nhợng bộ thuế quan trên cơ sở có đi có
lại đợc tổ chức trong khuôn khổ GATT/WTO . Nói nh vậy không có nghĩa là trong
khuôn khổ GATT/ WTO, việc sử dụng hệ thống thuế quan bị coi là phi pháp. Các
quy định của GATT & WTO chấp nhận biện pháp thuế quan, nhng tạo cơ sở cho
các cuộc thơng lợng quốc tế đa phơng về định mức của từng loại thuế, khuyến
khích cắt giảm thuế và bảo vệ việc cắt giảm thuế chống lại những biện pháp tránh
né không trực tiếp thông qua các sắc thuế nội bộ mang tính chất phân biệt đối xử
và các biện pháp khác.
ơng mại tốt ", không chỉ liên quan đến mặt hàng cụ thể trong lịch trình giảm thuế,
mà liên quan đến sử dụng hạn ngạch, nghĩa vụ cung cấp đãi ngộ quốc dân trong
việc đánh thuế... Một trong những mục tiêu của nhóm nghĩa vụ thứ hai là ngăn
ngừa việc trốn tránh thi hành các cam kết giảm thuế cụ thể. Và nh vậy thì mọi quy
định của GATT nhằm hạn chế các trở ngại phi thuế quan đều nhằm bảo vệ các
cam kết cắt giảm thuế.
Tuy nhiên, điều 20- Hiệp định GATT năm 1947 đã sửa đổi cũng có quy định
một số ngoại lệ chung đối với việc thi hành các cam kết của GATT vì các lý do
nh:
Bảo vệ đạo đức công cộng;
Bảo vệ đời sống và sức khoẻ của mọi ngời và động thực vật;
Bảo vệ thăng bằng cán cân thanh toán;
Liên quan đến việc thi hành luật lệ về hải quan, độc quyền, bảo vệ sở hữu trí
tuệ, ngăn ngừa các hoạt động lừa đảo;
Liên quan đến lao động là tù nhân;
Bảo vệ tài sản nghệ thuật, lịch sử và khảo cổ học của quốc gia;
Bảo vệ tài nguyên thiên nhiên;
Do yêu cầu khẩn thiết của tình trạng khan hiếm hàng hoá;
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Vì lý do an ninh quốc gia.
Ngoài các ngoại lệ chung đó, hiệp định GATT và các hiệp định kèm theo của
GATT và WTO còn có những quy định cho phép các nớc thành viên hoặc tạm
đình chỉ thi hành những cam kết giảm thuế hoặc thay đổi hoàn toàn một cam kết
thuế quan cụ thể. Những quy định thuộc loại thuế thứ nhất gồm điều khoản bảo vệ
(The escape clause) hay còn gọi là các biện pháp tự vệ (safeguards measures), các
biện pháp trừng phạt có tính trả đũa theo điều 23 của GATT và các quy định về tự
nguyện không áp dụng (Waivers) theo điều 25 của GATT. Những quy định thuộc
loại thứ hai là các quy định về thủ tục thơng lợng và đàm phán lại bản thân lịch
trình cắt giảm thuế.
bộ thuế quan đối với một số mặt hàng. Tuy vậy, hệ thống GSTP vẫn cha phát huy
đợc tác dụng đáng kể trong quan hệ TMQT.
2. Các hàng rào phi thuế quan
Ngày nay các hàng rào thuế quan nói chung không nhiều, nhng các trở ngại phi
thuế quan (Non tariff barriers) lại đợc áp dụng khá phổ biến trong pháp luật các n-
ớc. Theo thống kê của GATT, khi chuẩn bị cho vòng đàm phán Tokyo thì có tới
825 trở ngại thuộc loại này trong thực tiễn TMQT. Việc áp dụng các biện pháp
này là "thủ thuật" mà các quốc gia hội viên của GATT sử dụng nhằm tránh thi
hành chế độ tối huệ quốc và thực hiện chính sách bảo hộ mậu dịch.
Những trở ngại phi thuế quan mà các quốc gia thờng sử dụng trong TMQT là:
Hạn chế về số lợng hoặc mặt hàng đối với hàng nhập khẩu (Quotas);
Thuế chống phá giá (antidumping dudy);
Trợ cấp xuất khẩu (Export subsidy);
Thuế bù trừ (Countervailing duty);
Điều khoản bảo vệ (Safeguards);
Giá tính thuế (Customs valuation);
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Hệ thống cấp phép nhập khẩu;
Thủ tục hải quan và lãnh sự;
Những yêu cầu về kỹ thuật, vệ sinh, bao bì, nhãn hiệu,...
Tất cả những thủ tục pháp lý rắc rối này trên thực tế đã tạo ra những tổn thất cho
thơng nhân của các nớc còn lớn hơn nhiều so với hệ thống thuế quan.
Trong các biện pháp phi thuế quan nói trên, Hiệp định GATT năm 1947 chỉ quy
định nguyên tắc cấm việc áp dụng các biện pháp hạn chế về số lợng đối với hàng
nhập khẩu (điều 11). Nhng có một số ngoại lệ đối với nguyên tắc cấm áp dụng hạn
chế số lợng nói trên.
Hạn chế số lợng có thể đợc sử dụng, trên cơ sở không phân biệt đối xử, để hạn chế
nhập khẩu các sản phẩm nông nghiệp và ng nghiệp nhằm ngăn ngừa tình trạng
khan hiếm hay để áp dụng các tiêu chuẩn thị trờng hoặc thi hành những chơng
Ban đầu, điều 16 chỉ quy định một nghĩa vụ thông báo về mọi hình thức trợ cấp
nhằm tăng cờng XK hoặc giảm NK. Nhng từ 1954- 1955, điều 16 đợc bổ xung hai
nghĩa nữa là:
Không sử dụng trợ cấp XK các sản phẩm không cơ bản làm cho giá XK của
chúng thấp hơn giá sản phẩm tơng tự không đợc XK.
Không sử dụng trợ cấp XK các sản phẩm cơ bản.
Ban đầu, GATT cho phép các nớc thành viên đơn phơng quyết định hình thức
thuế bù trừ để đối phó với thiệt hại do nớc khác áp dụng trợ cấp. Điều 6 của hiệp
định GATT quy định cấm một quốc gia cùng một lúc sử dụng cả thuế chống bán
phá giá và thuế bù trừ đối với một trờng hợp và áp đặt điều kiện phải xác định đợc
"Một sự thiệt hại vật chất" thì mới đợc phép sử dụng thuế bù trừ.
Thực tế cho thấy thuế bù trừ đợc sử dụng ít thờng xuyên hơn thuế chống bán phá
giá và quốc gia sử dụng nhiều nhất là Mỹ.
Trên đây chúng ta đã đề cập điều khoản bảo vệ của GATT cho phép các quốc
gia thành viên tạm đình chỉ thi hành cam kết giảm thuế để đối phó với tình huống
nhập khẩu tăng mạnh, gây ra những thiệt hại về kinh tế vợt quá sự dự phòng của
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
họ khi thơng lợng về giảm thuế quan. Trong thực tế các biện pháp bảo vệ còn đợc
các nớc sử dụng để bảo vệ các ngành công nghiệp "bị thiệt hại nặng nề" do nhập
khẩu tăng quá nhiều, dù sự cạnh tranh do việc nhập khỡƠ137
1313 13131313131313131313131313+à13
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
14bjbjUU141414141414141414141414141414141414 14-,147|14147|
1414Õ
ª14y1414
]141414141414141414141414141414•14141414141414 ¤ÿÿ 1414141414141414
14 ¤ÿÿ 141414141414141414 ¤ÿÿ 1414141414141414141414141414141414l141
4141414T141414141414T1414T1414141414p1414141414ü141414141414ü1414
gia thành viên GATT đã ký kết một số hiệp định nhằm loại bỏ các trở ngại phi
thuế quan. Trong khuôn khổ vòng Tokyo có 6 hiệp định đã đợc ký kết trong các
lĩnh vực:
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Thuế chống bán phá giá;
Giá tính thuế;
Cấp phép nhập khẩu;
Trợ cấp xuất khẩu và thu thuế bù trừ;
Các trở ngại kỹ thuật;
Hợp đồng mua bán của nhà nớc.
Tại vòng Urugoay, đồng thời với việc bổ xung và sửa đổi nhằm hoàn thiện các
hiệp định đã ký kết trong vòng Tokyo, các quốc gia hội viên GATT đã thoả thuận
thêm một số hiệp định mới về loại bỏ các trở ngại phi thuế quan. Các hiệp định đã
đợc thông qua tại Hội nghị Marrkech ngày 15/4/1994 là:
Hiệp định về các biện pháp vệ sinh và kiểm dịch;
Hiệp định về kiểm tra hàng hoá trớc khi xuống tàu;
Hiệp định về các biện pháp bảo vệ;
Hiệp định về quy định xuất xứ.
Trong các hiệp định nói trên đều có quy định chế độ đối xử u đãi dành cho các
nớc đang phát triển, nh kéo dài thời gian phải áp dụng các biện pháp tự do hoá th-
ơng mại.
3. Các trở ngại chính trị- pháp lý
Nói chung những trở ngại này do các nớc t bản, đặc biệt là Mỹ tạo ra trong quan
hệ thơng mại với các nớc XHCN & đang phát triển. Ngoài những biện pháp nh
cấm vận (Embargo), tẩy chay (boycott), không cho áp dụng chế độ tối huệ quốc,
áp dụng đạo luật bổ xung Jacson- Vanik, ... ngày nay Mỹ vẫn còn áp dụng "Đạo
luật buôn bán với các nớc thù địch" đợc thông qua năm 1917 (The trading with
Enemy Act) để kiểm soát mọi hợp đồng mua bán giữa các công dân và công ty mỹ
với các quốc gia bị Mỹ coi là thù địch.
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Hiệp định về các biện pháp đầu t liên quan đến thơng mại (STRIMS).
Trong bối cảnh những năm 1970 trong luật quốc tế về TM đã hình thành hai xu
hớng chính để tháo gỡ những khó khăn này.
Tăng cờng hợp tác đa phơng giữa các nớc đang phát triển với các nớc công
nghiệp phát triển nhằm giải quyết những vấn đề liên quan đến sản xuất, tiêu
thụ và XNK các loại hàng hoá nh: nông phẩm, nguyên liệu, khoáng sản,...
Phát triển hình thức hợp tác song phơng giữa các nớc công nghiệp phát triển
(thông qua việc ký kết hiệp định) nhằm điều tiết việc xuất nhập khẩu một số
mặt hàng công nghiệp nhạy cảm.
Cả hai hình thức điều chỉnh pháp lý này hiện nay đều đang đợc áp dụng rộng rãi
trong quan hệ TMQT.
1. Hợp tác đa ph ơng
Hợp tác đa phơng về một số hàng hoá cụ thể đợc tiến hành bằng nhiều hình thức
nh:
Ký kết các hiệp định đa phơng và trên cơ sở đó thành lập các tổ chức quốc tế
về một số sản phẩm (dầu ôliu, lúa mỳ, thiếc, cà phê, ca cao, đờng, cao su, thịt
bò, sản phẩm sữa, dầu lửa...)
Thành lập các nhóm nghiên cứu liên chính phủ (hoặc độc lập hoặc trong khuôn
khổ UNCTAD và các tổ chức chuyên môn của Liên Hợp Quốc nh FAO...) giữa
các nớc xuất khẩu và nhập khẩu về một số mặt hàng nh len, bông, chè, gạo,
chuối, lạc,...
Ký kết các thoả thuận không chính thức dới sự bảo trợ của FAO (về các mặt
hàng đay, sợi, v.v...)
Thông qua các nghị quyết tại UNCTAD , ví dụ nh "Nghị quyết về chơng trình
nhất thể hoá" đối với các sản phẩm cơ bản, v.v...
Trong tất cả các biện pháp nói trên, có thể nêu ra ba hình thức điều chỉnh pháp lý
quốc tế chính nhằm bảo đảm sự ổn định XNK các loại sản phẩm cụ thể :
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Xu hớng này đợc hình thành từ giữa những năm 1970 trong quan hệ giữa các n-
ớc CN phát triển nhằm điều tiết XNK đối với những mặt hàng đợc coi là "nhạy
cảm" nh ô tô, điện tử, giày dép, dệt. Riêng hàng dệt có sự tham gia của các nớc
đang phát triển.
Hình thức giải quyết chính là thông qua GATT, các nớc xây dựng một hiệp định
khung trên cơ sở đó ký kết hiệp định song phơng quy định một khối lợng cho phép
đối với XNK từng mặt hàng nhất định trong thời hạn từng năm một.
Đến nay mới chỉ có "Hiệp định khung về hàng dệt" (MFA), còn đối với các mặt
hàng khác do mâu thuẫn về quyền lợi giữa các nớc quá gay gắt, nên tại vòng
Urugoay vừa qua cũng vẫn cha thể tìm ra biện pháp giải quyết. Trong tình hình đó,
các nớc phải tiến hành đàm phán song phơng để tìm cách điều chỉnh vấn đề này.
Đây là 1 trong những biểu hiện của xu hớng bảo hộ mậu dịch có phần gia tăng
trong những năm gần đây trong quan hệ TMQT.
Ch ơng I : Chủ thể quan hệ pháp luật thơng mại
(Tiếp theo)
I/ Khái quát
1- Khái niệm chung
Chủ thể là một trong ba bộ phận cấu thành nên quan hệ pháp luật bên cạnh
khách thể và nội dung của quan hệ PL đó. Nó trả lời câu hỏi ai đợc Nhà nớc cho
phép tham gia vào quan hệ PL cụ thể và họ phải có những điều kiện gì, đợc hởng
quyền và gánh vác nghĩa vụ nào khi tham gia vào quan hệ pháp luật đó.
2 - Chủ thể tham gia quan hệ PLTM là gì :
Họ chính là các tự nhiên nhân hoặc các tổ chức, pháp nhân trực tiếp thực hiện
các giao dịch thơng mại. Họ đợc hởng các quy chế PL về thơng nhân và địa vị
pháp lý của họ do luật thơng mại điều chỉnh.
3 - Vấn đề năng lực chủ thể
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
NLCT là yếu tố biến động, nó phụ thuộc vào ý chí của NN, nó bao gồm 2 vấn
đề : + Năng lực pháp luật
công nhận năng lực hành vi cho chủ thể quan hệ kinh doanh thơng mại. Dĩ nhiên,
đó không phải là những điều kiện duy nhất và có tính thống nhất khi xác định
năng lực hành vi thơng mại của chủ thể ở tất cả các quốc gia. Đa số các quốc gia
công nhận năng lực hành vi của chủ thể còn phải dựa vào một số điều kiện khác
nữa. Chẳng hạn nh công dân đó không phải là tội phạm hình sự, không mắc các
bệnh tâm thần, có các điều kiện kinh doanh thơng mại nh vốn, thị trờng, bạn hàng,
trụ sở v.v.. Nó là các cơ sở tạo thành năng lực chủ thể kinh doanh thơng mại. Vì
vậy chúng có mối liên hệ chặt chẽ với nhau. Một chủ thể đơn thuần chỉ có năng
lực pháp luật thì không thể tham gia tích cực vào quan hệ pháp luật bất kỳ nào,
NGợc lại, năng lực pháp luật lại là tiền đề của năng lực hành vi. Không có chủ thể
nào trong quan hệ xã hội không có năng lực pháp luật mà lại có năng lực hành vi.
Khoảng cách giữa năng lực pháp luật và năng lực hành vi có giới hạn rõ nét nếu
chủ thể là các cá nhân kinh doanh thơng mại. Vì trong trờng hợp này sự xuất hiện
năng lực hành vi của chủ thể thờng xảy ra muộn hơn hoặc sớm hơn so với năng lực
pháp luật. Còn đối với chủ thể là các pháp nhân thì ranh giới này khó nhận thấy
nếu chúng ta không phân tích sâu các hoạt đọng của chủ thể (là pháp nhân).
Thừơng thì, năng lực pháp luật và năng lực hành vi của pháp nhân xuất hiện cùng
lúc kể từ khi pháp nhân ra đời.
Năng lực pháp luật và năng lực hành vi của chủ thể kinh doanh thơng mại do
luật quốc tịch điều chỉnh. Vì vậy, trong các quan hệ kinh doanh thơng mại, các
chủ thể cần nắm vững các qui định pháp luật về năng lực chủ thể nh vấn đề độ
tuổi, sự cấm, sự hạn chế của Nhà nớc và các trờng hợp một ngừơi bị loại trừ năng
lực hành vi (bị tớc năng lực hành vi). Khi lựa chọn đối tác kinh doanh thơng mại
quốc tế, cần đặc biệt chú ý các qui định trong pháp luật quốc gia nớc họ mang
quốc tịch để xem xét năng lực pháp luật và năng lực hành vi của họ.
II/Th ơng nhân - chủ thể chủ yếu và quan trọng nhất của quan hệ
pháp lý th ơng mại.
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Pháp luật của hầu hết các quốc gia có nền kinh tế thị trờng phát triển đều có hệ
- Đầu t công cộng là những khoản cho vay, tín dụng, trợ cấp hay viện trợ không
hoàn lại của các quốc gia hoặc các tổ chức quốc tế liên chính phủ cấp cho một nớc
(thờng là nớc đang phát triển) nhằm chủ yếu thúc đẩy sự phát triển kinh tế và cải
thiện đời sống ở nớc đó với những điều kiện tài chính dễ dàng, không áp dụng
trong quan hệ thơng mại thông thờng.
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
- Đầu t t nhân nớc ngoài là đầu t của một cá nhân hay pháp nhân trên lãnh thổ
quốc gia khác nhằm mục đích kiếm lợi riêng. Hình thức đầu t này làm phát sinh
nhiều quan hệ pháp lý nh:
+ Quan hệ giữa t nhân xuất vốn với quốc gia nhập vốn hay với t nhân nhập
vốn thuộc quốc gia đó.
+ Quan hệ giữa quốc gia có ngời xuất vốn với quốc gia nhập vốn.
Các quan hệ pháp lý này vừa có nội dung pháp lý quốc tế, vừa có nội dung pháp lý
dân sự.
Đầu t t nhân nớc ngoài bao gồm các hình thức chính sau :
+ Đầu t trực tiếp: Chủ đầu t nớc ngoài đầu t số vốn cần thiết vào lĩnh vực
sản xuất hoặc dịch vụ và đợc phép trực tiếp tham gia điều hành đối tợng mà họ bỏ
vốn đầu t.
+ Đầu t gián tiếp: Chủ ĐTNN chỉ đợc góp số vốn tối đa nào đó dới hình
thức mua cổ phiếu và không tham gia trực tiếp điều hành đối tợng mà họ bỏ vốn
đầu t;
+ Tín dụng quốc tế: Đầu t dới hình thức cho vay kiếm lời thông qua lãi suất
tiền vay.
2. Nguyên nhân hình thành ĐTNN
Có bốn nguyên nhân chính :
- Trình độ phát triển không đều về lực lợng sản xuất làm cho chi phí sản xuất giữa
các quốc gia không giống nhau. Ngoài ra, điều kiện sản xuất nh: sức lao động, tài
nguyên, vốn, khoa học kỹ thuật, vị trí địa lý,... giữa các nớc cũng khác nhau.
- Các nớc công nghiệp phát triển do tỷ suất lợi nhuận trong nớc thấp nên có xu h-