Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
LẠI THÙY TRANG ĐẨY MẠNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH NGOẠI TỆ
TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƢ VÀ PHÁT TRIỂN
THÁI NGUYÊN
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Chuyên ngành: QUẢN TRỊ KINH DOANH
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS.TS. PHẠM THỊ HỒNG ĐIỆP
THÁI NGUYÊN - 2014
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/
i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn này là công trình nghiên cứu của riêng tôi,
chƣa công bố tại bất cứ nơi nào. Mọi số liệu sử dụng trong luận văn này là
những thông tin xác thực.
Tôi xin chịu mọi trách nhiệm về lời cam đoan của mình.
Thái Nguyên, tháng 12 năm 2014
Tác giả luận văn
Lại Thùy Trang
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT vii
DANH MỤC CÁC BẢNG viii
DANH MỤC CÁC HÌNH ix
MỞ ĐẦU 1
1. Tính cấp thiết của đề tài 1
2. Mục tiêu nghiên cứu 2
3. Đối tƣợng - Phạm vi nghiên cứu 2
4. Những đóng góp mới của đề tài nghiên cứu 2
5. Kết cấu luận văn 3
Chƣơng 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ THỊ
TRƯỜNG NGOẠI HỐI VÀ KINH DOANH NGOẠI TỆ CỦA
CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 4
1.1. Tổng quan về thị trƣờng ngoại hối 4
1.1.1. Khái niệm và đặc điểm của thị trƣờng ngoại hối 4
1.1.2. Thành viên tham gia vào thị trƣờng ngoại hối 6
1.1.3. Hàng hóa của thị trƣờng ngoại hối 7
1.1.4. Các nghiệp vụ kinh doanh cơ bản của thị trƣờng ngoại hối 8
1.2. Hoạt động kinh doanh ngoại tệ của các ngân hàng thƣơng mại 24
1.2.1. Quá trình hình thành hoạt động KDNT của NHTM 24
1.2.2. Đặc trƣng hoạt động kinh doanh ngoại tệ của NHTM 26
1.2.3. Các rủi ro mà NHTM gặp phải trong kinh doanh ngoại tệ 27
1.2.4. Các nhân tố ảnh hƣởng đến hoạt động kinh doanh ngoại tệ của
NHTM 30
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/
v
3.3.1. Về doanh số mua bán ngoại tệ 58
3.3.2. Doanh số mua - bán theo từng loại ngoại tệ 65
3.3.3. Doanh số mua bán theo nghiệp vụ kinh doanh ngoại tệ 69
3.3.4. Về hiệu quả kinh doanh ngoại tệ 74
3.3.5. Sự hài lòng của khách hàng 75
3.3.6. Thị phần kinh doanh ngoại tệ với các ngân hàng khác trên địa
bàn tỉnh Thái Nguyên 78
3.4. Đánh giá chung về tình hình phát triển kinh doanh ngoại tệ tại
BIDV Thái Nguyên 78
3.4.1. Những kết quả đạt đƣợc 78
3.4.2. Những tồn tại hạn chế 81
3.4.3. Nguyên nhân hạn chế sự phát triển dịch vụ kinh doanh ngoại tệ 83
Chƣơng 4: GIẢI PHÁP THÚC ĐẨY HOẠT ĐỘNG KINH
DOANH NGOẠI TỆ TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƢ VÀ
PHÁT TRIỂN THÁI NGUYÊN 86
4.1. Quan điểm - Định hƣớng và mục tiêu đẩy mạnh phát triển kinh
doanh ngoại tệ của BIDV Thái Nguyên 86
4.1.1. Bối cảnh mới ảnh hƣởng đến hoạt động kinh doanh ngoại tệ của
BIDV Thái Nguyên 86
4.1.2. Định hƣớng và mục tiêu đẩy mạnh hoạt động kinh doanh ngoại
tệ tại BIDV Thái Nguyên 89
4.2. Giải pháp đẩy mạnh hoạt động kinh doanh ngoại tệ ở BIDV
Thái Nguyên 91
4.2.1. Đa dạng hoá các nghiệp vụ kinh doanh ngoại tệ 91
4.2.2. Đa dạng hoá các loại ngoại tệ trong kinh doanh 92
4.2.3. Thực hiện tốt một số nguyên tắc trong kinh doanh ngoại tệ 93
NHTW : Ngân hàng trung ƣơng
SWIFT :
TCKT : Tổ chức kinh tế
TCXH : Tổ chức xã hội
TMCP : Thƣơng mại cổ phần
TTNH : Thị trƣờng ngân hàng
TTNTLNH : Thị trƣờng ngoại tệ liên ngân hàng
USD : Đồng đô la Mỹ
XNK : Xuất nhập khẩu Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/
viii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1. Đơn vị giao dịch của các đồng tiền trên sàn giao dịch tiền tệ
tƣơng lai 15
Bảng 3.1: Huy động vốn của BIDV Thái Nguyên giai đoạn 2011-2013 48
Bảng 3.2: Hoạt động tín dụng của BIDV Thái Nguyên từ năm 2011-2013 51
Bảng 3.3: Kết quả hoạt động kinh doanh của Chi nhánh BIDV Thái
Nguyên từ năm 2011-2013 54
Bảng 3.4: Tổng doanh số mua bán ngoại tệ giai đoạn 2011-2013 61
Bảng 3.5: Các loại ngoại tệ ngân hàng thu đổi tiền mặt 67
Bảng 3.6: Doanh số mua bán ngoại tệ theo từng loại ngoại tệ quy đổi USD 68
Bảng 3.7: Doanh số mua bán ngoại tệ giao ngay giai đoạn 2011-2013
quy USD 70
Bảng 3.8: Mức độ sử dụng sản phẩm KDNT của BIDV 77
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Điều không thể đảo ngƣợc đó là xu hƣớng quốc tế hoá ngày càng trở
nên mạnh mẽ. Sự hội nhập quốc tế của Việt Nam thông qua cơ chế kinh tế thị
trƣờng mở là nhu cầu khách quan có tính quy luật. Với vai trò nhƣ chiếc cầu
nối giữa kinh tế nội địa với kinh tế thế giới thì việc hình thành và phát triển
thị trƣờng hối đoái một cách toàn diện và hiện đại theo trình độ quốc tế là rất
cần thiết. Thông qua các nghiệp vụ trên thị trƣờng hối đoái mà hoạt động xuất
nhập khẩu, đầu tƣ quốc tế, dự trữ ngoại hối …trở nên linh hoạt và hiệu quả.
Trong những năm gần đây, thị trƣờng hối đoái Việt Nam đã hình thành
và từng bƣớc phát triển. Trƣớc hết, đó là chính sách ngoại hối đang dần đƣợc
hoàn thiện phù hợp với hƣớng phát triển kinh tế thị trƣờng mở, những nhân tố
thị trƣờng ngày càng trở nên quyết định hơn trong việc xác định tỷ giá hối
đoái, bƣớc đầu đã đƣa ra một số các giao dịch kinh doanh ngoại tệ nhƣ: giao
dịch giao ngay, giao dịch kỳ hạn, giao dịch hoán đổi, và thử nghiệm giao dịch
theo hợp đồng quyền chọn Mặc dù với những bƣớc đi đầu tiên nhƣng thị
trƣờng ngoại hối Việt Nam đã tạo ra môi trƣờng kinh doanh ngoại tệ cho các
NHTM và cung cấp những công cụ phòng ngừa rủi ro hữu hiệu.
Ngân hàng TMCP Đầu tƣ và phát triển Thái Nguyên (BIDV Thái
Nguyên) là một đơn vị kinh doanh ngoại tệ lớn trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.
Với vai trò là một ngân hàng thƣơng mại cung cấp phần lớn nguồn vốn cho
hoạt động kinh tế, đầu tƣ và phát triển của nền kinh tế xã hội. Do đó, việc
cung cấp một lƣợng vốn bằng ngoại tệ là rất cần thiết cho nền kinh tế hội
nhập ngày nay. Hoạt động kinh doanh ngoại tệ cũng đem lại lợi nhuận rất lớn
cho ngân hàng đồng thời đảm bảo trạng thái ngoại tệ của ngân hàng. Tuy
nhiên, hoạt động kinh doanh ngoai tệ tại BIDV Thái Nguyên vẫn còn một số
hạn chế do các nhân tố nội tại của ngân hàng và các yếu tố thuộc môi trƣờng
kinh doanh cũng nhƣ luật pháp còn chƣa thực sự hỗ trợ cho sự phát triển hoạt
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/
3
đề tài tiếp tục nghiên cứu thực trạng kinh doanh ngoại tệ tại BIDV Thái
Nguyên với những đóng góp chủ yếu sau:
- Luận văn nghiên cứu khá toàn diện và có hệ thống những giải pháp
chủ yếu nhằm phát triển dịch vụ kinh doanh ngoại tệ của Ngân hàng TMCP
Đầu tƣ và Phát triển Việt Nam chi nhánh Thái Nguyên, có ý nghĩa thiết thực
phát triển dịch vụ kinh doanh ngoại tệ cho Ngân hàng TMCP Đầu tƣ và Phát
triển Việt Nam chi nhánh Thái Nguyên và đối với các chi nhánh BIDV tại địa
phƣơng có điều kiện tƣơng tự
- Hệ thống hoá các vấn đề lý luận về thị truờng ngoại hối và kinh doanh
ngoại tệ của NHTM.
- Phân tích, đánh giá thực trạng kinh doanh ngoại tệ tại BIDV Thái
Nguyên, đƣa ra đƣợc những thành tựu, hạn chế và nguyên nhân.
- Đề xuất những giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao chất lƣợng kinh
doanh ngoại tệ tại BIDV Thái Nguyên.
- Kết quả nghiên cứu có giá trị tham khảo cho BIDV Thái Nguyên
trong công tác kinh doanh ngoại tệ.
5. Kết cấu luận văn
Ngoài phần Mở đầu; Kết luận; Danh mục tài liệu tham khảo và Phụ lục;
Đề tài gồm 4 chƣơng:
Chƣơng 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về thị truờng ngoại hối và kinh
doanh ngoại tệ của các ngân hàng thƣơng mại.
Chƣơng 2: Phƣơng pháp nghiên cứu
Chƣơng 3: Thực trạng kinh doanh ngoại tệ tại ngân hàng TMCP Đầu tƣ
và phát triển Thái Nguyên
Chƣơng 4: Giải pháp thúc đẩy hoạt động kinh doanh ngoại tệ tại ngân
hàng TMCP Đầu tƣ và Phát triển Thái Nguyên.
trƣờng riêng biệt. Cụ thể là:
- Các giao dịch mua-bán ngoại tệ đƣợc tiến hành tại hai bộ phận thị
trƣờng đƣợc gọi là Thị trƣờng ngoại hối Giao ngay và Thị trƣờng ngoại hối
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/
5
Kỳ hạn. Điều kiện giao dịch bao gồm:
+ Về giá cả: biểu hiện thông qua tỷ giá hối đoái.
+ Về thời hạn giao tiền: hai ngày làm việc kể từ ngày giao dịch kết thúc.
- Các giao dịch vay-cho vay vốn ngoại tệ đƣợc tiến hành tại bộ phận thị
trƣờng đƣợc gọi là Thị trƣờng tiền gửi. Điều kiện giao dịch bao gồm:
+ Về giá cả: biểu hiện thông qua lãi suất.
+ Về thời hạn giao vốn: hai ngày làm việc kể từ ngày giao dịch kết thúc.
1.1.1.2. Đặc điểm của thị trường ngoại hối
* Thị trường ngoại hối mang tính chất quốc tế cao.
Thị trƣờng ngoại hối của mỗi quốc gia ngày càng biểu hiện màu sắc
quốc tế một cách rõ rệt:
- Việc niêm yết giá cả trên thị trƣờng đƣợc quốc tế hoá. Do trình độ
khoa học kỹ thuật, đặc biệt trong lĩnh vực thông tin ngày càng phát triển, việc
thông tin liên lạc (Internet, điện thoại, telex, fax…) giữa các thị trƣờng ngoại
hối quốc gia trên thế giới hết sức nhanh chóng, thông suốt, kịp thời và thƣờng
xuyên liên tục. Điều này không những tạo tiền đề khách quan mà còn tạo ra
nhu cầu bức xúc phải tiến hành điều chỉnh giá trên thị trƣờng một cách
thƣờng xuyên liên tục. Từ đó dẫn đến hiện tƣợng quốc tế hoá hoạt động niêm
yết giá cả (tỷ giá, lãi suất) trên thị trƣờng ngoại hối. Kết quả là tạo nên “mặt
bằng giá “ có tính chất quốc tế.
- Thị trƣòng ngoại hối là một cơ chế tài chính rất nhạy cảm. Thật vậy,
với những sự kiện biến động về kinh tế, chính trị quân sự, ngoại giao … trên
thế giới đều có thể dẫn đến những biến động nhất định về giá cả trên thị
đảm bảo ổn định số dƣ ngoại tệ trên tài khoản, đáp ứng nhu cầu ngoại tệ trong
kinh doanh.
Để thực hiện các nghiệp vụ này đòi hỏi các ngân hàng phải có Phòng
Kinh doanh ngoại tệ đƣợc trang bị các phƣơng tiện và thiết bị chuyên dùng hiện
đại cùng với đội ngũ chuyên viên am hiểu thị trƣờng và có khả năng nắm bắt,
phân tích các yếu tố ảnh hƣởng đến tỷ giá và dự đoán tỷ giá trong tƣơng lai.
1.1.2.2. Các nhà môi giới
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/
7
Nhà môi giới là những ngƣời đƣợc pháp luật quy định kinh doanh hợp
pháp thực hiện vai trò trung gian trong giao dịch ngoại tệ giữa các đối tƣợng
tham gia trên thị trƣờng ngoại hối mà chủ yếu là ngân hàng, doanh nghiệp,
công chúng với nhau, bản thân ngân hàng cũng là nhà môi giới.Các nhà môi
giới tạo điều kiện cho cung cầu tiếp cận nhau, đóng góp tích cực cho hoạt
động thị trƣờng ngoại hối nhƣ cung cấp thông tin thị trƣờng, khả năng tìm bạn
hàng nhanh chóng, đảm bảo sự vận hành tốt của thị trƣờng thông qua liên lạc
giữa ngƣời mua, ngƣời bán cho đến khi thỏa thuận đƣợc giao dịch. Các nhà
môi giới đƣợc trả công cho từng giao dịch đƣợc gọi là phí hoa hồng môi giới.
1.1.2.3. Ngân hàng Trung ương
Ngân hàng Trung ƣơng tham gia vào thị trƣờng hối đoái với tƣ cách là
cơ quan quản lý của Nhà nƣớc nhằm giám sát và điều tiết thị trƣờng trong
khuôn khổ pháp luật quy định.Theo dõi sự biến động tỷ giá, khi cần thiết
Ngân hàng Trung ƣơng (NHTW) sẽ can thiệp vào thị trƣờng để điều chỉnh tỷ
giá hối đoái theo hƣớng ổn định nền kinh tế. NHTW mua bán, chuyển đổi tiền
tệ nhằm đảm bảo an toàn và gia tăng giá trị dự trữ ngoại hối quốc gia. Ngoài
ra, NHTW còn là đại lý trong việc mua hộ, bán hộ ngoại tệ cho chính phủ.
1.1.2.4. Nhóm khách hàng mua bán lẻ
Các khách hàng mua bán lẻ gồm các công ty nội địa và đa quốc gia,
bán một số lƣợng ngoại tệ giữa hai bên theo tỷ giá giao ngay tại thời điểm
giao dịch và kết thúc thanh toán trong vòng 2 (hai) ngày làm việc tiếp theo kể
từ ngày cam kết mua hoặc bán (Nguyễn Văn Tiến, 1999). Đây chính là điểm
đặc trƣng để phân biệt giữa thị trƣờng giao ngay và các thị trƣờng khác.
Tỷ giá giao ngay là tỷ giá do NHTM niêm yết tại thời điểm giao dịch
hoặc do hai bên thoả thuận nhƣng phải đảm bảo trong biên độ quy định của
NHNN công bố trong từng thời kỳ (nếu có).
* Đặc điểm
Theo nghĩa rộng, thị trƣờng giao ngay bao gồm thị trƣờng bán buôn
(mua bán giữa các ngân hàng) và thị trƣờng bán lẻ (mua bán giữa ngân hàng
và khách hàng là tổ chức, doanh nghiệp ). Tuy nhiên, doanh số giao dịch
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/
9
mua bán giữa các ngân hàng là chủ yếu nên theo nghĩa hẹp có thể coi thị
trƣờng giao ngay chính là thị trƣờng liên ngân hàng.
Thị trƣờng giao ngay là thị trƣờng tài chính lớn nhất toàn cầu. Thuật
ngữ “Spot” phát xuất từ các giao dịch đƣợc thực hiện ngay, nhƣng thực tế
việc chuyển giao ngoại tệ cho phép diễn ra sau đó hai ngày làm việc theo
thông lệ quốc tế (đây là thời gian cần thiết để các ngân hàng thực hiện bút
toán chuyển tiền). Ví dụ: Việc mua bán ngoại tệ đƣợc cam kết tại thời điểm
giao dịch (trade date) nhƣng việc chuyển giao ngoại tệ đƣợc phép tiến hành
sau đó 2 ngày làm việc tiếp theo (Banking day). Ngày mà hai đồng tiền đƣợc
trao đổi gọi là ngày thanh toán hay ngày giá trị (Value date). Cho đến nay,
mặc dù hệ thống thanh toán rất tiến bộ nhƣng phần lớn việc chuyển giao
ngoại tệ giao ngay vẫn đƣợc thực hiện sau 2 ngày kể từ ngày giao dịch.
Thị trƣờng ngoại hối giao ngay là thị trƣờng phi tập trung, các thành
viên bao gồm các NHTM, các công ty tài chính lớn, những nhà môi giới
ngoại hối và cả NHTW, trong đó các NHTM đóng vai trò chủ chốt. Các thành
biến trên một thị trƣờng rất sôi động và có tính toàn cầu nhƣ thị trƣờng ngoại
hối. Thị trƣờng ngoại hối giao ngay có hai cấp, đó là: thị trƣờng liên ngân
hàng trực tiếp và thị trƣờng kiên ngân hàng gián tiếp thông qua môi giới.
Trên thị trƣờng liên ngân hàng trực tiếp, các ngân hàng giao dịch trực
tiếp với nhau không thông qua nhà môi giới. Tất cả các ngân hàng tham gia thị
trƣờng đều là nhà tạo lập thị trƣờng. Ngân hàng này yết giá mua vào và bán ra
cho ngân hàng kia và ngƣợc lại. Vì giao dịch giữa các ngân hàng là các giao
dịch đƣợc thực hiện một cách liên tục nên thị trƣờng này đƣợc biết đến nhƣ là
thị trƣờng: Phi tập trung, liên tục, đấu giá mở cửa và giao dịch hai chiều.
Trên thị trƣờng liên ngân hàng gián tiếp, các ngân hàng đặt các lệnh
giới hạn một chiều cho các nhà môi giới. Nhà môi giới ghi lệnh này vào sổ và
tìm cách đối chiếu lệnh mua với các lệnh bán đồng tiền đó từ các ngân hàng
khác. Trong khi các ngân hàng tiến hành các giao dịch, một mặt cho chính
mình, mặt khác cho khách hàng, thì những nhà môi giới chỉ giao dịch duy
nhất cho khách hàng. Trong giao dịch nhà môi giới sẽ đƣa ra tỷ giá tốt nhất
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/
11
cho khách hàng. Tỷ giá này gọi là tỷ giá tay trong. Thông qua hoạt động môi
giới, nhà môi giới sẽ thu hoa hồng từ ngân hàng mua và ngân hàng bán. Do
tính chất hoạt động thị trƣờng ngoại hối thông qua nhà môi giới đƣợc biết đến
nhƣ là thị trƣờng: Bán tập trung, liên tục, đặt lệnh có giới hạn và thông qua
phƣơng thức đấu giá một chiều.
Nghiệp vụ Spot có tác dụng đáp ứng nhanh chóng nhu cầu ngoại tệ của
khách hàng khi cần mua hoặc cần bán ngoại tệ đồng thời tạo điều kiện thuận
tiện cho việc di chuyển vốn giữa các quốc gia với nhau.
Nghiệp vụ Spot không chỉ tạo điều kiện cho ngân hàng tìm kiếm lợi
nhuận thông qua chênh lệch tỷ giá mà còn đáp ứng kịp thời giao dịch trên thị
trƣờng để cân đối ngoại tệ, đáp ứng nhu cầu ngoại tệ trong thanh toán, đảm
theo tỷ giá xác định do hai bên thỏa thuận, nhƣng việc giao nhận ngoại tệ
đƣợc thực hiện trong tƣơng lai. Điều này có nghĩa hợp đồng có kỳ hạn đƣợc
ký vào ngày J là ngày giao dịch (trade date) và ngày đến hạn là ngày J + n
(maturity date) theo tỷ giá thỏa thuận lúc ký hợp đồng (tỷ giá kỳ hạn) nhƣng
thực tế việc giao ngoại tệ có thể là ngày J+n+2 (ngày giá trị của giao dịch kỳ
hạn - Value date).
* Đặc điểm
- Giá trị một hợp đồng không đƣợc tiêu chuẩn hóa và là một giá trị tùy
ý phụ thuộc vào thỏa thuận giữa ngƣời mua và ngƣời bán.
- Mua bán tất cả các đồng tiền.
- Hàng ngày giá cả biến động theo cung cầu thị trƣờng, không có giới
hạn, trừ khi có can thiệp của Ngân hàng Trung ƣơng.
- Ngày đến hạn phụ thuộc vào thỏa thuận của ngƣời mua và ngƣời bán.
- Không hạn chế về thời hạn tối đa của hợp đồng.
- Rủi ro tín dụng phụ thuộc vào bên đối tác. Rủi ro đƣợc phòng ngừa
bằng các hạn mức tín dụng và ký quỹ.
- Luồng tiền không phát sinh cho đến khi hợp đồng hết hạn.
- Giao dịch 24h/ngày.
- Không hạn chế tƣ cách thành viên.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/
13
* Tỷ giá kỳ hạn
Xác định tỷ giá kỳ hạn thực chất là xác định giá trị của ngoại tệ trong
tƣơng lai, hai đồng tiền trong quan hệ tỷ giá có thể đầu tƣ (với lãi suất của
mỗi đồng tiền) trong cùng một thời gian nhƣ nhau.
Ta ký hiệu:
FV
t
- Đối với lãi suất bao gồm lãi suất huy động và lãi suất cho vay.
- Đối với tỷ giá có tỷ giá mua và tỷ giá bán.
Theo đó, tỷ giá mua kỳ hạn và tỷ giá bán kỳ hạn đƣợc tính theo công
thức sau:
Tỷ giá mua kỳ hạn:
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/
14
F = S + S* (RT Tg - Re Cv) (1.3)
Trong đó:
R
T Tg
là lãi suất tiền gửi của đồng tiền định giá, R
C Cv
là lãi suất cho vay
của đồng tiền yết giá.
Tỷ giá bán kỳ hạn:
F = S + S* (RT Cv - RC Tg) (1.4)
Trong đó:
R
T Cv
là lãi suất cho vay của đồng tiền định giá, R
C Tg
là lãi suất tiền gửi
của đồng tiền yết giá.
* Ý nghĩa của nghiệp vụ kỳ hạn đối với các NHTM
Măt tích cực:
- Giao dịch hối đoái kỳ hạn là một trong những công cụ phòng chống
rủi ro tỷ giá cho những đối tƣợng tham gia trên thị trƣờng hối đoái.