KHÓA LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD: TS. NGUYỄN VĂN TRÃI
LỜI MỞ ĐẦU
Lý do chọn đề tài
Hiện nay nền kinh tế thế giới cũng như trong nước biến động không ngừng
gây rất nhiều khó khăn cho các doanh nghiệp , công ty sản xuất kinh doanh , vì vậy
nếu doanh nghiệp muốn gặp ít rủi ro mà vẫn có thể sinh lời thì công việc cần thiết và
đầu tiên mà doanh nghiệp nên làm là phân tích tình hình tái chính để có thể xác định
được nguồn vốn ( vốn lưu động, vốn cố định …) các khoản nợ (ngắn hạn , dài hạn .. ) ,
củng như kết quả kinh doanh của những năm trước đó từ đó xác định được tình hình tài
chính hiện tại , đồng thời dự đoán điều kiện kinh doanh trong thời gián tới, vạch ra
chiến lược sản xuất kinh doanh phù hợp cho doanh nghiệp để đạt được lơi nhuận cao
nhất có thể trên cơ sở tôn trọng nguyên tắc về tài chính , tín dụng và chấp hành luật
pháp.
Phân tích tình hình tài chính là công việc cung cấp thông tin cho các nhà quản
trị ,nhà đầu tư ….. mỗi đối tượng quan tâm đến tài chính doanh nghiệp trên góc độ
khác nhau để phục phụ cho lĩnh vực quản lý , đầu tư của họ . Cho nên phân tích tình
hình tài chính doanh nghiệp là công việc thường xuyên và không thể thiếu trong quản lý
tài chính doanh nghiệp , nó có ý nghĩa thực tiễn và là chiến lược lâu dài . Chính vì tầm
quan trọng đó nên em chọn đề tài “ Phân tích tình hình tài chính tại công ty CP đại lý
hàng hải Sài Gòn ” để làm đề tài tốt nghiệp.
Mục tiêu nghiên cứu
Việc phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp là cách để có thể tìm ra được
nhửng rủi ro tiềm ẩn cũng như mặt mạnh trong sản xuất kinh doanh để giúp cho
doanh hoạt động hiệu quá hơn . Chính vì lẽ đó mà mục tiêu nghiên cứu của đề tài “
Phân tích tình hình tài chính tại công ty CP đại lý hàng hải Sài Gòn” là để đánh giá sức
mạnh tài chính , hiệu quả hoạt động kinh doanh và những hạn chế còn tồn tại của
công ty . Qua việc nghiên cứu đề tài em có thể vận dụng những kiến thức đã học vào
thực tiễn, tiến hành xem xét, tổng hợp phân tích các số liệu, các báo cáo tài chính được
công ty cung cấp, từ đó các cơ sở đó đánh giá tình hình tài chính của công ty và trên
những kết quả thực tế đó em cũng mạnh dạn đề xuất một số giải pháp với mong muốn
góp một phần nhỏ vào sự phát triển chung của cả công ty.
2
SV: Nguyễn Anh Tú LỚP: 09HQT1
KHÓA LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD: TS. NGUYỄN VĂN TRÃI
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH
1.1. Khái niệm về phân tích báo cáo tài chính
Phân tích tình hình tài chính là một tập hợp các khái niệm, phương pháp và
công cụ cho phép thu thập, xử lý các thông tin kế toán và các thông tin khác trong
quản lý doanh nghiệp nhằm đánh giá tình hình tài chính, khả năng và tiềm lực của
doanh nghiệp trong quá khứ, hiện tại cũng như trong tương lai, giúp cho người sử dụng
thông tin đưa ra các quyết định tài chính, quyết định quản lý phù hợp.
1.2. Sự cần thiết và ý nghĩa của việc phân tích báo cáo tài chính
1.2.1. Sự cần thiết của việc phân tích báo cáo tài chính
Phân tích báo cáo tài chính giúp doanh nghiệp đánh giá được khả năng tài
chính , hiệu quả sử dụng nguồn vốn, kinh doanh , cũng như điểm mạnh và điểm yếu
từ đó đưa ra 1 chiến lược phù hợp cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp. Vì vậy nó thật sự cần thiết cho một doanh nghiệp nếu muốn đạt được lợi
nhuận nhưng hạn chế được những rủi ro đang tiếc.
1.2.2. Ý nghĩa
- Qua phân tích tình hình tài chính mới đánh giá đầy đủ, chính xác tình hình
phân phối, sử dụng và quản lý các loại vốn, nguồn vốn, vạch rõ khả năng tiềm tàng về
vốn của doanh nghiệp. Trên cơ sở đó đề ra biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn.
- Phân tích tình hình tài chính là công cụ quan trọng trong các chức năng
quản trị có hiệu quả ở doanh nghiệp. Phân tích là quá trình nhận thức hoạt động kinh
doanh , là cơ sở cho ra quyết định đúng đắn trong tổ chức quản lý,nhất là chức năng
kiểm tra, đánh giá và điều hành hoạt động kinh doanh để đạt các mục tiêu kinh
doanh.
- Phân tích tình hình tài chính là công cụ không thể thiếu phục vụ công tác
quản lý của cấp trên, cơ quan tài chính , ngân hàng như: đánh giá tình hình thực hiện
các chế độ, chính sách về tài chính của nhà nước, xem xét việc cho vay vốn...
- Số tương đối kế hoạch: phản ánh bằng tỷ lệ % , là chỉ tiêu mà doanh
nghiệp phải thực hiện.
- Số tương đối kết cấu: phản ánh tỷ trọng từng bộ phận chiếm trong tổng
số.
- Số tương đối hiệu suất: là kết quả so sánh giữa 2 chỉ tiêu khác nhau
nhằm đánh giá tổng quát chất lượng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
So sánh bằng số bình quân
Số bình quân là biểu hiện đặc trưng chung về mặt số lượng , san bằng
mọi chênh lệch giữa các chỉ số của đơn vị để phản ánh đặc điểm tình hình của bộ phận
hay tổng thể hiện có cùng tính chất , qua so sánh số bình quân , đánh giá tình hình biến
động chung về mặt số lượng , chất lượng , phương hướng phát triển và vị trí giữa các
4
SV: Nguyễn Anh Tú LỚP: 09HQT1
KHÓA LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD: TS. NGUYỄN VĂN TRÃI
doanh nhiệp. Khi sử dụng so sánh bằng số bình quân phải chú ý đến tính chặt chẽ của
số bình quân.
- So sánh theo chiều dọc: là so sánh để thấy được tỷ trọng của từng loại
trong tổng thể ở mỗi bảng cáo.
- So sánh theo chiều ngang: là quá trình so sánh để thấy được sự biến đổi
cả về số tương đối và số tuyệt đối của một chỉ tiêu nào đó qua các kỳ liên tiếp.
1.3.1.3. Phương pháp Du Pont
Với phương pháp này , các nhà phân tích tài chính sẽ nhận biết được các
nguyên nhân dẫn đến các hiện tượng tốt , xấu trong hoạt động của doanh nghiệp. Bản
chất của phương pháp này là tách một tỷ số tổng hợp phản ánh sức sinh lợi của doanh
nghiệp như thu nhập trên tài sản (ROA) , thu nhập sau thuế trên vốn chủ sở hữu (ROE)
thành tích số của chuỗi các tỷ số có mối quan hệ với nhau. Điều đó cho phép phân tích
ảnh hưởng của các tỷ số đó với tỷ số tổng hợp.
1.3.2. Nội dung phân tích tài chính
1.3.2.1. Phân tích tổng quát về các báo cáo tài chính
a. Mối quan hệ giữa tài sản và nguồn vốn
b. Phân tích kết cấu tài sản
Qua bảng kết cấu vốn có thể đánh giá quy mô về vốn của doanh nghiệp tăng
hay giảm. Cơ sở vật chất kỹ thuật của doanh nghiệp có được tăng cường hay không thể
hiện qua tình hình tăng thêm tài sản cố định.
Khoản đầu tư dài hạn tăng sẽ tạo nguồn lợi tức lâu dài cho doanh nghiệp.
Việc đầu tư chiều sâu, đầu tư mua sắm trang thiết bị được đánh giá thông qua chỉ tiêu tỷ
suất đầu tư. Tỷ suất này phản ánh tình hình trang bị cơ sở vật chất kỹ thuật, thể hiện
năng lực sản xuất và xu hướng phát triển lâu dài của doanh nghiệp.
Tỷ suất đầu tư xác định bằng công thức:
Tỷ suất đầu tư = 100%
Nhìn vào sự tăng lên của tỷ suất đầu tư, các chủ doanh nghiệp sẽ thấy năng
lực sản xuất có xu hướng tăng. Nếu tình hình khác không đổi (vẫn phát triển bình
thường) thì đây là hiện tượng khả quan. Song, các chủ doanh nghiệp thuộc các ngành
khác như thương mại, dịch vụ … thì phải thận trọng trong việc xem xét tỷ suất này. Các
nhà quản lý thông qua bảng cân đối kế toán se có những giải pháp tốt hơn trong việc sắp
xếp, phân bố vốn của doanh nghiệp mình hợp lý và tối ưu hơn.
c. Phân tích kết cấu nguồn vốn
Ngoài việc xem xét tình hinh phân bổ vốn, các chủ doanh nghiệp, các chủ đầu
tư và các đối tượng quan tâm khác cần phân tích cơ cấu nguồn vốn nhằm đánh giá được
khả năng tự tài trợ về mặt tài chính của doanh nghiệp cũng như tự chủ, chủ động trong
kinh doanh hay những khó khăn mà doanh nghiệp phải đương đầu. Điều đó được thể
6
SV: Nguyễn Anh Tú LỚP: 09HQT1
KHÓA LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD: TS. NGUYỄN VĂN TRÃI
hiện qua việc xác định tỷ suất tự tài trợ, tỷ suất này càng cao càng thể hiện khả năng độc
lập cao về mặt tài chính hay mức độ tự tài trợ của doanh nghiệp càng tốt.
Tỷ suất tự tài trợ được xác định:
Tỷ số tự tài trợ = 100%
BẢNG KẾT CẤU NGUỒN VỐN
Chỉ tiêu Số đầu kỳ Số cuối kỳ
đang rất khả quan. Tuy nhiên vốn bằng tiền cao cũng thể hiện hiệu quả sử dụng vốn
không tốt.
b. Phân tích các hệ số về nợ
Hệ số nợ
Hệ số nợ phản ánh quan hệ giữa nợ vay dài hạn và nợ ngắn hạn trong tổng
nguồn vốn của doanh nghiệp. Doanh nghiệp sẽ phải chịu nhiều sức ép từ bên ngoài hơn
khi tỷ lệ vốn vay trong tổng nguồn vốn càng cao.
Hệ số nợ =
Tỷ số khả năng thanh toán lãi vay
Tỷ số khả năng thanh toán lãi vay =
Chỉ tiêu này là cơ sở để đánh giá khả năng đảm bảo của doanh nghiệp đối với
nợ vay dài hạn. Nó cho biết khả năng thanh toán lãi của doanh nghiệp và mức độ an
toàn có đối với người cung cấp tin dụng.
c. Phân tích các chỉ số hoạt động
Vòng quay hàng tồn kho
Số vòng quay hàng tồn kho =
8
SV: Nguyễn Anh Tú LỚP: 09HQT1
KHÓA LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD: TS. NGUYỄN VĂN TRÃI
Vòng quay hàng tồn kho cao thì doanh nghiệp được đánh giá hoạt động có
hiệu quả, đã giảm được vốn đầu tư cho hàng hóa dự trữ , rút ngắn được chu kỳ chuyển
đổi hàng dự trữ thành tiền mặt và giảm bớt nguy cơ hàng hóa tồn kho trở thành hàng ứ
đọng.
Vòng quay các khoản phải thu
Hệ số vòng quay các khoản phải thu =
Hệ số này cao chứng tỏ tốc độ thu hồi các khoản phải thu của khách hàng
càng nhanh. Tuy nhiên hệ số này quá cao có thể ảnh hưởng đến mức tiêu thụ vì hệ số
này cao quá đồng nghĩa với kì hạn thanh toán ngắn , không hấp dẫn khách mua hàng.
d. Các chỉ tiêu về hiệu suất sử dụng vốn
Hiệu suất sử dụng tổng tài sản
lượng tài sản)
ROA càng cao thì càng tốt vì công ty đang kiếm được nhiều tiền hơn trên
lượng đầu tư ít hơn.
Ta có:
ROA =
10
SV: Nguyễn Anh Tú LỚP: 09HQT1
KHÓA LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD: TS. NGUYỄN VĂN TRÃI
Ta chia cả tử và mẫu cho doanh thu:
ROA = = ROS Vòng quay tài sản
Như vậy để tăng ROA công ty có thể thúc đẩy ROS hoặc tăng vòng quay tài
sản.
b. Phân tích ROE và các nhân tố ảnh hưởng
- ROE phản ánh mức thu nhập ròng trên vốn cổ phần của cổ đông (hay trên
giá trị tài sản hữu hình) , là thước đo để đánh giá một đồng vốn bỏ ra và tích lũy được
tao ra bao nhiêu đồng lời.
- ROE càng cao chứng tỏ công ty sử dụng hiệu quả đồng vốn của cổ đông, có
nghĩa là công ty đã cân đối một cách hài hòa giữa vốn cổ đông với vốn đi vay để khai
thác lợi thế cạnh tranh của mình trong quá trình huy động vốn mở rộng quy mô.
- ROE càng cao thì cổ phiếu càng hấp dẫn nhà đầu tư hơn.
Ta có:
ROE =
Ta cũng có thể viết theo dạng sau:
ROE =
= ROA Đòn bẩy tài chính
- Như vậy để tăng ROE chúng ta có thể tăng 1 trong 3 yếu tố chính là doanh
lợi tiêu thụ , vòng quay tài sản hoặc đòn bẩy tài chính.
11
SV: Nguyễn Anh Tú LỚP: 09HQT1
KHÓA LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD: TS. NGUYỄN VĂN TRÃI
+SamTra
+Vitamas
+Safi
+VOSA Vũng Tàu
+VOSA Cần Thơ
13
SV: Nguyễn Anh Tú LỚP: 09HQT1
KHÓA LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD: TS. NGUYỄN VĂN TRÃI
- Trong đó chi nhánh VOSA tại Thành Phố Hồ Chí Minh là đại lý hoạt động
mạnh nhất về đại lý tàu biển.
- Để đáp ứng nhu cầu của công tác đại lý hàng hải và để có điều kiện phục
vụ các hãng tàu tốt hơn, năm 1989 VOSA đã chuyển trụ sở chính từ Hải Phòng vào TP
Hồ Chí Minh là đầu mối giao dịch kinh tế của cả nước, là nơi có nguồn hàng lớn và có
điều kiện tốt trong giao dịch với các hãng tàu lớn trên toàn thế giới, từ đó VOSA Sài
Gòn trở thành VOSA Việt Nam.
- Từ năm 1989 đến năm 1996 VOSA không ngừng lớn mạnh bởi hoạt động
hiệu quả trên vị trí độc quyền . Ngoài việc làm đại lý hàng hải , đại lý vận tải , môi giới
thuê tàu và mua bán tàu , VOSA còn tham gia kinh doanh một số mặt hàng nhất định.
Từ quy mô hoạt động trên có thể xem VOSA là một trong những đơn vị kinh tế mũi
nhọn của cả nước, mang lại cho ngân sách nhà nước một nguồn thu đáng kể.
- Hiện nay do xu thế cạnh tranh gay gắt giữa hàng trăm đại lý hàng hải do
chủ trương cấp giấy phép hàng loạt của Nhà nước nhằm xóa bỏ vị trí độc quyền của
VOSA , VOSA đã không ngừng cải tổ bộ máy quản lý, nâng cao chất lượng công tác
phục vụ, luôn đề ra các chính sách thích hợp và linh hoạt để bắt kịp tốc độ cạnh tranh
đang diễn ra trong ngành đại lý hàng hải. VOSA đang xây dựng hệ thống quản lý chất
lượng ISO 9001 – 2000 . Vì thế ngày nay VOSA vẫn rất vững vàng hoạt động kinh
doanh luôn có hiệu quả và được khách hàng trong nước và ngoài nước biết đến như
một đại lý hàng hải uy tín và phục vụ tốt nhất ở Việt Nam.
- Đến năm 2001 để dễ dàng hơn trong việc quả lý và kinh doanh , VOSA
Sài Gòn tách khỏi VOSA Việt Nam để hoạt động độc lập. VOSA Việt Nam (VOSA
quốc tế (BIMCO, FIATA, IATA.. ) nhằm nghiên cứu và ứng dụng kịp thời những thay
đổi nghiệp vụ và luật pháp quốc tế.
- Quản lý cán bộ, nhân viên theo chức năng của mình làm tốt công tác đại lý,
công tác đối ngoại tham gia tích cực vào công tác bảo vệ an ninh chính trị, giữ gìn trật
tự xã hội, bí mật nhà nước và nội bộ công ty.
- Quản lý lao động vật tư, tiền vốn của tổ chức, hạch toán các hoạt động kinh
doanh, báo cáo định kỳ theo quy định của cấp trên.
- Không ngừng cải tiến, nâng cao chất lượng công tác phục vụ để ngày càng
có nhiều hãng tàu, khách hàng trong và ngoài nước biết đến một đại lý hàng hải có uy
tín ở Việt Nam.
- Nhiệm vụ của VOSA Sài Gòn quy định ở 2 nhóm đối tượng:
Nhóm tàu và hàng
- Thu xếp hợp đồng tiêu , lai dắt , xếp dỡ, kiểm kiện … và các dịch vụ khác
như kiểm dịch y tế, dịch vụ thuyền viên …
- Tìm nguồn xuất hàng cho tàu.
- Đảm bảo việc chuẩn bị và lập chứng từ, văn bản đúng chính xác cho kịp
từng chuyến tàu.
15
SV: Nguyễn Anh Tú LỚP: 09HQT1
KHÓA LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD: TS. NGUYỄN VĂN TRÃI
- Thu xếp các thủ tục hải quan,công an,cảng vụ cho tàu vào cảng,lưu cảng và
rời cảng.
- Thu xếp dỡ hàng, giao nhận hàng.
- Thu cước hàng xuất nhập khẩu và các cước phí khác.
- Kiểm tra chứng từ hóa đơn, giải quyết công nợ của các bên.
- Giải quyết tổn thất chung, các khiếu nại kiện tụng khi có sự cố.
Nhóm thị trường và mua bán
- Lưu cước và phân phối hàng.
- Thực hiện các hợp đồng lưu cước và thuê tàu.
- Thông báo lịch tàu và chào giá cước.
Chủ hàng trong nước
VOSA
Chủ hàng nước ngoài
Các tổ chức hàng hải
trong nước
Các tổ chức hàng hải
nước ngoài
Hãng tàu trong nước Hãng tàu nước ngoài
2.1.3. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty
2.1.3.1. Sơ đồ tổ chức
SƠ ĐỒ 1.2. Sơ đồ cơ cấu tổng thể của đại lý hàng hải Việt Nam
SƠ ĐỒ 1.3. Sơ đồ cơ cấu tổ chức của VOSA CORPORATION
17
SV: Nguyễn Anh Tú LỚP: 09HQT1
VITAMAS SAMTRA Đại lý HH
Vũng tàu
Đại lý HH
Hà nội
Đại lý HH
Quảng Ninh
Đại lý HH
Hải Phòng
N Freight
Hà Nội
Đại lý HH
ORIMAS
Đại lý HH
Bến Thủy
Đại lý HH Đà
Nẵng
Quy Nhơn
NYK Logistics
(Việt Nam)
VOSA
Nha Trang
VOSA
Vũng Tàu
VOSA
Cần Thơ
China Shipping
(Việt Nam)
VOSA Sài
Gòn
VITAMAS SAMTRA
SYMS (Việt
Nam)
SƠ ĐỒ 1.4. Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Vosa Sài Gòn
2.1.3.2. Nhiệm vụ các phòng ban
Ban Giám đốc
18
SV: Nguyễn Anh Tú LỚP: 09HQT1
Hội đồng
quản trị
Ban Tổng
Giám Đốc
Ban kiểm soát
Phòng kinh tế
đối ngoại
Phòng quản lý
đầu tư
phòng kế toán tài vụ.
- Chịu trách nhiệm thực hiện mọi vấn đề hành chính của cơ quan , thực hiện
công tác văn thư và lưu trữ.
- Chịu trách nhiệm quản lý toàn bộ hệ thống thông tin liên lạc của toàn công
ty như điện thoại, internet và hệ thống mạng nội bộ để công việc kinh doanh được trôi
chảy.
Phòng thường vụ
- Theo dõi tin tức các tàu , các hãng tàu trên thế giới cũng như tất cả các cơ
quan liên quan đến nghiệp vụ đại lý. Phối hợp với các phòng ban khác tiếp tục thực
hiện hoặc trình lên ban giám đốc giải quyết những vấn đề khó khăn.
- Theo dõi tình hình các tàu cập cảng, bốc dỡ hàng hóa.
- Lập giấy tờ cho tàu đến để báo cáo với cơ quan có liên quan để chuẩn bị
đón tàu.
- Liên hệ với các chủ hàng, thực hiện nghiệp vụ đại lý môi giới thuê tàu với
chủ tàu.
- Thực hiện việc quảng cáo trên báo, internet …
- Giải quyết các vấn đề có tính chất pháp lý.
Phòng kế toán – tài vụ
- Thu cước, kiểm tra cước theo thị thực các hãng tàu.
- Thực hiện kế hoạch tài chính của công ty, theo dõi và thực hiện việc thu chi
của công ty, hàng tháng tổng hợp số liệu kế toán để theo dõi và chuyển về cho VOSA
tổng.
- Nhận chứng từ của các cơ quan đã phục vụ cho tàu , lập khoản thanh toán
và đòi tiền của các hãng tàu mà công ty đã phục vụ.
- Thống kê thời gian sử dụng các tàu.
19
SV: Nguyễn Anh Tú LỚP: 09HQT1
KHÓA LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD: TS. NGUYỄN VĂN TRÃI
Phòng đại lý tàu
- Làm thủ tục xuất nhập khẩu cho tàu.
chung và Việt Nam nói riêng, chính điều này đã tạo thuận lợi cho việc kinh doanh của
công ty và cũng cho thấy được tình hình hoạt động kinh doanh của công ty đang thuận
lợi.
20
SV: Nguyễn Anh Tú LỚP: 09HQT1
KHÓA LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD: TS. NGUYỄN VĂN TRÃI
- Doanh thu tăng nhưng giá vốn hàng bán tăng , các chi phí khác có tăng có
giảm nhưng không nhiều, cộng thêm thuế thu thập tăng cao đã ảnh hưởng trực tiếp tới
lợi nhuận công ty , lợi nhuận năm 2009 giảm so với năm 2008 là 130,599,232 , tỷ lệ
giảm 7,4%.
Tuy có giảm trong lợi nhuận nhưng đây là một năm khó khăn cho cả nền kinh
tế nên việc công ty chịu giảm lợi nhuận cũng không phải là đáng ngại , quan trọng là
công ty phải biết duy trì kinh doanh sao cho thuận lợi để tăng doanh thu đồng thời giảm
các chi phí không cần thiết.
Thuận lợi
- Với cơ cấu tổ chức như ở phần trên giúp cho công ty linh hoạt, chủ động về
tình hình tài chính và cân đối thu chi.
- Hoạt động của doanh nghiệp đang trên xu hướng đổi mới, ngày càng ổn
định và hiệu quả ngày càng cao.
- Doanh nghiệp có bề dày kinh nghiệp trong công tác đại lý, có uy tín trên thị
trường vận tải biển trong và ngoài nước, có mối quan hệ rộng rãi với các hãng tàu, bạn
hàng, đại lý vận tải trong và ngoài nước.
- Hệ thống trang thiết bị, văn phòng máy móc, phương tiện thông tin liên lạc
vận tải đầy đủ giúp cho các bộ phận hoạt động được hiệu quả hơn.
- Đội ngũ cán bộ công nhân viên năng nổ, có trình độ nghiệp vụ cao, nắm bắt
thị trường tốt.
Khó khăn
- Số lượng công việc kế toán quá lớn, VOSA Tổng luôn phải giám sát tình
hình của các đơn vị để tránh những sai sót không cần thiết.
- Công ty đang chịu sự cạnh tranh lớn từ các công ty và đơn vi khác.
4. Chi phí xây dựng cơ bản dở dang 3,977,576,597 3,398,814,945 1,628,947,838
III. Đầu tư bất động sản - - -
IV. Đầu tư tài chính dài hạn 1,275,162,913 1,208,957,990 1,917,508,010
V. Tài sản dài hạn khác 432,823,325 314,573,203 226,963,015
TỔNG CỘNG TÀI SẢN 26,916,152,261 23,668,736,780 22,627,940,077
NGUỒN VỐN
A. NỢ PHẢI TRẢ 18,537,256,016 14,241,784,055 12,624,287,080
I. Nợ ngắn hạn 18,032,951,198 13,668,883,138 12,376,102,982
II. Nợ dài hạn 504,304,818 572,900,916 248,184,099
B. NGUỒN VỐN CHỦ SỞ HỮU 7,953,261,846 8,857,657,417 9,514,645,127
I. Vốn chủ sở hữu 7,167,048,996 7,935,437,180 8,452,950,569
II. Nguồn kinh phí và quỹ khác 786,212,850 922,220,238 1,061,694,558
C. LỢI ÍCH CỦA CỔ ĐÔNG THIỂU
SỐ
425,634,399 569,295,308 489,007,870
TỔNG NGUỒN VỐN 26,916,152,261 23,668,736,780 22,627,940,077
(Nguồn: phòng kế toán – tài vụ)
22
SV: Nguyễn Anh Tú LỚP: 09HQT1
KHÓA LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD: TS. NGUYỄN VĂN TRÃI
Để đánh giá khái quát tình hình tài chính của công ty trong năm , ta phân tích các
số liệu phản ánh về vốn , nguồn vốn của công ty trong bảng cân đối kế toán trên cơ sở
xác định những biến động về qui mô , kết cấu vốn và nguồn vốn của công ty.
a. Phân tích biến động tài sản và nguồn vốn
Phân tích khái quát sự biến động tài sản
Vốn doanh nghiệp là toàn bộ giá trị tài sản hiện có của đơn vị đang tồn tại
trong các giai đoạn, các khâu của quá trình sản xuất và kinh doanh. Trên bản cân đối kế
toán có 2 loại:
-Tài sản ngắn hạn.
-Tài sản dài hạn.
B.TÀI SẢN DÀI
HẠN
8,594,559,172 31.93% 8,092,262,827 34.19% 8,485,458,491 37.5%
I. Các khoản phải
thu dài hạn
159,637,466 1.86% - - - -
II.Tài sản cố định 6,726,935,469 78.27% 6,568,731,634 81.17% 6,340,987,466 74.73%
III.Đầu tư tài chính
dài hạn
1,275,162,913 14.84% 1,208,957,990 14.94% 1,917,508,010 22.60%
IV.Tài sản dài hạn
khác
432,823,325 5.04% 314,573,203 3.89% 226,963,015 2.67%
TỔNG CỘNG
TÀI SẢN
26,916,152,261 100% 23,668,736,780 100% 22,627,940,077 100%
23
SV: Nguyễn Anh Tú LỚP: 09HQT1
KHÓA LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD: TS. NGUYỄN VĂN TRÃI
Nhìn vào bảng kết cấu tài sản ta có thể thấy được trong cả 3 năm 2007 – 2008
– 2009 tỷ trọng của tài sản ngắn hạn luôn cao hơn tài sản dài hạn, dù có thay đổi qua các
năm nhưng nhìn chung không đáng kể.
Năm 2008
Tỷ trọng của tài sản ngắn hạn có giảm hơn so với năm 2007 từ 68.07% xuống
còn 65.81% . Trong đó các khoản phải thu giảm từ 41.97% ở năm 2007 xuống còn
36.89% ở năm 2008.
Tài sản dài hạn tăng từ 31.93% lên 34.19% ở năm 2008 do hầu hết các khoản
mục đều giảm so với năm 2007 . Cho thấy trong năm 2008 công ty đang có xu hướng
đầu tư lâu dài cho việc kinh doanh của công ty.
Năm 2009
SV: Nguyễn Anh Tú LỚP: 09HQT1
KHÓA LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD: TS. NGUYỄN VĂN TRÃI
TỔNG
26,916,152,261 100% 23,668,736,780 100% (3,247,415,481)
(Nguồn: phòng kế toán – tài vụ)
Nguồn vốn của công ty cuối năm 2008 giảm so với đầu năm 3,247,415,481
đồng , tỉ lệ giảm là 12.06%.
-Nợ phải trả giảm 4,295,471,962 đồng với tỉ lệ giảm 23.17%.
-Nguồn vốn chủ sở hữu cuối năm 2008 tăng hơn so với đầu năm 2008
904,395,571 đồng , tỉ lệ tăng 11.37% điều này cho thấy công ty đang dần muốn chủ
động về vốn.
-Lợi ích cổ đông tối thiểu cuối năm tăng hơn so với đầu năm trong năm 2008
là 143,660,909 đồng , tỉ lệ 33.75%.
Xét về kết cấu thì năm 2008 đã có sự thay đổi đáng kể. Tổng nguồn vốn có giảm
so với đầu năm một phần cũng là do công ty đã thanh toán được các khoản nợ mà công
ty đã chiếm dụng để làm vốn kinh doanh thời gian qua nhưng nguồn vốn chủ sở hữu
tăng lên lại không lớn hơn khoản giảm của nợ phải trả. Tuy vậy việc giảm của nợ phải
trả cũng cho ta thấy được tình hình thanh toán công nợ trong năm 2008 của công ty là
rất khả quan.
Năm 2009
BẢNG 2.4. Bảng thê hiện nguồn vốn trong năm 2009
ĐVT: đồng
Chỉ tiêu
Đầu năm 2009
Tỷ
trọng
Cuối năm 2009
Tỷ
trọng
Chênh lệch