Câu hỏi ôn tập môn lịch sử nhà nước và pháp luật việt nam - Pdf 28

BÀI THU HOẠCH HỌC PHẦN
LỊCH SỬ NHÀ NƯỚC VÀ PHÁP LUẬT VIỆT NAM
NHÓM 14: Ngô Hương Quỳnh
Đậu Thị Quỳnh Thơ
Hoàng Thị Phượng
Nông Thị Thuận
Câu 1: Các yếu tố, điều kiện hình thành tổ chức bộ máy nhà nước Văn Lang –
Âu Lạc.
1. Tiền đề kinh tế
- Nền kinh tế nông nghiệp phát triển ở mức độ nhất định.
- Về trồng trọt: cây trồng chủ yếu là trồng lúa nước, nghề trồng rau củ, cây ăn
quả tiếp tục phát triển
- Chăn nuôi cũng được đẩy mạnh theo đà của trồng trọt
- Nghề thủ công phát triển mạnh: làm đồ gốm ngày càng theo hướng thực
dụng, nghề dệt khá phổ biến, nghề đúc đồng xuất hiện từ đầu thời Hùng
Vương và đạt đỉnh cao ở giai đoạn Đông Sơn
2. Tiền đề xã hội
- Những gia đình nhỏ đã ra đời và trở thành tế bào kinh tết xã hội, sự chuyển
biến từ chế độ mẫu hệ sang phụ hệ. Gia đình nhỏ là đơn vị kinh tế đồng thời
là đơn vị kinh tế đồng thời là đơn vị tư hữu và tích tụ tư hữu.
- Thừa nhận quyền tư hữu nhà ở và sản vật của người lao động , nhưng không
thừa nhận quyền tư hữu đối với đất đai
- Phân hóa xã hội: xã hội phân chia làm 3 tầng lớp : quý tộc, nông dân công
xã nông thôn và nô tì.
- Công xã thị tộc dần dần tan rã và nhường chổ cho công xã nông thôn, kết
hợp cả 3 quan hệ là láng giềng, địa lý và huyết thống
3. Yêu cầu trị thủy, chống ngoại xâm
- Nền nông nghiệp ngày càng phát triển, yêu cầu về các công trình thủy lợi
ngày càng cấp bách.
- Giặc ngoại xâm từ phương Bắc dòm ngó, chuẩn bị xâm lược
- Bắt nguồn từ chổ nền sản xuất phát triển cao, sản phẩm làm ra nhiều, xã hội

Luật hình sự
- Ba nhóm tội phạm xâm phạm đến lợi ích của chính quyền đô hộ bị điều
chỉnh bởi Luật HS, hình phạt nặng nhất là tử hình, đi đày hoặc thích chữ vào
mặt. Cụ thể:
+ Nhóm tội chức vụ như tham ô, ăn hối lộ, tham nhũng
+ Nhóm tội mua bán nô tỳ
+ Nhóm tội phạm kinh tế như mua bán muối, sắt
Luật Dân sự
- Hai hình thức sở hữu là sở hữu nhà nước và sở hữu tư nhân.
- Sở hữu nhà nước chỉ xoay quanh đối tượng quan trọng nhất là đất đai.
- Sở hữu tư nhân chỉ liên quan đến 1 số thành phần quan lại và địa chủ người
Hán.
- Quyền sở hữu chia làm 3 quyền rõ ràng: chiếm hữu, sử dụng và định đoạt.
Luật Hôn nhân- Gia đình
- Quan hệ hôn nhân gia đình chịu nhiều ảnh hưởng của lễ giáo nho giáo.
- Quy định về đồ sính lễ, tuổi tác và các thủ tục tốn kém khác được các Thái
Thú tuyên truyền.
3. Hoạt động chính
Về chính trị:
- Xóa bỏ chủ quyền của Âu Lạc, sáp nhập vào lãnh thổ của Trung Hoa, những
năm sau thì xóa bỏ hẳn cơ sở chính quyền của Âu Lạc.
- Trấn áp phòng trào đấu tranh trong nhân dân
- Sau khi dập tắt cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng, chính quyền áp dụng cùng
lúc hai chính sách, giết rất nhiều thủ lĩnh nhưng đồng thời áp dụng chính
sách mua chuộc nhiều quý tộc Lạc Việt.
- Thực hiện triệt để các biện pháp nhằm đồng hóa dân tộc ta.
Về kinh tế:
- Du nhập và áp đặt quan hệ sở hữu phong kiến
- Chiếm đất đai lập trang trại tư nhân, hình thành tầng lớp địa chủ người Hán
trên lãnh thổ Việt

- Bộ máy quan lại đã được tổ chức tương đối hoàn chỉnh ngay từ thời
Gangaragia, tùy thư đã có ghi chép khà tỷ mỉ, theo tùy thư , quan lại được
chia làm 3 hạng:
+ Tôn quan là những là những chức quan cao cấp nhất ở triều đình, gồm có 2
người, một đứng hàng ngũ quan Văn, một đứng hàng ngũ quan Võ.
+ Thuộc quan, được chia làm 3 bậc, đây có thể là quan lại trọng triều đình.
+ Ngoại quan, có lẽ là quan lại ở địa phương phụ trách hai cấp hành chính địa
phương cao nhất.
- Do hệ thống quan lại ngày càng được hoàn chỉnh nên có thêm Tể Tướng
đứng đầu hàng ngũ quan chức.
Câu 5: Tổ chức bộ máy chính quyền, pháp luật và những hoạt động cơ bản
của các triều đại nhà nước Ngô – Đinh – Tiền Lê.
1. Tổ chức bộ máy nhà nước
1.1. Nhà Ngô (939 – 965)
- Năm 939 Ngô Quyền xưng Vương, đóng đô ở Cổ Loa.
- Đứng đầu tổ chức bộ máy nhà nước là Vua, dưới Vua là đội ngũ quan lại.
- Tuy nhiên, tổ chức cụ thể thì không rõ, chỉ biết rằng thời kỳ này về mặt tổ chức bộ
máy nhà nước đã “đặt trăm quan, chế định triều nghi phẩm phục”.
- Tổ chức các cấp chính quyền địa phương như mô hình của họ Khúc, chia cả nước
ra làm Lộ – Phủ – Châu – Giáp – Xã
1.2. Nhà Đinh ( 968 – 980 )
a. Tổ chức chính quyền trung ương
- Đinh Bộ Lĩnh chia đất nước thành 10 đạo, không có tài liệu nào cho thấy tên các
đạo và cấp chính quyền dưới đạo
- Tổ chức quân đội cho mỗi đạo, tăng cường sức mạnh về số lượng cũng như tổ chức
quân đội để tránh khả năng cát cứ địa phương.
- Hoàng đế là người đứng đầu bộ máy nhà nước
- Quy định quan văn, võ trong triều:
+ Định quốc công: viên quan đầu triều, tương đương Tể tướng sau này.
+ Đô hộ phủ sĩ sư: trông coi việc hình án, xét xử.

- Hình phạt mang tính nhục hình và tùy tiện, như: bỏ kẻ phạm tội vào vạc dầu,
cho hổ ăn thịt, róc mía trên đầu nhà sư,…
- Tập quán pháp vẫn được xem là nguồn luật cơ bản để điều chinh các quan
hệ trong xã hội. Tập tục, lệ làng cổ truyền có lẽ vẫn còn được duy trì nhằm
điều chỉnh trong một số lĩnh vực.
Câu 6: Tổ chức bộ máy chính quyền, pháp luật và những hoạt động cơ bản
của triều đại nhà nước Lý – Trần – Hồ.
1. Triều đại nhà Lý – Trần
a) Tổ chức bộ máy nhà nước thời Lý
- Trong cơ cấu tổ chức quan lại triều đình thì có phẩm trật các hàng quan văn,
quan võ, có 9 bậc ( cửu phẩm), dưới quan văn, quan võ có các thượng thư.
- Về cơ quan hành chính thì CQ chia đất nước thành 24 lộ, dưới lộ là phủ,
huyện, hương, giáp, thôn.
- Riêng khu vực miền núi thì lãnh thổ chia thành châu, trại.
b) Tổ chức bộ máy nhà nước thời Trần
- Về Bộ máy nhà nước, trên cơ sở của thời trước nhưng nhà Trần bổ sung
thêm các quan chức Thẩm hình viện và Tam ty viện, đây là những chức quan
tư pháp
- Ngoài ra triều Trần còn đặt thêm các chức quan như Tư đồ, Tư mã, Tư
không.
c) Pháp luật trong triều đại Lý – Trần
- Cũng như PLPKTQ nói chung và pháp luật VN nói riêng, PL thời Lý – Trần
mang tính giai cấp công khai, bảo vệ đặc quyền đặc lợi của giai cấp thống
trị.
- Chế độ hình phạt trong lĩnh vực HS mang tính trả thù, nhục mạ, tàn ác, chịu
nhiều ảnh hưởng của PL PKTQ.
- Chế tài HS được áp dụng trong cả luật dân sự (phân tích mặt tích cực & tiêu
cực của vấn đề này)
- Tuy nhiên, pháp luật có những điểm rất tiến bộ.
d) Những hoạt động cơ bản

nhiều chính sách cải cách như hạn điền, hạn nô. Ra sức lấn áp phía Nam và
tập trung chuẩn bị chống quân xâm lược phía bắc.
- Tuy nhiên, do thực hiện nhiều sai lầm trong chính sách đối nội nên nội lực
triều Hồ vẫn yếu. Điều đó dự báo kết cục xấu cho cuộc chiến chống quân
xâm lược phía bắc.
Câu 7: Tổ chức bộ máy chính quyền, pháp luật và những hoạt động cơ bản
của các triều đại nhà nước Lê – Mạc – Tây Sơn.
1. Triều đại Lê sơ
a) Tổ chức bộ máy chính quyền
Chính quyền trung ương:
- Đứng đầu là Vua
- Dưới vua có 6 bộ: Lại, Hộ, Lễ, Binh, Hình, Công , do Vua trực tiếp chỉ đạo
và giúp vua.
- Các cơ quan chuyên môn: Hàn lâm viện, Ngự sử đài, Quốc sử viện, Quốc tử
giám, Thái sử viện.
Chính quyền địa phương:
- Gồm 13 đạo, sứ: Đứng đầu mỗi đạo là các chức quan Hành khiển phụ trách
chung.
- Cấp lộ - trấn - phủ: , đứng đầu lộ là An phủ sứ, đứng đầu trấn là Trấn phủ
sứ, đứng đầu phủ là Tri phủ
- Cấp châu- Huyện: . Các chức quan ở châu là Thiêm phán, Tào vận , Phòng
ngự sứ và Chiêu thảo sứ. Chức quan đứng đầu huyện lúc đầu gọi là Tuần
sát , sau đó được gọi là chuyển vận sứ.
- Cấp xã: Xã là đơn vị hành chính cơ sở. Chia làm ba loại xã : Đại xã, Trung
xã, Tiểu xã.
b) Pháp luật
- Luật hồng đức: Năm 1483, có bộ Luật Hồng Đức. luật có 13 chương được
ghi chép trong 6 quyển gồm 722 điều.
- Luật hình sự:
+ Kế thừa các quy định của Luật thời nhà Lý -Trần

+ Sử dụng Nho giáo để tuyên truyền chính sách, pháp luật của NN
+ Xây dựng nhà nước phong kiến tập quyền tuyệt đối.
- Hoạt động đối ngoại:
+ Không ngừng giữ vững và mở rộng lãnh thổ về phía nam.
+ Kiên quyết đôí với giặc ở phương Bắc: “Một thước đất, một tấc sông đều
được giữ vựng trong suốt thế kỷ XV” bằng chính sách ngoại giao này.
+ Thực hiện đường lối đối ngoại cứng rắn. Tuyên truyền tính tự tôn dân tộc,
bảo vệ chủ quyền bằng cả chính sách, đường lối và pháp luật.
2. Triều Mạc
a) Tổ chức bộ máy
- Về cơ bản duy trì tổ chức bộ máy nhà nước cũ
- Chú trọng xây dựng đến việc tăng cường và xây dựng lực lượng quân đội.
Tổ chức lại các Vệ, dưới vệ có các ty.
b) Hệ thống pháp luật
- Hệ thống luật pháp hoàn bị của nhà Lê về cơ bản vẫn được duy trì .
- Để phù hợp với tình hình mới, nhà Mạc đã đề ra các chính sách liên quan
đến điền chế, lộc chế.
c) Những hoạt động cơ bản.
- Hoạt động đối nội: Chính sách đối nội có một số mặt tích cực, cởi mở, tạo
tiền đề cho sự phát triển đất nước về mặt kinh tế và văn hóa.
- Hoạt động đối ngoại: Chính sách đối ngoại nhất là trong quan hệ với nhà
Minh, nhà Mạc lại tỏ ra hết sức lung túng.
3. Triều đại Tây Sơn
a) Tổ chức bộ máy chính quyền
- Tổ chức bộ máy chính quyền trung ương
+ Đứng đầu là Hoàng đế.
+ Dưới Hoàng đế là một đội ngũ quan lại cao cấp gồm các chức :tam Thái, tam
Thiếu, tam Tư, đại tổng quản…
+ Cơ quan nhà nước có 6 bộ, đứng đầu là thượng thư
- Tổ chức bộ máy chính quyền ở địa phương

b) Tổ chức bộ máy ở địa phương
- CQPK triều nguyễn chia thành các Tỉnh, Phủ Huyện (miền núi gọi là Châu),
Tổng và Xã.
- Đứng đầu mỗi tỉnh lớn là Các Tổng đốc, phụ trách thêm các tỉnh nhỏ.
- Biên chế mỗi tỉnh từ 40-60 quan chức, do nhà Vua tin dùng.
- Nhìn chung thì CCTCBMNN thời Nguyễn tương đối chặt chẽ, được phân
công cụ thể hóa. Được hoàn thiện và củng cố hơn qua các đời vua.
2. Các hoạt động chính
a) Hoạt động đối nội
Chính trị:
- Quyết tâm xây dựng một Nhà nước phong kiến tập quyền, chuyên chế mạnh,
theo mô hình chính trị của Nhà Thanh.
- Thực hiện chính sách tiêu diệt, trả thù dã man nhà Tây Sơn.
- Đàn áp dã man các cuộc KN của phong trào nông dân.
- Trung thực một cách tuyệt đối với Nho giáo.
Kinh tế:
- Thực thi chính sách trọng nông, khuyến khích khai hoang, lập đồn điền mới,
tu bổ đê điều. Khuyến khích tư hữu ruộng đất.
b) Hoạt động đối ngoại
- Đối với triều Mãn Thanh thì thần phục, cứ 3 năm nộp cống 1 lần.
- Đối với nước nhỏ ở biên giới Tây Nam thì thi hành chính sách lấn áp.
- Các nước khác trong khu vực thì thực thi chính sách đóng cửa.
- Nhà Nguyễn đã đánh mất chính sách ngoại giao cổ truyền gọi là chính sách
Nhu viễn, khôn khéo của các triều đại trước với các nước lân bang.
3. Hệ thống pháp luật
- Hoàng triều luật lệ ban hành 1815, gọi khác là Bộ luật Gia Long hoặc Hoàng
Việt Luật lệ.
- Về hình thức, Bộ luật gồm 938 điều, chia làm 22 quyển, sắp xếp theo chức
năng của các bộ: Danh lệ, Luật lại, Luật hộ, Luật lễ, Luật binh, Luật hình,
Tỷ dẫn điều luật.

kỳ và tương đương với cấp tỉnh.
b) Hệ thống pháp luật ở Trung kỳ
- Bộ dân luật Bắc kỳ tên đầy đủ của nó là “Bộ dân luật thi hành tại các tòa
Nam án Bắc kỳ”.
- Bộ dân luật Bắc kỳ gồm có thiên đầu và bốn quyển, mỗi quyển lại được
chia thành nhiều thiên, mỗi thiên lại được chia thành nhiều chương ngắn,
tổng cộng có 1455 điều
- Sau đây là một số chế định chủ yếu của Bộ dân luật Bắc kỳ: Chế định sở
hữu, Chế định khế ước, Chế định hôn nhân và gia đình, Chế định thừa kế.
2. Trung kỳ
a) Bộ máy cai trị của Pháp ở Trung kỳ
- Trung kỳ là đất “bảo hộ” và có kinh đô của Nam triều nên chức danh của
viên quan chức người Pháp đứng đầu Trung kỳ được gọi là Khâm sứ.
- Khâm sứ TK có các cơ quan phụ tá: Tòa khâm sứ TK, Phòng tư vấn liên hợp
thương mại – canh nông, Hội đồng bảo hộ, Hội đồng học chánh, Viện dân
biểu, Hội đồng lợi ích kinh tế và tài chính của người Pháp ở TK, Ủy ban
khai thác thuộc địa TK.
- Cuối năm 1919, ở Trung ky có 13 tỉnh và 1 thành phố cấp II là Đà Nẵng, tuy
vậy chúng vẫn là những cấp hành chính tương đương nhau.
- Đứng đầu mỗi tỉnh là viên Công sứ Pháp, thành phố là Đốc lý
- Ở Trung kỳ cũng có những thành phố cấp III
b) Hệ thống pháp luật ở Trung kỳ
- Bộ luật hình Trung kì vừa kế thừa nhiều điều khoản của Bộ luật Gia Long,
vừa tiếp thu không ít về bố cục, nội dung, hình thức và khái niêm pháp lý
của Bộ luật hình sự của Pháp
- Bộ Luật có điều khoản mở đầu và 29 chương, với tổng số 424 điều.
- Điều khoản mở đầu và 10 chương đầu quy định những vấn đề chung về tội
phạm và hình phạt, bao gồm: định nghĩa tội phạm, các loại hình và phân loại
tội phạm, tái phạm, đồng phạm, tòng phạm, trách nhiệm hình sự, trách
nhiệm bồi thường dân sự, v.v

1. Tổ chức bộ máy nhà nước
a) Chính quyền trung ương
- Đứng đầu là vua Nguyễn, bên cạnh vua còn có những phụ tá cao cấp:
+ Tứ trụ triều đình, Hội đồng phụ chính
+ Các bộ
+ Viện cơ mật và Hội đồng thượng thư
+ Viện đô sát
+ Hội đồng phủ tôn nhân
+ Văn phòng của nhà vua
b) Chính quyền địa phương:
- Cấp tỉnh: đứng đầu các tỉnh lớn, tỉnh vừa, tỉnh nhỏ có quan phụ trách chung
và đều có Bố chánh và Án sát.
- Cấp phủ - huyện – đạo – châu: đứng đầu là Tri phủ, Tri huyện, Quản đạo, Tri
châu
- Cấp tổng: mỗi tổng gồm vài xã, do Chánh tổng đứng đầu và có Phó chánh
tổng
- Cấp xã: đứng đầu là Lý trưởng
2. Pháp luật
- Bên cạnh những hạn chế của pháp luật phong kiến nói chung như mang đậm
nét tính giai cấp, nhục hình, xúc phạm nhân phẩm…. Thì LGL mất đi hoàn
toàn tính dân tộc.
- Về hình thức thì giống với pháp luật nhà Thanh
- Về nội dung thì sao chép Luật nhà Thanh nên mất đi các chế định thừa kế,
tài sản chung của vợ chồng.
3. Hoạt động
a) Hoạt động đối nội
- Chính trị:
+ Ngay từ đầu, Nhà Nguyễn thực hiện chính sách tiêu diệt, trả thù dã man nhà
Tây Sơn. Đàn áp dã man các cuộc KN của phong trào nông dân. Trung thực
một cách tuyệt đối với Nho giáo.

Câu 12: Những nhiệm vụ chính của nhà nước Việt Nam DCCH.
1. Xây dựng chính quyền cách mạng
- 1/06/1946, tổ chức tổng tuyển cử trong cả nước bầu ra quốc hội khóa đầu
tiên
- 2/03/1964, quốc hội họp kỳ đầu tiên bầu ra chính phủ cách mạng do HCM
đứng đầu
- Ngày 09/11/196, quốc hội họp kỳ thứ hai thông qua hiến pháp của nước
VNDCCH
- Gấp rút xây dựng các lực lượng vũ trang gồm các lực lượng giải phóng quân
và dân quân tự vệ
2. Giải quyết nạn đói
- Biện pháp trước mắt kêu gọi cả nước “nhường cơm sẻ áo”, lập “hũ gạo đói”
cho dân…
- Biện pháp lâu dài kêu gọi nhân dân “tăng gia sản xuất”, bãi bỏ các loại thuể
vô lý và giảm tô thuế cho nhân dân,
- Kết quả: nạn đói được đẩy lùi nhân dân phấn khởi, và tin vào chính quyền
cách mạng.
3. Giải quyết nạn dốt
- Biện pháp trước mắt: tổ chức các lớp bình dân học vụ để xóa nạn mù chữ
cho nhân dân.
- Biện pháp lâu dài: khai giảng hệ thống trường học từ phổ thông đến đại học,
áp dụng nội dung và phương pháp dạy học mới.
4. Giải quyết khó khăn về tài chính
- Biện pháp trước mắt kêu gọi nhân dận hưởng ứng phong trào “tuần lễ
vàng”, “quỹ độc lập” .
- Biện pháp lâu dài : ngày 23/11/1946, quốc hội cho lưu hành tiền việt nam
trong cả nước
- Kết quả: đên năm 1946, nhà nước căn bản cân bằng thu chi.
5. Đấu tranh chống ngoại xâm và nội phản, bảo vệ chính quyền cách mạng
- Kháng chiến chống thực dân pháp trở lại xâm lược nam bộ

- Pháp luật thời kỳ này là pháp luật thời chiến, mân tính dân chủ nhân dân,
phục vụ kịp thời những công việc cấp bách thiết yếu cho cách mạng.
Hiếp pháp đầu tiên 1946
- Hình thức, cơ cấu: Bằng văn bản, gồm 7 chương, 70 điều
- Nội dung: Quy định những vấn đề chung nhất về cơ cấu tổ chức bộ máy nhà
nước, quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân, về chế độ kinh tế, chính trị,
xã hội.
Câu 14: Tổ chức bộ máy chính quyền, hệ thống pháp luật và hoạt động đối
nội, đối ngoại của nhà nước từ 1959 – 1980
1. Tổ chức bộ máy
 Theo hiến pháp năm 1959:
a) Chính quyền trung ương
- Đứng đầu nhà nước là chủ tịch nước, đứng đầu chính phủ là Thủ tướng
chính phủ
- Quốc hội là cơ quan quyền lực nhà nước cao nhất
- Tòa án nhân dân tối cao là cơ quan xét xử duy nhất
- Viện kiểm sát được quốc hội lập ra để thức hiện quyền giám sát đối với các
cơ quan nhà nước từ Bộ trở xuống
b) Chính quyền địa phương
- Hội đồng nhân dân là cơ quan quyền lực nhà nước ở địa phương
- Ủy ban là cơ quan chấp hành của Hội đồng nhân dân, cơ quan hành chính
nhà nước ở địa phương
 Theo hiến pháp năm 1980:
Chính quyền trung ương:
- Quốc hội được xây dựng một cách đầy đủ hơn về mặt tổ chức cũng như
thẩm quyền theo cơ quan có toàn quyền
- Hội đồng chính phủ đổi thành Hội đồng bộ trưởng với tính chất là cơ quan
chấp hành và hành chính cao nhất
- Hội đồng bộ trưởng – cơ quan trước đấy vốn có nhiều độc lập đã lệ thuộc
hoàn toàn vào cơ quan quyền lực

- Củng cố lực lượng vũ trang, bước đầu chi viện sức người sức của cho cách
mạng miền Nam.
- Trong nhữn năm kháng chiến chống Mỹ, Nhà nước huy động hàng ngàn cán
bộ bổ sung cho chính quyền cách mạng và vùng giải phóng ở miền Nam,
hàng chục vạn lao động và hàng triệu tấn lương thực để đảm bảo cho nhu
cầu chiến đấu và phục vụ chiến đấu.
- Đồng thời, Nhà nước cũng thực hiện việc chuyển hướng quản lý kinh tế - xã
hội, nhằm giữ vững công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc trong
chiến tranh.
- Trong hoạt động đối nội, nhìn chung, nhà nước phải chuyển sang lối quản lý
hành chính – cung cấp, để huy động kịp thời và có hiệu quả sức người sức
của cho việc thực hiện chức năng hàng đầu là chống
- Mỹ cứu nước. Những nhu cầu thiết yếu nhất của chiến đấu, sản xuất và đời
sống được đảm bảo, sự nghiệp giáo dục – y tế phát triển mạnh hơn cả thời
bình trước đó.
b) Hoạt động đối ngoại:
- Đấu tranh thi hành Hiệp định Giơnevơ
- Đấu tranh chống chiến lược “chiến tranh cục bộ” và “chiến tranh đặc biệt”
và “Việt Nam hóa chiến tranh” của Mỹ ở miền Nam.
- Đấu tranh chống chiến tranh phá hoại miền Bắc của Mỹ.
- Sau khi thành lập, uy tín quốc tế và quan hệ đối ngoại của Nhà nước Cộng
hòa miền nam Việt Nam ngày càng được tăng cường. Chính phủ lâm thời đã
đặt đại sứ quán tại gần 20 nước, cử đại diện của mình ở một số tổ chức quốc
tế, đặt cơ quan thông tin của Chính phủ ở Pháp, Thụy Điển, Nauy, Đan
Mạch, Phần Lan.
Câu 15: tổ chức bộ máy chính quyền, hệ thống pháp luật và hoạt động đối nội,
đối ngoại của nhà nước từ 1980-1992.
1. Tổ chức bộ máy nhà nước
- Quốc hội: cơ quan đại biểu cao nhất của nhân dân, cơ quan quyền lực cao
nhất, cơ quan duy nhất có quyền lập hiến và pháp luật.

của thời kỳ đổi mới.
3. Hoạt động chính của nhà nước
a) Hoạt động đối nội
- Về xây dựng kinh tế - xã hội
+ Kinh tế thị trường trư bản chủ nghĩa
+ Sản xuất nhỏ là phổ biến
+ Cơ sở vật chất, kỹ thuật còn yếu kém, lạc hậu
- Về bảo vệ tổ quốc
+ Kịp thời phát hiện và đập tan mọi âm mưu và hành động phá hoại của bọn
phản động
+ Bảo vệ vững chắc an ninh, chính trị
+ Trật tự và an toàn xã hội
+ Ổn định mọi mặt đời sống xã hội
b) Hoạt động đối ngoại
- Ký kết các hiệp ước hữu nghị với các nước anh em.
- Việt nam được kết nạp vào Liên hợp quốc.
- Thu hút được nguồn hợp tác và đầu tư từ bên ngoài.
Câu 16. Tổ chức bộ máy, hệ thống pháp luật và hoạt động đối nội đối ngoại
của nhà nước từ năm 1992 cho đến nay.
1. Tổ chức bộ máy nhà nước
Tổ chức và hoạt động của bộ máy nhà nước theo hiến pháp năm 1992
(18/04/1992), và sửa đổi, bổ sung một số điều của hiến pháp năm 1992 của năm
2002 về cơ bản cơ cấu bộ máy nhà nước gồm 5 loại cơ quan có những thay đổi về:
nguyên thủ quốc gia, cơ quan dân cử, cơ quan hành pháp – hành chính, cơ quan
kiểm sát, cơ quan xét xử
- Từ năm 1992, Nguyên thủ quốc gia là chủ tịch nước.
- Quốc hội là cơ quan đại biểu cao nhất của nhân dân Việt Nam và là cơ quan
quyền lực cao nhất của nước CNXHVN.
- Các cơ quan quốc hội gồm: Ủy ban thường vụ quốc hội, Hội đồng dân tộc và
các Ủy ban quốc hội.



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status