khả năng hội nhập vào hệ thống tài chính, tiền tệ quốc tế của hệ thống ngân hàng thương mại việt nam - Pdf 11


TRƯỜNG
ĐẠI
HỌC NGOẠI
THƯƠNG
KHOA
KINH
TE
NGOẠI
THƯƠNG
FOREIGN
TIĨADE
CINIVERSIIỴ
KHÓA
LUẬN
TỐT
NGHIỆP
(ĐỀ tài:
KHẢ NĂNG HỘI
NHẬP
VÀO
HỆ THỐNG
TÀI
CHÍNH,
TIÊN TỆ
Quốc
TẾ
CỦA
HỆ
THỐNG
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT

CÁC
TỪ
VIẾT
TẤT
DANH
MỤC
CÁC
BẢNG
BIỂU
CHƯONG ì: HỆ THỐNG NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM VÀ NHỮNG
VÂN ĐỂ
Cơ BẢN VẾ KHẢ
NĂNG HỘI
NHẬP
VÀO
HỆ THỐNG
TÀI CHÍNH,
TIẾN
TỆ QUỐC TẾ CỦA HỆ THỐNG
NGÂN HÀNG THƯƠNG
MẠI MỘT
QUỐC GIA Ì
LI,
Hệ
thống
Ngán hàng thương mại
Việt
Nam Ì
1.1.1.
Tổng quan

Nam Ì
1.1.2.
Hệ
thống
Ngăn hàng
thương
mại
Việt
nam 3
1.1,2.1.
Sự
ra
đời của
Hệ
thống
Ngân hàng thương mại
Việt
Nam 3
1.1.2.2.
Khái
niệm
Hệ
thống
NHÍM
theo
Pháp
luật
Việt
Nam 3
1.1.2.3.

tất
yêu
phải
hội
nhập guốc
tế
vé tài
chính,
tiền
tệ
7
1.2.1.1
Bối
cảnh
kinh
tế thế
giới

những
thách
thức
đối
với
các
nước
đang phát
triển
7
1.2.1.2.
Tính

hội
nhập
vào hệ
thống
tài
chính
tiền
tệ
quốc
tê của
hệ
thống
NHTM
một
quốc
gia
14
/. 3.1.
Chủ
trương,
đường
lối
của
Nhà
nước
về vấn
đề
hội
nhập
tài

thống
kênh phân
phối

mức
độ đa
dạng
hoa các
dợch
vụ
cung
cấp
18
1.3.2.5.
Hệ
thống
giám
sát
và hỗ
trợ
hoạt
động
ngân hàng
19
1.3.3.
Đảm
bảo môi
trường kinh
doanh thuận
lợi

TẾ
CỦA HỆ THỐNG
NGÂN HÀNG THƯƠNG
MẠI
VIỆT
NAM 23
n.l.
Quá trình
hội
nhập
với
hệ
thống
tài
chính,
tiền
tệ
quốc
tế
của
Việt
Nam
'. .' 23
li.1.1.
Chủ
trương,
đường
lối
của Đảng


Nam 24
li.
1.2.1.
Đổi
mối
hoạt
động
tiền tệ,
ngân hàng phù hợp
với
xu
thế hội
nhập
25
li.
Ì
.2.2.
Mở
cửa,
hội
nhập
quốc
tế
về
hoạt
động ngân hàng
28
n.2.
Thực
trạng

45
II.2.1.3.
Thực
trạng
nguồn
nhân
lực
47
II.2.
Ì
.4.
Thực
trạng
chất
lượng
bộ máy
tổ
chục
và quán lý
50
II.2.1.5.
Thực
trạng
mạng
lưới
chi
nhánh và
mục
độ đa
dạng

doanh có ảnh hưởng
tới
khả năng
hội
nhập của
Hệ
thống
NHTM
Việt
Nam 57
II.2.2.1.
Các nhân
tố kinh tế

mô 57
II.2.2.2.
Môi trường chính
trị
-

hội

luật
pháp
60
II.3.
Nhận xét về khả năng
hội
nhập
của

với
hệ
thống
tài
chính,
tiền
tệ
quốc
tế
63
li.3.2.2.
Những hạn
chế, tồn
tại
của hệ
thống
NHTM
Việt
Nam
khi
hội
nhập
hệ
thống
tài
chính,
tiền
tệ
quốc
tế

NÂNG
CAO KHẢ
NĂNG HỘI
NHẬP
VÀO
HỆ THỐNG
TÀI
CHÍNH,
TIẾN
TỆ
QUỐC TÊ CỦA HỆ THỐNG
NGÂN
HÀNG VIỆT
NAM 71
III.l
Mục
tiêu phát
triển,
định
hướng
hội
nhập
của hệ
thống
NHTM
Việt
nam 71
III.l.l.
Mục
tiêu phát triền

của hệ thông
NHTM
Việt
Nam 74
UI.2.1.
Nhóm
giải
pháp nâng
cao
năng
lực nội
tại
của
các
NHTM
Việt
Nam
74
III.2.1.1.
Các
giải
pháp tăng
cường
tiềm
lực tài
chính
74
III.2.
Ì
.2.

tắc thị
trường
trong
hoạt
động
ngân hàng
89
III.2.1.5.
Các
giải
pháp đa
dạng
hoa sản
phẩm
91
III.2.1.6.
Các
giải
pháp
củng
cố hệ
thống
kiểm
toán
nội bộ,
xây
dựng
chiến
lược
phát

tệ
phù hợp
93
OI.2.2.2.
Xây
dựng
và hoàn
thiện
hệ
thống
pháp

94
m.2.2.3.
Hoàn
thiện
chế độ kế
toán,
thực
hành
kiểm
toán và h
trợ
cải
cách ngân hàng
96
in.2.2.4.
Phát
triển
hệ

m.2.2.6.
Hoạch
định

thực
thi tiến
trình
tự
do
hoa

hội
nhập
tài
chính,
tiền
tệ
một cách phù hợp
100
KẾT
LUẬN
DANH
MỤC
TÀI
LIỆU
THAM KHẢO
Dơtá ttănạ hội tít tập oài* hè thòng, tài chính, tun tệ quết' tế của kê
tlừúttị ttạtĩii
lùttttị ttuúUtụ
mại

Hội
nhập
vào hệ
thống
tài chính
quốc
tế
đang
tạo
ra
nhiều tiềm
năng
to
lớn,
đồng
thểi
cũng
tạo ra nhiều
thách
thức
nghiêm
trọng
cho
hoạt
động ngân hàng
của
các nước đang phát
triển.
Quá trình
tự

đổi
và đang ở
trong
giai
đoạn
đẩu của quá trình
hội nhập
như
Việt
Nam,
hoạt
động
ngàn hàng đang
bị
chi phối rất lớn
của
các
yếu
tố
bên ngoài
như:
Luật
lệ,
chính
sách,
cạnh
tranh,
những
biến
động chính

điều
kiện
cần
thiết
cho
hoạt
động ngân hàng không
vững
chắc,
hoạt
động
của hệ
thống
ngân hàng rơi vào tình
trạng
không ổn định có
thể
dẫn
tới
sự
đổ vỡ
mang
tính hệ
thống,
đe doa nghiêm
trọng
đến an
ninh
quốc
gia

nhập quốc
tế,
hợp
tác
hiệu
quả
với
các
trì
chức
tiền
tệ
quốc tế và hệ
thống
ngân hàng
trong
khu vực và thế
giới, phát
huy
nội
lực,
tranh
thủ
ngoại
lực,
giữ
vững
độc
lập
chủ

khi
mức vốn
hiện
nay
của
các ngân hàng
trong
nước
thấp
so
với
các ngân hàng
trong
khu
vực và
thế
giới;
trình độ
quản
lý còn hạn
chế;
các
tiêu
chuẩn
về
kiểm
toán,
kế
toán
chưa phù hợp

tài
chính
tiền tệ
quốc
tế
của
toàn hệ
thống
ngân hàng thương mại
Việt
Nam,
nhất

trong
thời
gian
tới,
Việt
Nam
tiếp
tục
đọy
mạnh
hội
nhập
kinh
tế
quốc
tế.
Nâng cao khả năng

sát
thực
tiến
của
Việt
Nam, em
lựa
chọn
để tài nghiên cứu "Khả năng
hội nhập vào hệ thông
tài
chính, tiền
tệ
quốc
tế
của Hệ thông ngân hàng
thương mại Việt Nam" làm đề
tài
cho
khoa
luận
tốt
nghiệp
của
mình.
Đây

một đề
tài
lớn

sự
này.
li. MỤC ĐÍCH NGHIÊN cứu CỦA ĐỂ TÀI
- Nghiên cứu cơ sở

luận
về
hội
nhập tài
chính,
tiền
tệ
và một số chì
tiêu đánh giá
khả
năng
hội
nhập của hệ
thống
ngân hàng một
quốc
gia.
- Pnân tích và đánh giá
thực
trạng
khả năng
hội
nhập tài
chính,
tiền

của
Hệ
thống
ngân hàng thương mại
Việt
Nam.
HI. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN cứu
Đối
tượng
nghiên cứu của Khoa
luận

tập
trung
chủ yếu vào vấn đề
nâng cao khả năng
hội
nhập
vào hệ
thống
tài chính,
tiền
tệ quốc tế
của Hệ
thống
ngân hàng thương mại
Việt
Nam.
íximtí iiiạii loi iưjiiifp - 'Bui âiiị dĩiii 7ầttíiiạ - ^7X40<ĨB xởnỡ
DChÁ năng.

Nam, đề
tài
giới
hạn phạm
vi
nghiên cứu
ở các
NHTMNN

NHTMCP.
Đây

hai
loại
hình
phản
ánh đầy đủ
nhất,
căn
bản nhất
những
đặc
điểm
của
HTNHVN. Sử
phát
triển
của
hai
loại

kết
hợp
với
việc
sử
dụng
các phương pháp ước
tính và
suy
luận
logic
để đánh giá
tổng
quát cho cả hệ
thống
trong
thời
gian
kế
từ
khi
chuyển
đổi
sang

hình ngân hàng
hai
cấp.
IV. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN cứu
Để

vận dụng
phương pháp tư duy lý
luận
duy vật
biện
chứng
và duy
vật
lịch
sử.
V. BỐ CỤC CỦA KHOA LUẬN
Khoa
luận
gồm
100
trang,

15
bảng
biểu,
ngoài
lời
mớ
đầu,
phần
kết
luận,
được bố
cục
làm

Chương
li:
Thửc
trạng
về khả năng
hội
nhập
với
Hệ
thống
tài chính,
tiền
tệ
quốc
tế
của
Hệ
thống
ngân hàng thương mại
Việt
Nam
Chương
HI: Một số
giải
pháp nhằm nâng cao
Khả
năng
hội
nhập
với

hệ
titâềtụ itựâtt
/*«//</ thương,
mai
<ĩ)iềi
DANH
MỤC
CÁC TỪ
VIẾT
TẮT
CNH-HĐH:
Công
nghiệp hoa -
Hiện
đại
hoa
DNNN:
Doanh
nghiệp
Nhà nước
HĨNH:
Hệ
thống
ngân hàng
HTNHTM:
Hệ
thống
ngân hàng thương mại
HTNHTMVN:
Hệ

tiátiự.
/tội
nháp
oùo kê
tỉtốttụ
tủi
eitútit,
tiền tê tị ít
tứ'
tế nua
hỉ
Ị li tít t
tị
ỊitẬthi
itìutụ. t/tiiđttự.
mai
(Ị)ìỀt
Qtatn
DANH
MỤC CÁC
BẢNG
BIỂU
Bảng
IU: Các NHTM
trên lãnh
thổ
Việt
Nam
trong
giai

tự

của
một
số
NHTM
trên
thế
giới
năm
2003
33
Bảng
II.5.
Vốn
điều
lệ

tỷ
lệ
an toàn
vốn của
các
NHTM
Việt
Nam 34
Bảng
II.6.
Tỷ
lệ

Bảng
II.9.

cấu
tín
dụng
của
các
NHTM VN
bình quân
từ
1998-2004
39
Bảng
11.10.
So
sánh
giờa
tăng
trưởng
GDP
và tăng
trưởng tín
dụng của
Hệ
thống
NHVN
giai
đoạn
1995

NHTMNN 44
Bảng
li.
13:
Khả năng
sinh
lời
của
một
số
ngân hàng trên
thế
giới
năm
2003
44
Báng
11.14.

cấu
trình độ
của
cán bộ
NHVN
bình quân
từ
1998
-
2002
50

5sKWẼ7
@kườttụ
Di w*'
thống <)CĩtniJil<l)tẹt Qĩiitn

nltũtuị
oản
đêeíibán
về
íiỉưi tưìttíị /lật nhập
CHƯƠNG
I
HỆ THÔNG NGÂN HÀNG THƯƠNG
MẠI
VIỆT
NAM

NHÚNG VÂN
ĐÊ ca
BẢN VÊ
KHẢ
NĂNG HỘI
NHẬP
VÀO HỆ THÔNG TÀI
CHÍNH,
TIÊN TỆ
QUỐC

CỦA
HỆ

Cách
mạng
tháng
Tám
thành công, nền tài chính,
tiền
tệ
độc
lập,
tự chủ
của nước nhà
từng
bước được xây
dựng.
Ngày 06
-
05 -
1951,
Chủ
tịch
Hổ
Chí
Minh

sắc
lệnh
số 15/SL thành
lập
Ngân hàng Quốc
gia

kim
dụng bằng
các
biện
pháp tài chính; 5. Quân lý
ngoại hối

các
khoản
giao
dịch
bằng
ngoại
tệ.
Đây
là một bước
ngoặt
lịch
sử
hết
sửc
quan
trọng,
đánh dấu
lần
đầu
tiên nước
ta
có một Ngân hàng
của

1959.
Sau
khi
nước
ta
hoàn toàn độc
lập,
Hệ
thống
Ngân hàng
Việt
Nam
bắt
đầu
phát
triển
mạnh
mẽ
để
tài
trợ
cho
các
hoạt
động
kinh
tế trong
nước.
1.1.1.2.
Quá trình phát


khai.
sản phẩm,
dịch
vụ
ngân hàng hầu
như
chưa có.
Các
NHVN
chủ yếu
tập
trung
vào
nhiệm
vụ ổn định nền
kinh
tế
nước
nhà đang
hết
sửc
khó khăn lúc bấy
giờ

chưa phát huy được một cách đầy đủ
chửc
năng
kinh
doanh

vẫn
còn
nhiều
lúng
túng,
thường
bị
động
trước
tình
hình
mới, nhất
là sau cuộc điều chỉnh giá
-
lương
-
tiền
vào quý UI
năm
1985,
dẫn đến bùng nổ lạm
phát,
gây hậu quà
nặng
nề cho
những
năm
sau.
Đến Đại hội
Đảng

lý cửa
Nhà
nước,
ngành Ngân hàng
cũng
bắt
đừu được
đổi
mới cả về
tổ
chức
bộ
máy
đến cơ
chế
hoạt
động,
cả
nội
dung
và phương
pháp,
cả
trong
đối nội
cũng
như
trong
đối ngoại.
Nhờ

kinh tế
tương
đối
toàn
diện
với
nhịp
độ khá
cao
trong
hoàn
cảnh
đừy khó
khăn,
thử
thách.
Việc
đổi
mới
hoạt
động của ngân hàng
với
ý
nghĩa
đây
đủ
của

chỉ
thực

đồng
Bộ
trưởng về
tổ
chức
bộ máy Ngân hàng
Nhà
nước.
Nghị định này đã
mở
đường
cho hàng
loạt

chế mới
về
hoạt
động
của
ngân hàng
ra đời.
b.
Giai
đoạn phát
triển
từ
tháng
5
-1990 đến nay:
Trong

tạo
nên sự
đột
phá
rất
lớn
trên con
đường
phát
triển
của
Hệ
thống
NHVN.
Đó là sự
đối
mới toàn
diện,
triệt
để
từ
hệ
thống
ngân hàng một cấp
thánh
hệ
thống
ngân hàng
hai
cấp:

hoạt
động
kinh
doanh
tiền
tệ

dịch
vụ ngân hàng
theo

chế
thị
trường
trong
khuôn
khổ
pháp
luật.
Xliaú luận
lất
tu/hiệp
- Hùi ghi
<3hu
Tôườnạ
-
dtyyC4<yB
j5X7WC7
2
&uồtitụ dti^ỗệ thòng.

ra đời
của hệ
thống
NHTM
Việt
Nam

mạc dù
Ngân hàng Đầu tư và Phát
triển
Việt
Nam,
tiền
thân là Ngân hàng
Kiến
thiết
(ra
đời
năm
1958),
và Ngân hàng
Ngoại
thương
Việt
Nam
(Vietcombank)
(ra
đời
năm
1963)

vừa
giữ
vai
trò chủ
chốt
trong
mọi
hoạt
động
kinh
tế
tài
chính
trong
nền
kinh tế
quốc dân.
Ngân hàng Đẩu tư và Phát
triển
chủ yếu
chịu
trách
nhiệm cấp vốn
dài hạn
cho
các

nghiệp
Nhà
nước,

nước
khác

Ngân hàng
Kỹ
thương
Việt
Nam
(Vietincombank)

Ngân hàng
Nông
nghiệp
Việt
Nam
(Agribank)
từ phòng
Tín
dụng
thương mại - công
nghiệp

phòng Tín
dụng
nông
nghiệp
của Ngân hàng
Nhà
nước,
các

trung
ương,
chịu
trách
nhiệm
phát hành
tiền
tệ

quản
lý,
lưu thông
tiền
tệ,
thực
hiện
chức
năng là ngân hàng của các ngân hàng.
Hệ
thống
ngân hàng
hai
cấp
nhờ đó chính
thức
hình thành và
đi
vào
hoạt
động.

của các
NHTM
nước ngoài
tại Việt
Nam ,
đánh dấu một sự
mở
rộng
về
lượng
và tăng
cường
về
chất
của
Hệ
thống
NHTM
Việt
Nam.
1.1.2.2.
Khái
niệm
Hệ
thông
NHTM
theo
Pháp
luật
Việt

tllêtụi
Q£3ủrĩJH
^ĩ)ìél
Oĩatn

iiỉtữiiự.
oan
itễ
etí
bún
tì*
khá
ntttiụ liệt
nhập
Trước khi

Pháp
lệnh
ngân hàng
năm
1990,
khái
niệm
Ngân hàng
thương mại chưa
từng
được
đề cập đến
trong
Pháp

"Ngân hàng
thương
mại
là tổ
chức kinh
doanh
tiền
tệ

hoạt
động chủ yếu và
thường xuyên

nhận
tiền
gửi
của khách hăng
với
trách
nhiệm hoàn
trả
và sử dụng số
tiền
đó
đề cho
vay,
thực hiện nghiệp
vụ
chiết
khấu và làm phương

Việt
Nam
của tổ
chức
tín
dụng
nước
ngoài)
hoặc
không còn phù hợp (như
quy
định
về tỷ lệ
hùn vổn
mua
cổ
phẩn
của
tổ
chức
kinh
tế
khác,
mức
huy
động
vổn
tự
do với vổn tự
có và quỹ dự

dụng
năm
1997
Luật
các tổ
chức
tín
dụng
(Luật
các
TCTD)
(được
Quổc
hội
nước
CHXHCN
Việt
Nam
thông qua ngày
12/12/1997
và có
hiệu
lực từ
01/10/1998)
đã kế
thừa
chế
định
NHTM
trong

định
nghĩa
về
NHTM mà
chỉ
gián
tiếp
đề cập các
nội
dung
chính của
định
nghĩa
về
NHTM
thông qua
định
nghĩa
"ngàn hàng" và
định
nghĩa
"hoạt
động ngán hàng".
"Ngán hàng"

loại hình
tổ
chức
tín
dụng được

và các
loại hình
ngân hàng
khác.
Cũng
theo
Luật
này
thì "hoạt động ngàn hàng"

hoạt
động
kinh
doanh
tiền
tệ

dịch
vụ
ngân hàng
với nội
dung
thường
xuyên là
nhận
tiền
gửi,
sử
dụng
sổ

số
49/2000/NĐ-CP ngày
12/9/2000
của
Chính
phủ về
tổ
chức

hoạt
động của
NHTM,
khái
niệm
Ngân hàng thương
mại đã
được
đề
cập

định
nghĩa

ràng
ngay
trong
Điều
Ì
như
sau:

".

thể
nói,
Luật
các
tổ
chức tín
dụng
1997

Nghị định
49 đưa
ra
định
nghĩa
phát
triển
cao
hơn,
bao
quát được
đầy
đủ
nội
hàm
cũng
như bản
chất
của

quy

phù hợp
với
trình
độ
sàn
xuất,
kinh
doanh
trên
địa
bàn
đất
nước.
Hiện
nay,
hệ
thống
NHTM
Việt
Nam
bao
gắm:
5
Ngân hàng thương
mại Nhà
nước,
37
Ngân hàng thương

điều
hành.
Các
NHTMNN
hiện
đang
chiếm
ưu
thế trong
hệ
thống
các
tổ
chức tín
dụng
của
nước
ta.
Về phương
diện
pháp

thì
NHTMNN
là một
pháp nhân công
lập,
do
Nhà nước
cấp vốn

hạn

dài
hạn, tuy
theo
tính
chất
của
nguắn
vốn huy
động.
Các
ngân hàng
này
được
hoạt
động
nội
địa

đối
ngoại,
được
đa
năng
kinh
doanh
tiền
tệ với
mọi

của
mình.
Hiện
nay,
Việt
Nam
có 5
NHTMNN:
- Ngân hàng Nông nghiệp

Phát
triển
nông thôn Việt
Nam
(Agribank),
lĩnh
vực
hoạt
động
chủ yếu là
nông, lâm,
ngư
nghiệp,
phát
triển
nông thôn.
xiitlií
hạn Yết nạAiẹp
- 'Bui
Ởliị

nghiệp

dịch
vụ.
- Ngân hàng Ngoại
thương Việt
Nam
(Vietcombank
- VCB),
lĩnh
vực
hoạt
động
chủ yếu là đối ngoại.
- Ngân hàng
Đầu

và Phát
triển
(BIDV)
theo
Pháp
lệnh
quy định

nhận
vốn
đầu tư phát
triển
từ


Đổng bằng
sông
Cửu
Long,
chủ yếu là
cung
cấp tín
dụng
phục
vụ
ngưổi
nghèo, cho vay vốn
xây
dựng
nhà,
cho vay vốn
giải
quyết
việc
làm, tín
dụng
cho
sinh
viên,
vốn
học tập
và các
đối
tượng

tỷ
lệ
NHNN
quy
định.
Vế mặt pháp
lý,
NHTMCP
là một
thực thể
pháp lý thành
lập
trên

sở
tự
nguyện
của
các cổ
đông,
họ cùng
nhau
góp
vốn
để hình thành và
hoạt
động
theo
quy định pháp
luật.

trọng,


dễ dàng thích ứng
với
môi
trưổng.
Một
số
NHTMCP ở
Việt
Nam
hiện
nay
là ACB,
EXIMBANK,
VP
BANK,
Hàng
hải,
Kỹ
thương
TECHCOMBANK
© Ngàn hàng
liên
doanh (NHLD)
NHLD
được thành
lập
bằng


sở góp
vốn giữa hai
bên
ngân hàng
trong
nước

ngân
hàng nước ngoài,
để
hình
thành và
hoạt
động
theo
quy định
của
pháp
luật
Việt
Nam.
ÓHháa loạn tai iiifiui.
fi
-
(Bui
ầhị Whu
Tôừờtiạ
-
ãiĩỉXAOqi 5ẾỊjfÌÌẸ

như:
Mở
tài
khoản,
cho vay,
bảo
lãnh,
thuê
mua
tài
chính,
mua
bán
ngoại
tệ

Việt
Nam
hiện
có một số NHLD
như:
Indovina
- NHLD
giữa
Incombank

ngân hàng
Indonesia, Vidpubliv
bank
-

nước
ngoài).
Về
mặt pháp
lý, chi
nhánh
NHNNg
thành
lập
tại
Việt
Nam
hoạt
động
theo
pháp
luật
Việt
Nam.
Ngoài
chi
nhánh chính,
chi
nhánh
NHNNg có
thể
mở
thêm
chi
nhánh

theo
một số
lĩnh
vực
nhất
định đã đăng

với
Chính phủ
Việt
Nam
và được
chấp
thuận.
Một số
NHNNg
tại
Việt
Nam
là:
ANZ,
Citibank, Credit
Lyonnais
1.2.
HỘI
NHẬP
TÀI CHÍNH,
TIỀN
TỆ QUỐC TẾ VÀ HOẠT ĐỘNG
NGÁN HÀNG

Toàn
cầu
hoa và
hội
nhập
quốc
tế
đã và đang là xu
thế
quan
trọng trong
các
quan
hệ
kinh tế thế
giới
hiện đại.
Quá
trình toàn cầu hoa đang
diễn ra hết
sức
mạnh
mẽ
trên
tất
cả các
lĩnh
vực sán
xuất,
thương

trọng
thúc đẩy
quá
trình phát
triển
kinh tế thế
giởi thời
gian
qua.
Năm 1950
xuất
khẩu
của
thế
giới
chỉ
khoảng
gần
70
tỷ
đô
la,
40 năm
sau
(1990)
đã tăng lên
khoảng
3000
tỷ,
đến nay


hội
mới cho các nước trên
mức độ khác
nhau
để mở
rộng thị
trường,
tăng khả năng
thu
hút các
nguồn
vốn

tiếp
nhận
công
nghệ mới,
tăng
cường
sự
giao
lưu
nguồn
lực giữa
các
nước.
Tấ
chức
thương mại

nhiều
đã
tạo ra
các khu vực mậu
dịch
tự
do
theo
xu
hướng
giảm
mạnh
hàng rào
thuế
quan,
phi thuế
quan,
tạo
ra những
không
gian rộng
lớn
cho mỗi
quốc
gia
để phát
triển
kinh
tế.
Thương mại và đầu tư

loại.
Xác định được xu
thế
tất
yếu

những
lợi
ích của
hội
nhập quốc
tế,
hầu
hết
các nước đều
theo đuấi
chính sách
kinh
tế
mở, nhằm
nhanh
chóng
rút ngắn khoảng
cách
với
các nước phát
triển.
Đã có
nhiều
bằng chứng

thống

thời
gian
qua đã
chứng minh
rằng
các
nền kinh tế
mở có
tỷ
lệ
tăng trưởng
nhanh
hơn
từ
2% đến 2,5%
[1],

tỷ
lệ
đầu tư cao
hơn và cân
bằng
kinh
tế


tốt
hơn.

với
những chấn
động của hệ
thống kinh tế
toàn
cầu,
đặt
nền
móng
kinh tế
của mỗi nước và khả năng dễ bị
tấn
thương trước
những
biến
động
từ
bên
ngoài.
Lịch
sử đã cho
ta
những bằng chứng
về tác động của các
cuộc
khủng hoảng
kinh
tế,
tài
chính,

quốc
tế,
khu vực
như:
Tấ
chức
Thương mại
thế
giới
(WTO), Quỹ
tiền
tệ
Quốc
tế
(IMF),
Ngàn hàng Thế
giới
(WB),
Cộng đồng Châu Âu
(EU), Diễn
đàn hợp
Xlmá luận
tết
nụlùệti
-
(Bùi
Ghi
<3hu ICmiíniỊ
- c47X40H
OCĨJ'ÌVJ

đang ngày càng
chi phối
mạnh
mẽ các
quan
hệ
kinh tế thế
giới.
Hoạt
động
của
những
thể chế
này
vừa
thúc đẩy sự hợp tác vừa
tăng áp
lực
cạnh
tranh giữa
các
quốc
gia.
Trong
quá trình
cạnh
tranh,
các nước
phát
triển

chính sách đúng
đắn.
Thứ ba,
những
tư tưởng cơ bản của hệ
thống
thương mại
thế
giới
được
xác định
trong
các nguyên
tắc của
WTO và các
hiệp
định khu vực
tự
do mậu
dịch
(FTA) là
tạo
điều
kiện
cạnh
tranh
bình đẳng cho
tất
cả các nước về
thương

vụ, đối
xử bình đẳng
với
các
doanh
nghiệp
nước
ngoài.
Điều đó đã
đặt
nền công
nghiệp
non
trẻ với
quy mô
nhỏ
của họ vào
cuộc
cạnh
tranh
không cân sức
với
các
doanh
nghiệp
lớn,

trình độ phát
triển
cao hơn

doanh
nghiệp
nhỏ

rất
dễ
bị thế chỗ,
phá
sản
hoặc
bị
thôn tính.
Thứ tư:
một
thế
giới
mà sự
giao
lưu về hàng hoa và các yếu
tố của
sản
xuất
đều
trở
nên dễ dàng hơn
tất
yếu sẽ gãy
ra
những
tác động về mặt chính

quốc
gia
nào
mong
muốn.
1.2.1.2.
Tính
tất
yếu phải hội
nhập
quốc
tế
về tài
chính
tiền
tệ
Nếu toàn
cầu
hoa và
hội
nhập
kinh tế
quốc
tế là
xu
thế
tất
yếu trong
quá
trình phát

tất
yếu khách
quan
của
hội
nhập
quốc
tế
về
tài
chính,
tiền
tệ
trên
những
khía
cạnh
chủ yếu sau:
x/uíá
luận
lỗi
nghiệp
-
(Bùi
Ưkị
<3hu 7ổaa,iụ
- ct7X4<yB
9
Pĩỉttttiit/
>

kinh
tế
quốc
tế.
Trong
xu
thế
toàn
cầu hoa,
các
quan
hệ
xuất
nhập
khẩu
hàng hoa
dịch
vụ,
đầu tư,
chuyển
giao
công
nghệ
giữa
các
nước
ngày càng
gia
tăng đòi
hỏi

phép
mải
nước
phát
triển
quan
hệ
kinh tế với
các
nước
khác
thuận
lợi,
các
nghiệp
vụ
thanh
toán,
chuyển
tiền,
chuyển
giao
tài
chính
giữa
các
nước
mới có
thể
tiến

quốc
tế.
[
Ì
]
Hai
là,
hội
nhập
tài
chính, tiền
tệ
quốc
tế

yêu
cẩu
tất
yếu
để
phát triển
nên
kinh
tế-

hội của
mỗi
nước.
Một trong
những

nước
đang phát
triển,
khi

nguồn
vốn
trong
nước
còn
hạn chế,
hệ
thống
tài
chính,
ngân hàng còn đang ở
trình
độ
thấp, hội
nhập
vào
hệ
thống
tài chính
thế
giới
sẽ giúp các
nước
này
tiếp

thị
trường
tài
chính
và hệ
thống ngăn hàng trong
nước phải
hội
nhập
với hệ
thống
tài
chính, tiền
tệ
thế giới.
Mở
cửa 11 re sẽ

tác
dụng
làm tâng
khả
năng
thanh
toán và
hiệu
suất
của
thị
trường

vụ, cải
thiện
danh
mục đầu tư một cách
hiệu
quả.
Sự mở
rộng
giao
lun tài
chính
quốc
tế
đã
giúp
cho
các
tổ
chức,
cá nhân có
thể
trao
đổi thu
nhập
tương
lai
lấy đầu tư và
tiêu
dùng
hiện

ngân hàng mở
rộng
thị
trường,
phát
triển
công
nghệ,
cải
thiện
trình độ
quản
lý và cán
bộ,
đa
dạng
hoa và nâng cao
chất
Xluiá luận
lết
nụhiip -
'Bùi
Ghi
Ghi!
TCuVnự -
<rÂ70C4</B
10
&ttt!r)itự

^Ịíỉ

bền
vũng.
Bốn
là,
hội
nhập
tài
chính
quốc tế
sẽ
tạo
điều kiện thuận
lợi
cho
các
định
chế quản


phòng ngừa
rủi ro.
Hội
nhập
vào hệ
thống
tài
chính
quốc
tế,
bên

điều
tiết
và phòng
ngừa
rởi
ro.
Gia
nhập
vào
thị
trường
tài
chính
thế
giới,
các
tổ
chức tài
chính có
thể
đa
dạng
hoa
nguồn
vốn và
tài
sân
cởa
mình;
trên cơ sở sử

nước có
những
biến
động
lớn.
[2]
Năm
là,
hội
nhập quốc tế sẽ
có tác
dụng
thúc
đẩy
việc
duy
trì
hệ
thống
chính sách
tài
chính, tiền
tệ
lành
mạnh.
Một tác
dụng
quan
trọng
khác

cửa
thị
trường tài
chính,
nếu các chính sách tài
chính,
tiền
tệ
không lành
mạnh

thiếu
ổn định có
thể
làm xói mòn lòng
tin
cởa
các nhà đầu

nước ngoài và

nguyên nhân
cởa
tình
trạng
rút vốn

ạt,
nền
kinh

cường
tính
minh bạch cởa
chính sách và hệ
thống
thông
tin
quản
lý.
Áp
lực
cởa
hội
nhập
sẽ
thúc đẩy các nước chậm phát
triển
phải
cải
thiện
hệ
thống
luật
pháp,
các quy
định
điều
tiết,
giám
sát và

chính
tốt
hơn
cho nền
kinh
tế.
1.2.2.
ĐẶC TRƯNG CỦA
HOẠT
ĐỘNG
NGÂN HÀNG
TRONG
ĐIỀU
KIỆN
HỘI
NHẬP
Trong
bối
cảnh
hội
nhập
quốc
tế,
mối
quan
hệ phụ
thuộc lẫn
nhau
giữa
các nước về tài

Xhoií luận
tót
nghiệp
- Hùi &kị &hu
TCuờitạ
-
ct7X4WB XQW7
&uáữtự.3t 3Kê ihỏniẶ QZ3ỮĨ7JỈI
r
/}ìêt Qĩítm oà tthãna oán ĩtẽtít/bản vỉ khả ệtănạ hội Iiítộp
hàng
trong
bối
cảnh
hội
nhập
với
hệ
thống
tài
chính,
tiền
tệ
quốc
tế
trên
những
đặc
trưng
chủ yếu sau:

do hoa.
Trong
môi trường
này,
các
giao
dịch tài
chính,
ngân hàng được
thực hiện theo
tín
hiệu
thị
trường mà không
bị
ngăn
trụ bồi
các
biện
pháp quân lý hành chính.
Điểu
này
buộc
các ngân hàng
phải
vận hành
thực
sự
theo
quy

thị
trường.
Ngoài
ra,
khi hội
nhập
với
hệ
thống
tài
chính
quốc
tế,
hoạt
động ngân hàng không
thể
không tuân
thủ
các nguyên
tắc

chuẩn
mực
quốc
tế
theo
hướng
điều chỉnh
các chính sách


gia
của các
tổ chức
tài chính nước ngoài trên
thị
trường
đã làm cho
hoạt
động
của
các ngán hàng
mang
tính
cạnh
tranh
quốc tế
ngày càng
cao.
Sức ép
cạnh
tranh
quốc
tế
càng
trụ
nên
nặng
nề hơn
đối với
ngân hàng ụ các nước đang phát

Năm
1999, Deutsche
Bank
sáp
nhập với
Dresdner
Bank
thành
Deutsche
Bank
với
giá
trị
tài sản
1.250
tỷ
USD,
bằng
5
lần
ngân sách của Chính phủ Đức; ba ngân hàng của
Nhật là
Asahi
Bank
Ltd
Sanwan
Bank
Ltd
&
Tokai

Tokyo
Mitsubishi
Ltd,
Mitsubishi
Trust
and
Banking
Corp, Nippon
Trust
Bank
Lted
&
Tokyo
Trust
Bank
Ltd
đã đồng ý hợp
nhất hoạt
động
bằng
cách thành
lập
một
công
ty
cổ
phần
với
trị
giá

trao
đổi
cổ
phiếu
để sáp
nhập
trị
giá 32,9
tỷ
USD
[3].
Do sức ép
cạnh
tranh
quốc
tế
tăng lên và quá trình sáp
nhập,
thôn tính
lẫn
nhau
đã làm
cho cấu
trúc
của
hệ
thống
ngân hàng
thế
giởi

tiềm
lực
tài chính,
kinh
nghiệm
kinh
doanh

khả
năng
cạnh
tranh
quốc
tế
còn
nhiều
hạn
chế.
c.
Phạm
vi
kinh
doanh mở
rộng, hoạt
động ngân hàng ngày càng phức
tạp
Hội
nhập
vào hệ
thống

ngoại
hối)

cung
cấp
dịch
vụ ngân hàng trên các
thị
trường nưởc
ngoài.
Phạm
vi
kinh
doanh
mở
rộng,

cấu tài sản

nguồn vốn của
các ngân hàng hàm
chứa
nhiều
yếu
tố
nưởc
ngoài,
các sản phẩm
dịch
vụ ngân hàng

nhánh ở
Singapore
gây
ra bởi kinh
doanh
các công cụ phát
sinh;
sự
thất
bại
của
những
ngân hàng
Franklin National,
Bankhaus
Herstatt,
Union
Bank
of
Switzerland,
Westdeusche Landesbank
[3].
Những vụ đổ vỡ này có
liên
quan
đến
những
rủi
ro


thế
giởi
vởi rất
nhiều
biến
động về
kinh
tế,
chính
trị
(những
cuộc khủng hoảng
dầu mỏ, sự sụp đổ của các
tập
đoàn
kinh tế,
tài chính,
xung
đột quân
sự)
xảy ra hàng ngày. Giá cả hàng hoa,
chứng
khoán,
tỷ
giá
hối
đoái,
giá vàng, lãi
suất
đầu

ngân hàng ở mỗi
quốc
gia.
Hội nhập quốc
tế,
chúng
ta
không
thể
loại
trừ
ảnh
hưởng
của những
biến
động này
hoặc
né tránh
những
ảnh
hưởng
đó
bằng
cách
đóng
cửa
vởi thế
giởi
bèn
ngoài.

thích hợp nhằm hạn
chế
tới
mức
thấp
nhất
ảnh
hưởng
tiêu cực
của những
biến
động
thế
giới tới
sự
ổn định
tài
chính,
tiền
tệ
nói
chung
và an toàn
hoạt
động ngân hàng nói riêng.
e.
Hoạt động ngàn hàng diễn
ra
trong
môi

cấp
dịch
vụ
của
hệ
thống
ngân hàng.
Sự
phát
triển
của công
nghệ
hiện đại,
với
sự hình
thành các
mạng
giao
dịch
tài chính và
thanh
toán toàn cẩu
đã
thúc đẩy sự
ra
đời
những sản
phẩm
dịch
vụ

Sự
hình thành và phát
triển
các
mạng
giao
dịch tài
chính
quốc
tế
đã
khấc
phục
được
trở ngại
về không
gian,
thời
gian
và các
thủ tục thủ
công,
tiết
giảm
chi
phí, tạo điều
kiện
cho các
giao
dịch

trọng
đến
việc thực hiện hiện đại
hoa hệ
thống
ngân hàng của
mình,
tích cực
tham
gia
vào các
mạng
giao
dịch
và thông
tin
tài chính toàn
cầu.
Trong
chính sách
công
nghiệp
hoa, hiện đại
hoa nền
kinh
tế,
các nước đã dành
vị
trí
ưu tiên cho

nâng cao
khả
năng
hội
nhễp
vào hệ
thống
tài
chính,
tiền
tệ
quốc
tế
của
hệ
thống
NHTM
một
quốc
gia
trước
hết
phải

chủ trương,
chính sách đúng đắn về vấn đề
hội
nhễp,
đảm
bảo các yếu


hội

trong

ngoài
nước. Nội dung
nâng
cao khả
năng
hội
nhễp của
ngân hàng có nhìn
nhễn
trên các
tiêu
chí
dưới
đây:
jãwá luân Mí liạiutỊì - <Bui ghi giũ léuiịnạ - diĩỉXAOli OCẳQẳ
14
&ỊỊứfHỢLpỊ
tte ihếttgQĨĨỠ3íM<WễlỌĩỉỊM ẹà Hhũịtạọùu
tít
ti ỉ tu*
I *
him nãttụ hê! tthập
r
.
1.3.1.

của
các ngân hàng
trong
nước vào hệ
thống tài
chính
tiền
tế
quốc
tế
cũng
không
ngoại
lệ.
Các ngân hàng
trong
nước dù
lớn
mạnh
đến mấy nhưng Nhà
nước
lại
chủ trương đóng cửa
với
bén
ngoài,
cứng
nhắc,
bảo
thủ,

trong
nước,
Nhà nước cổn
phải
có chủ trương đúng
đắn
về quá trình
hội
nhập,
từ
đó
khuyến
khích và hỗ
trợ
các Ngân hàng
trong
nước
tham
gia
hội
nhập
thông qua các chính sách hổ
trợ
hợp lý và
kịp
thời.
[4]
I.3.2 Đảm bảo sức mạnh nội tại của bản thân hệ thống ngân hàng
1.3.2.1
Tiềm

doanh
nghiệp
khác,
vốn là
điều
kiện
tiên
quyết
để thành
lập
ngân
hàng,
đổng
thời
là yếu tố tạo
nên nền
tảng
sức
mạnh
và khả
năng
cạnh
tranh
của
ngân hàng trên
thị
trường.
Tiềm
lực
về vốn

ích
của
công chúng và sự an toàn cho cả hệ
thống.
Bên
cạnh
đó,
hệ
số an
toàn
vốn
(Capital
Adequacy
Ratio -
CAR)*
cũng
là một
trong
những
chỉ
tiêu
quan
trọng
nhất.
Đây là tiêu chí cơ bản để đánh giá mức đủ vốn cho an toàn
hoạt
động
ngân
hàng,
tỷ

ngoại
bảng được điều chỉnh [heo hệ số
rủi
ro tương ứng.

2
loại
hệ số
CAR

CAR
loại
ì

CAR
loại
li.
CAR
loại
ì là hệ sờ
(rong
đó
vốn chù sỏ hữu chỉ bao
gồm
vốn điều
lộ

các nguồn quỳ
bờ sung vốn điều
lệ (gọi

c
t7X40
r
B
3C7fil<Z
15


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status