ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT MÔN HỌC LỊCH SỬ NHÀ NƯỚC VÀ PHÁP LUÂT VIỆT NAM doc - Pdf 15

ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT MÔN HỌC
LỊCH SỬ NHÀ NƯỚC VÀ PHÁP LUÂT VIỆT NAM
1. Tên và thời lượng môn học
Tên môn học : Lịch sử Nhà nước và Pháp luật Việt Nam
Thời lượng môn học : 30 tiết
2. Vị trí môn học
Đây là môn học bắt buộc trong chương trình đào tạo đại học Luật, là một trong
những nội dung quan trọng của đào tạo cử nhân luật, nhằm mục tiêu giáo dục toàn diện
cho người học.
Môn học này được thiết kế học sau các môn : Triết học Mác – Lê nin, môn Lý
luận về Nhà nước và Lý luận về Pháp luật. Và có thể bố trí học vào bất kỳ học kỳ nào
trong khóa học.
3. Mục tiêu môn học
Sau khi hoàn tất chương trình môn học này, người học có thể :
+ Nắm biết được các kiến thức cơ bản về quá trình ra đời, tồn tại và phát triển
của Nhà nước và Pháp luật Việt Nam từ nguồn gốc cho đến các giai đoạn phát triển
của lịch sử.
+ So sánh và phân tích được những quy định về tổ chức và hoạt động của Nhà
nước cũng như của pháp luật ở Việt Nam qua các giai đoạn phát triển của lịch sử.
+ Nhận thức và lý giải được những nguyên nhân đã dẫn đến sự hình thành, thay
đổi của những quy định về tổ chức và hoạt động của Nhà nước cũng như pháp luật ở
Việt Nam qua các giai đoạn lịch sử. Trên cơ sở đó, góp phần kế thừa và phát huy bản
sắc, văn hóa pháp lý của dân tộc.
4. Yêu cầu môn học
- Đối với người học : để học môn này có kết quả cần phải có sự tham gia đầy đủ
và nghiêm túc của người học, việc đọc các tài liệu được giảng viên giới thiệu trước và
sau khi đến lớp cũng hết sức cần thiết. Trong các buổi giảng và thảo luận trên lớp,
người học phải nắm bắt được các nội dung cơ bản, cần có sự trao đổi khi gặp khó
khăn, đồng thời khuyến khích thảo luận, tranh luận và giải thích các vấn đề được được
đặt ra của môn học.
- Đối với nhà trường : trang bị đầy đủ các tài liệu cần thiết để phục vụ cho môn

Đây là nội dung gắn liền với kiến thức lý luận chung về sự ra đời của nhà nước.
Giúp người học khẳng định tính đúng đắn của học thuyết Mác xít về Nhà nước, đồng
thời làm sáng tỏ những nhân tố đóng vai trò thúc đẩy dẫn đến sự ra đời Nhà nước ở
Việt Nam.
Cần nắm được 2 vấn đề sau:
+ Quá trình phát triển của các nhân tố dẫn đến sự hình thành nhà nước đầu tiên
ở Việt Nam.
+ Xác định, phân biệt được nhà nước trong trạng thái đang hình thành và sự
hình thành nhà nước.
B. TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU
− Cổ luật Việt Nam và Tư pháp sử diễn giảng, Vũ Văn Mẫu, Sài Gòn 1975, quyển
thứ nhất, tập một, trang 8 - 125.
− Giáo trình Lịch sử nhà nước và pháp luật Việt Nam, ĐH Luật Hà Nội, Hà Nội
2002, trang 3 - 34.
− Lịch sử các định chế chính trị và pháp quyền Việt Nam, Phan Đăng Thanh –
Trương Thị Hòa, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội 1995, tập 1, trang 11 – 33.
− Lịch sử Việt Nam giản yếu, Lương Ninh, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội 2000,
trang 15 – 63.
− Pháp chế sử Việt Nam, Vũ Quốc Thông, Tủ sách Đại học Sài Gòn 1972, trang 39
– 42.
C. NỘI DUNG CƠ BẢN
I. CÁC NHÂN TỐ DẪN ĐẾN SỰ HÌNH THÀNH NHÀ NƯỚC ĐẦU TIÊN
Bắt nguồn từ giai đoạn Phùng Nguyên và đặc biệt ở giai đoạn Đông Sơn xã hội
Việt Nam đã có sự chuyển biến về các mặt .
1. Chuyển biến về kinh tế.
+ Nông nghiệp trồng lúa nước chiếm vị trí chủ đạo, năng suất tăng vượt bậc bắt
nguồn từ :
- Sự thay thế trong công cụ lao động trong nông nghiệp.
- Chăn nuôi, săn bắn, đánh cá vẫn tồn tại và phát triển.
- Thủ công nghiệp chuyển biến mạnh mẽ :

II. QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH NHÀ NƯỚC ĐẦU TIÊN
1. Thời kỳ Văn Lang – nhà nước trong trạng thái đang hình thành
- Giai đoạn Phùng Nguyên
- Giai đoạn Đồng Đậu
- Giai đoạn Gò Mun
- Giai đoạn Đông Sơn
+ Thời gian bắt đầu.
4
+ Dân cư : người Việt Lạc Việt;
+ Lãnh thổ: tương ứng với vùng Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ nước ta ngày nay và
một phần phía nam Quảng Đông, Quảng Tây Trung Quốc.
+ Sự chuyển hóa quyền lực xã hội sang quyền lực nhà nước:
* Quý tộc thị tộc thành những người quản lý xã hội;
* Bằng địa vị của mình quý tộc thị tộc chiếm đoạt sản phẩm dư thừa của
cộng đồng.
+ Tổ chức quản lý xã hội: hình thành liên minh các bộ lạc vào khoảng thế kỷ
VII TCN, cụ thể:
* Đứng đầu là Hùng Vương;
* Chia nước làm 15 bộ, đứng đầu mỗi bộ là Lạc tướng;
Nước Văn Lang chia ra làm 15 bộ :
1.Vǎn Lang 文 郎 ( thuộc Bạch Hạc, Phú Thọ)
2. Châu Diên 朱 鳶 (thuộc Sơn Tây)
3. Phúc Lộc 福 祿 (thuộc Sơn Tây)
4. Tân Hưng 新 興 ( thuộc Hưng Hoá - Tuyên Quang)
5. Vũ Định 武 定 ( thuộc Thái Nguyên - Cao Bằng)
6. Vũ Ninh 武 寧 ( thuộc Bắc Ninh)
7. Lục Hải 陸 海 ( thuộc Lạng Sơn
8. Ninh Hải 寧 海 ( thuộc Quảng Ninh)
9. Dương Tuyến 陽 泉 ( thuộc Hải Dương)
10. Giao Chỉ 交 趾 ( thuộc Hà Nội - Hưng Yên, Ninh Bình)

4. Thời gian ra đời và tồn tại của nhà nước Văn Lang
5. Tính chất của nhà nước Văn Lang và Âu Lạc.
6
BÀI 2
NHÀ NƯỚC VÀ PHÁP LUẬT Ở VIỆT NAM
GIAI ĐOẠN BẮC THUỘC VÀ ĐẤU TRANH CHỐNG BẮC THUỘC (179 TCN
– 938)
A. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU
Trang bị những kiến thức về tổ chức bộ máy nhà nước của các chính quyền đô
hộ phương Bắc qua từng thời kỳ đối với nhân dân Âu Lạc, giúp nhận thức rõ bản chất
của các kiểu nhà nước bóc lột.
+ Người học cần nắm 2 vấn đề cơ bản :
- Cách thức tổ chức bộ máy chính quyền đô hộ qua từng giai đoạn và chính
sách cai trị.
- Ý nghĩa các nhà nước tự chủ trong giai đoạn này.
B. TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU
- Giáo trình Lịch sử nhà nước và pháp luật Việt Nam, ĐH Luật Hà Nội, Hà Nội
2002, trang 35 – 64.
- Lịch sử các định chế chính trị và pháp quyền Việt Nam, Phan Đăng Thanh –
Trương Thị Hòa, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội 1995, tập 1, trang 35 - 67.
- Lịch sử chế độ phong kiến Việt Nam, Trần Quốc Vượng – Hà Văn Tấn, NXB
Giáo dục, Hà Nội 1960, tập 1, trang 17 – 210.
C. NỘI DUNG CƠ BẢN
I. NHÀ NƯỚC VÀ PHÁP LUẬT CHÍNH QUYỀN ĐÔ HỘ
1. Tổ chức bộ máy chính quyền đô hộ (179 TCN – 938)
a) Giai đoạn từ năm 179 TCN đến năm 40
+ Nhà Triệu (179 TCN – 111 TCN): thực hiện chính sách cai trị “dùng người
Việt cai trị người Việt”.
- Chia nước ta thành 2 quận: Giao Chỉ và Cửu Chân, đứng đầu mỗi quận là
quan Điển sứ, giúp việc có quan Tả tướng phụ trách lĩnh vực quân sự.

trước, nhưng có một số thay đổi:
- Năm 203, triều đình đổi Châu Giao Chỉ thành Giao Châu, đứng đầu là quan
Châu mục.
- Đối với huyện, thay các viên Huyện lệnh người Việt bằng quan Huyện lệnh
người Hán.
+ Nhà Đông Ngô, Ngụy (220 – 265): cơ bản giống như trước, nhưng có giai
đoạn Giao Châu chia thành 2 châu: Quảng Châu và Giao Châu
2
. Lãnh thổ nước ta gồm
3 quận: Giao Chỉ, Cửu Chân và Nhật Nam trực thuộc Giao Châu.
+ Nhà Tấn, Tống, Tề (265 – 502): cơ bản vẫn tổ chức theo chính quyền 3 cấp:
châu – quận – huyện, chủ yếu chỉ có sự thay đổi trong sự phân chia các quận, như:
- Nhà Tấn chia Giao Châu thành 7 quận trong đó có 6 quận thuộc lãnh thổ của
nước ta.
- Nhà Tống chia Giao Châu làm 6 quận.
- Nhà Tề chia Giao Châu thành 9 quận, trong đó có 7 quận thuộc lãnh thổ
nước ta ngày nay.
+ Nhà Lương (502 – 544): chia Giao Châu thành 8 châu, trong đó có 6 châu
thuộc lãnh thổ nước ta.
c) Giai đoạn từ năm 603 đến năm 938
+ Nhà Tùy (603 – 618): chia nước ta thành 6 quận đặt dưới sự quản lý trực tiếp
của triều đình.
2
Sau đó Quảng Châu và Giao Châu lại nhập lại thành Giao Châu như trước.
8
+ Nhà Đường (618 – 905): thực hiện chính sách cai trị “trấn áp bằng vũ lực,
tăng cường quân sự”.
- Gọi tên nước ta là An Nam đô hộ phủ
3
, đứng đầu là quan Tiết độ sứ

chính quyền đô hộ.
- Nhóm tội chống chính quyền đô hộ: trừng trị thẳng tay những lãnh tụ nghĩa
quân và đều bị khép vào tội phản loạn, hình phạt phổ biến là tử hình hay lưu.
- Nhóm tội phạm liên quan đến chức vụ : tội tham nhũng, tham ô, nhận hối
lộ,…
3
Có giai đoạn gọi là An Nam tổng quản phủ, Trấn Nam đô hộ phủ.
4
Tùy theo từng giai đoạn có tên gọi khác, như: Kinh lược sứ, Tổng quản Kinh lược sứ,…
9
- Nhóm tội về kinh tế: tội mua bán, tàng trữ sản vật quí, muối, sắt, nô tì tư
nhân,…
+ Pháp luật dân sự : có 2 hình thức sở hữu ruộng đất:
- Sở hữu tối cao của Hoàng đế Trung Quốc.
- Sở hữu tư nhân: các chủ sở hữu chủ yếu là những quan lại và địa chủ người
Hán.
III. CHÍNH QUYỀN ĐỘC LẬP TỰ CHỦ
1. Chính quyền Hai Bà Trưng (40 – 43)
Hai Bà Trưng xưng Vương, đóng đô ở Mê Linh. Với một thời gian độc lập ngắn
ngủi (40 - 43), Hai bà Trưng chưa có điều kiện để xây dựng một bộ máy chính quyền
vững chắc.
2. Nhà nước Vạn Xuân (544 – 602)
Năm 544, Lý Bí lên ngôi Vua, lấy tên hiệu là Lý Nam đế, đặt quốc hiệu là Vạn
Xuân. Tổ chức bộ máy nhà nước thời Lý Nam Đế còn đơn giản. Đứng đầu là Hoàng
Đế, giúp việc cho Hoàng Đế có 2 Ban văn và võ.
3. Chính quyền họ Khúc: (905 – 930)
Năm 905, Khúc Thừa Dụ xóa bỏ bộ máy cai trị của chính quyền đô hộ. Năm 907,
Khúc Thừa Dụ mất, con là Khúc Hạo lên thay. Khúc Hạo chia địa phương thành 5 cấp
hành chính: lộ – phủ – châu – giáp – xã. Xã có xã quan đứng đầu gồm một Chánh lệnh
trưởng và một Tá lệnh trưởng. Mỗi giáp có một Quản giáp phụ trách chung và một Phó

Giáo dục, Hà Nội 1960, tập 1, trang 213 – 261.
C. NỘI DUNG CƠ BẢN
I. TỔ CHỨC BỘ MÁY NHÀ NƯỚC
Đây là giai đoạn củng cố nền độc lập dân tộc và bước đầu xác lập nhà nước trung
ương tập quyền
1. Nhà Ngô (939 – 965)
+ Năm 939 Ngô Quyền xưng Vương, đóng đô ở Cổ Loa.
+ “Đặt trăm quan, chế định triều nghi phẩm phục”.
+ Chia cả nước ra làm Lộ – Phủ – Châu – Giáp – Xã.
2. Triều Đinh (968 – 980)
a) Tổ chức chính quyền trung ương
Năm 968, Đinh Bộ Lĩnh lên ngôi Hoàng Đế, lấy hiệu Đại Thắng Minh Hoàng đế,
niên hiệu Thái Bình. Quốc hiệu Đại Cồ Việt, đóng đô Hoa Lư.
+ Quy định quan văn, võ trong triều:
- Định quốc công: viên quan đầu triều, tương đương Tể tướng sau này.
- Đô hộ phủ sĩ sư: trông coi việc hình án, xét xử.
- Thập đạo tướng quân: đứng đầu 10 đạo quân trong cả nước.
- Đô úy: trông coi việc quân đội.
- Chi hậu nội nhân: trông coi việc tuần phòng ở cung cấm.
- Tăng thống: phong cho vị sư đứng đầu Phật giáo.
- Tăng lục: cùng Tăng thống trông coi việc Phật giáo.
- Sùng chân uy nghi: phong cho đạo sĩ trông coi Đạo giáo.
11
b) Tổ chức chính quyền địa phương
Xuất hiện đơn vị hành chính đạo. Đơn vị hành chính cơ sở là xã, đứng đầu có một
Chánh lệnh trưởng và giúp việc là một Tá lệnh trưởng.
3. Tiền Lê (980 – 1009)
a) Tổ chức chính quyền trung ương
Năm 980, Thái hậu Dương Vân Nga cùng tướng sĩ tôn Lê Hoàn làm Vua, hiệu Lê
Đại Hành.

Công an nhân dân, Hà Nội
− Hồ Quí Ly, Nguyễn Danh Phiệt, Viện sử học – NXB Văn hóa thông tin, Hà Nội
1997.
− Lịch sử các định chế chính trị và pháp quyền Việt Nam, Phan Đăng Thanh –
Trương Thị Hòa, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội 1995, tập 1, trang 84 – 339.
− Lịch sử chế độ phong kiến Việt Nam, Trần Quốc Vượng – Hà Văn Tấn, NXB
Giáo dục, Hà Nội 1960, tập 1, trang 262 – 476.
− Quá trình hình thành và phát triển pháp luật về sở hữu ở Việt Nam, Nguyễn Huy
Anh, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội 1998, trang 19 – 22.
− Thể chế chính trị, hành chính và pháp quyền trong cải cách Hồ Quí Ly, Trương
Thị Hòa, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội 1997.
− Xã hội nhà Lý nhìn dưới khía cạnh pháp luật, Nguyễn Hữu Châu Phan, Sùng
Chính Tùng Thư 1971.
C. NỘI DUNG CƠ BẢN
I. BỘ MÁY NHÀ NƯỚC LÝ – TRẦN – HỒ
Đây là giai đoạn củng cố và phát triển nhà nước phong kiến trung ương tập quyền.
Nhà Lý (1010 - 1225) :
1. Lý Thái Tổ (1010 - 1028 )
2. Lý Thái Tông ( 1028 - 1054)
3. Lý Thánh Tông (1054 - 1072)
4. Lý Nhân Tông ( 1072 - 1127)
5. Lý Thần Tông (1127 - 1138)
6. Lý Anh Tông ( 1138 - 1175)
7. Lý Cao Tông (1176 - 1210)
8. Lý Huệ Tông (1211 - 1225)
9. Lý Chiêu Hoàng (1225 )
1. Tổ chức Bộ máy Nhà nước thời nhà Lý
a) Tổ chức bộ máy nhà nước trung ương
Giai đoạn Lý - Trần – Hồ, hình thức chính thể quân chủ được tăng cường cao hơn
trước.

. Ở vùng miền núi, lộ được chia thành các châu, đứng đầu
có quan Tri châu.
+ Đơn vị hành chính cấp cơ sở là xã, đứng đầu là Xã trưởng.
2. Tổ chức bộ máy Nhà nước triều Trần – Hồ
Nhà Trần ( 1225 – 1400 )
1. Trần Thái Tông ( 1225 - 1258 )
2. Trần Thánh Tông ( 1258 - 1278 )
3. Trần Nhân Tông ( 1279 – 1293 )
4. Trần Anh Tông ( 1293 – 1314 )
5. Trần Minh Tông ( 1314 – 1329 )
6. Trần Hiển Tông ( 1329 – 1341 )
7. Trần Dụ Tông ( 1341– 1369
8. Trần Nghệ Tông ( 1370 - 1372)
9. Trần Duệ Tông ( 1372 – 1377 )
10. Trần Phế Đế ( 1377 – 1388 )
11 Trần Thuận Tông ( 1388– 1398 )
12. Trần Thiếu Đế ( 1398 – 1400 )
a) Tổ chức bộ máy Triều đình trung ương
+ Thái Thượng Hoàng và Vua.
+ Các quan đại thần
7
:
6
Có tài liệu gọi là Phân phủ.
7
Cũng lựa chọn một viên quan trong số quan đại thần để đứng đầu hàng quan lại, giống như thời nhà Lý.
14
* Tam thái: Thái sư – Thái phó – Thái bảo.
* Tam thiếu : Thiếu sư – Thiếu phó – Thiếu bảo.
* Tam tư: Tư đồ – Tư mã – Tư không.

- Chia cả nước thành các lộ, đứng đầu là quan An phủ sứ, giúp việc có quan An
phủ phó sứ.
- Dưới lộ là phủ, đứng đầu là quan Trấn phủ sứ, giúp việc có quan Trấn Phủ phó
sứ.
- Dưới phủ là châu, đứng đầu là Thông phán, giúp việc có quan Thiêm phán. Ở
miền núi gọi là châu Ki Mi do các tộc trưởng, tù trưởng đứng đầu.
- Dưới châu là huyện, đứng đầu là quan Lệnh úy, giúp việc có quan Chủ bạ.
8
Sau đổi thành Đinh úy viện.
9
Sau đổi thành Thông phán.
15
- Dưới huyện là xã, đứng đầu là quan Chánh sử giám.
II. PHÁP LUẬT
1. Hoạt động ban hành pháp luật
+ Bộ luật:
 Nhà Lý ban hành Bộ Hình thư (1042).
 Nhà Trần ban hành:
- Quốc triều thông chế
10
(1230);
- Quốc triều thường lễ
11
(1230);
- Hoàng triều Ngọc điệp (1267);
- Công văn cách thức (1290);
- Hoàng triều Đại điển (1341);
- Hình luật thư (1341).
+ Các văn bản pháp luật đơn hành.
2. Một số nội dung pháp luật cơ bản

* Khế ước đoạn mại – “hợp đồng mua đứt bán đoạn”;
* Khế ước điển mại – “hợp đồng mua bán tạm”.
D. CÂU HỎI ÔN TẬP
1. Trình bày tổ chức bộ máy thời Lý (1010 – 1225)?
2. Trình bày tổ chức bộ máy thời Trần - Hồ (1226 – 1407)?
3. Trình bày tổ chức chính quyền địa phương thời Lý – Trần – Hồ (1010 – 1407)?
4. Phân tích những đặc điểm trong tổ chức bộ máy nhà nước thời Lý – Trần – Hồ
(1010 – 1407)?
5. Phân tích các nội dung cơ bản của pháp luật hình sự?
6. Phân tích các nội dung cơ bản của pháp luật dân sự?
7. Hãy nêu quan điểm đối với nhận định sau: “pháp luật Lý – Trần – Hồ” có lúc thể
hiện tính nhân đạo và bản chất xã hội rất cao nhưng có lúc tỏ ra hà khắc, dã
man”?
8. Tư tưởng phật giáo đã có ảnh hưởng như thế nào đối với pháp luật thời kỳ Lý –
Trần – Hồ?
BÀI 4:
NHÀ NƯỚC VÀ PHÁP LUẬT Ở VIỆT NAM
THỜI KỲ NHÀ LÊ (1428 – 1527)
A. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
Mục đích:
17
- Đây là thời kỳ tiếp tục củng cố và phát triển chế độ phong kiến trung ương tập
quyền, cùng với sự phát triển rực rỡ của hệ thống pháp luật phong kiến Việt
Nam về mọi mặt.
- Chỉ rõ những ưu việt và những hạn chế của pháp luật phong kiến, làm cơ sở cho
việc tiếp thu một cách có chọn lọc những tinh hoa của hệ thống pháp luật này.
- Cần phải nắm được 2 vấn đề cơ bản sau:
- Những thay đổi, cải cách và xu hướng phát triển của bộ máy nhà nước phong
kiến.
- Những thành tựu của hoạt động xây dựng pháp luật từ thế kỷ XV đến thế kỷ

18
10. Lê Chiêu Tông (1516-1522) : .
11. Lê Cung Hoàng (1522-1527
1. Tổ chức chính quyền trung ương
a) Thời kỳ đầu Lê Sơ (1428 – 1460)
+ Vua: chủ trương xây dựng nhà nước phong kiến chính thể quân chủ trung
ương tập quyền trên nền tảng nguyên tắc “tôn quân quyền” của Nho giáo.
+ Quan đại thần: gồm
- Tả, Hữu Tướng quốc;
- Đại Hành Khiển;
- Tam Tư: Tư đồ, Tư mã, Tư không;
- Tam Thái: Thái sư, Thái phó, Thái bảo;
- Tam Thiếu: Thiếu sư, Thiếu phó, Thiếu bảo.
+ Cơ quan giúp việc nhà Vua - chức năng văn phòng:
- Thượng Thư Tỉnh: đứng đầu Thượng Thư Lệnh; chức năng liên lạc với các
Thượng Thư các Bộ.
- Môn Hạ Tỉnh: đứng đầu Tri Tư Sự; chức năng giữ ấn tín của nhà Vua,
chuyển lệnh Vua xuống các quan.
- Trung Thư Tỉnh: đứng đầu Trung Thư Lệnh; chức năng đưa lời khuyên, ý
kiến cho Vua trong các việc quan trọng của triều đình.
- Nội Thị Tỉnh: đứng đầu Đô Tri; chức năng trông nom, quản đốc công việc
trong cung.
- Hàn Lâm Viện: đứng đầu Hàn Lâm Điện Học Sĩ; chức năng soạn thảo
chiếu biểu (chế, cáo, chiếu chỉ) cho nhà Vua.
- Bí Thư Giám: đứng đầu Bí Thư Giám Học Sĩ; chức năng trông coi thư viện
của nhà Vua.
+ Các Bộ:
- Bộ Lại: đứng đầu Thượng Thư và phó là Tả, Hữu Thị Lang; chức năng
quản lý toàn bộ đội ngũ quan lại trong cả nước.
- Bộ Lễ: đứng đầu Thượng Thư và phó là Tả, Hữu Thị Lang; chức năng phụ

+ Cơ quan giúp việc nhà Vua - chức năng văn phòng:
- Hàn lâm viện: đứng đầu là quan Thừa chỉ (Chánh tứ phẩm); chức năng
phụng mệnh Vua khởi thảo một số loại văn thư (biểu, chiếu, chỉ,…).
- Đông các viện: đứng đầu là quan Đông các đại học sĩ (Tòng tứ phẩm);
chức năng chủ yếu là sửa chữa các văn bản do Hàn Lâm Viện đã soạn thảo.
- Trung thư giám: đứng đầu là quan Trung thư giám xá nhân (Chánh lục
phẩm); chức năng phụ trách biên chép dự thảo văn bản chính thức trình lên Vua ban
hành.
- Hoàng môn tỉnh: đứng đầu là quan Hoàng môn thị lang (Tòng tam phẩm);
chức năng: giữ ấn của nhà Vua.
- Bí thư giám: đứng đầu là quan Bí thư giám học sĩ (Tòng ngũ phẩm); chức
năng trông coi thư viện của Vua.
+ Lục Bộ : là những cơ quan quản lý trong một ngành, lĩnh vực nhất định; đứng
đầu mỗi Bộ là quan Thượng thư (Tòng nhị phẩm), dưới có quan Tả, Hữu Thị lang
(Tòng tam phẩm) giúp việc.
- Mỗi Bộ được tổ chức thành :
20
* Thanh lại ty – cơ quan phụ trách công việc chuyên môn: đứng đầu là
quan Lang trung (Chánh lục phẩm), dưới có quan Ngoại lang (Tòng lục phẩm) giúp
việc.
* Tư vụ sảnh – cơ quan phụ trách công việc văn phòng: đứng đầu là quan
Tư vụ (Tòng bát phẩm).
+ Gồm có Lục Bộ, cụ thể:
- Bộ Lễ: chức năng thực hiện lễ giáo phong kiến; gồm 190 người và Nghi
tiết Thanh lại ty
12
.
- Bộ Lại: chức năng quản lý toàn bộ đội ngũ quan lại trong cả nước; gồm 80
người và Thuyên khảo Thanh lại ty.
- Bộ Hộ: chức năng quản lý ruộng đất, tô thuế, kho, nhân khẩu, lương của

địa.
- Quang lộc tự: cung cấp, kiểm tra đồ ăn uống trong các buổi tế lễ, yến tiệc
triều đình.
- Hồng lô tự: tổ chức các buổi xướng danh cho tân khoa Tiến sĩ; lo nghi lễ đón
khách quý của Vua; phụ trách an táng quan to trong triều.
- Thường bảo tự: giữ việc đóng ấn vào quyển thi của thí sinh trong kỳ thi Hội.
+ Cơ quan chuyên môn giúp việc nhà Vua:
- Ngự sử đài: chức năng kiểm soát đội ngũ quan lại, giám sát việc thực hiện
pháp luật; đứng đầu là quan Đô ngự sử (Chánh tam phẩm), dưới là quan Phó Đô ngự
sử (Chánh tứ phẩm).
- Tôn nhân phủ: phụ trách công việc biên chép gia phả của Hoàng tộc, tiến cử
người trong Hoàng tộc cho Bộ Lại, xét xử kiện tụng trong tôn thất; đứng đầu là quan
Tôn nhân lệnh (Chánh tam phẩm), dưới có quan Tả, Hữu Tôn chính (Tòng tam phẩm)
giúp việc.
- Thông chính ty: phụ trách chuyển đạt công văn, chỉ dụ của Vua xuống dân
và ngược lại; đứng đầu là quan Thông chính sứ (Tòng tứ phẩm).
- Quốc tử giám: phụ trách giáo dục và đào tạo sĩ tử trong cả nước, trông coi
Văn Miếu; đứng đầu là quan Tế tửu (Tòng tứ phẩm), dưới có quan Tư nghiệp (Tòng
ngũ phẩm) giúp việc.
- Thái y viện: phụ trách chăm sóc sức khỏe của nhà Vua và quan lại, quản lý y
dược trong cả nước; đứng đầu là quan Đại sứ (Chánh ngũ phẩm), dưới có quan Viện sứ
(Tòng ngũ phẩm) giúp việc.
- Tư thiên giám: chức năng làm lịch, dự báo thời tiết, dự báo việc lành dữ tâu
lên nhà Vua; đứng đầu là quan Tư thiên lệnh (Chánh lục phẩm), dưới có quan Điểm
thư (Tòng lục phẩm) giúp việc.
- Quốc sử viện: chức năng ghi chép và biên soạn sử của Vương triều; đứng
đầu là quan Tu soạn (Chánh bát phẩm), dưới có quan Biên lục (Tòng bát phẩm) giúp
việc.
2. Tổ chức chính quyền địa phương
a) Thời kỳ đầu Lê Sơ (1428 – 1460)

(Chánh ngũ phẩm)
Thừa ty
Đô ty
Hiến ty
Thừa chính sứ
(Tòng tam phẩm)
Hiến sát
(Chánh lục phẩm)
Đô Tổng binh sứ
(Chánh tứ phẩm)
- Phẩm: theo chế độ “cửu phẩm”, mỗi phẩm chia thành Chánh và Tòng. Cụ
thể phẩm chia làm 18 bậc từ Chánh nhất phẩm đến Tòng cửu phẩm.
- Tư: chia làm 24 tư, cụ thể:
* Quốc Công, Quận Công, Hầu, Bá, Tử và Nam tương ứng 6 bậc từ 24 tư
xuống 19 tư;
* Với 18 bậc từ Chánh nhất phẩm đến Tòng cửu phẩm tương ứng 18 bậc
từ 18 tư xuống 1 tư;
* Dân thường “vô tư”.
+ Quyền lợi vật chất: bao gồm 2 loại chủ yếu là lương bổng và ruộng đất được
ban cấp. Năm 1474
14
Vua Lê Thánh Tông định lệ “quân điền” và “lộc điền” xác định
rõ lại bổng lộc của các quan lại.
- Lộc điền: là cách thức ban cấp ruộng đất cho tầng lớp quý tộc, quan lại từ hàm
tứ phẩm trở lên làm bổng lộc.
- Quân điền: là cách phân phối ruộng đất công ở làng xã dựa vào thứ bậc trong
xã hội, áp dụng cho quan lại từ hàm ngũ phẩm
15
trở xuống cho đến
+ Tuyển dụng: theo các hình thức sau

- Hồng Đức thiện chính thư.
- Quốc triều thư khế thể thức.
- Quốc triều chiếu lệnh thiện chính.
- Lê Triều hội điển.
2. Quốc Triều Hình Luật
A) Bố cục của Quốc triều Hình luật
B) Nội dung chủ yếu của Quốc triều Hình luật
1. Những quy định trong lĩnh vực pháp luật hình sự
+ Những nguyên tắc cơ bản:
- Nguyên tắc vô luật bất hình.
- Nguyên tắc chuộc tội bằng tiền.
- Nguyên tắc về trách nhiệm hình sự.
+ Tội phạm :
- Quan điểm về tội phạm.
- Các nhóm tội phạm cụ thể:
* Tội thập ác.
* Nhóm tội xâm phạm an toàn về tính mạng, sức khỏe và quyền lực của nhà Vua.
* Nhóm tội xâm phạm an ninh quốc gia, trật tự an toàn chế độ xã hội phong kiến.
* Nhóm tội xâm phạm trật tự công cộng, trật tự quản lý nhà nước phong kiến.
* Nhóm tội xâm phạm tính mạng, sức khỏe con người.
+ Hình phạt:
- Quan điểm về hình phạt.
- Các loại hình phạt:
* Ngũ hình.
* Những hình phạt ngoài ngũ hình.
2. Những quy định trong lĩnh vực pháp luật hôn nhân – gia đình
+ Một số chế định cơ bản trong lĩnh vực hôn nhân gia đình.
- Chế định kết hôn.
- Chế định ly hôn.
- Chế định quan hệ nhân thân giữa vợ và chồng.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status