tài liệu ôn lịch sử nhà nước và pháp luật việt nam - Pdf 26

Lịch sử nhà nước và pháp luật Việt Nam
Mục Lục
VD 1: Trình bày các điều kiện tiền đề làm xuất hiện nhà nước Văn Lang
VD 2: Có quan điểm cho rằng: “Việc xác định thời điểm cụ thể hình thành Nhà nước
Văn Lang là rất khó”. Quan điểm này đúng hay sai? Vì sao?
VD 3: Có quan điểm cho rằng: “Nhà nước Văn Lang hình thành có nhiều điểm khác biệt
so với sự hình thành các Nhà nước ở Phương Tây”. Quan điểm này đúng hay sai? Vì
sao?
VD 4: Có quan điểm cho rằng: “Nhà nước Âu Lạc là sự phát triển kế tiếp của Nhà nước
Văn Lang”. Quan điểm này đúng hay sai? Vì sao?
VD 5: Có quan điểm cho rằng: “Nhà nước Văn Lang không phải là nhà nước chiếm
hữu nô lệ thuần túy và không phải là nhà nước quân chủ chuyên chế phong kiến”. Quan
điểm này đúng hay sai? Vì sao?
vD 6: Phân tích những quan hệ xã hội mới phát sinh khi nhà nước Văn Lang hình
thành, cần phải điều chỉnh bằng pháp luật.
VD 7: Trình bày tổ chức bộ máy nhà nước và pháp luật thời Văn Lang, Âu Lạc.
VD 8: Có quan điểm cho rằng: “đất nước ta đã trải qua 4000 năm lịch sử dựng nước và
giữ nước”. Quan điểm này đúng hay sai? Vì sao?
VD 9: Có quan điểm cho rằng: “Nhà nước Âu Lạc là không tồn tại. Nếu tồn tại thì đó
không phải là một nhà nước của người Việt”. Quan điểm này đúng hay sai? Vì sao?
VD 10: So sánh những điểm giống nhau, khác nhau cơ bản về quan điểm tổ chức bộ
máy cai trị trên lãnh thổ nước ta trước và sau cuộc khởi nghĩa của Hai Bà Trưng.
VD 11: Trong thời kỳ Bắc thuộc lần thứ nhất, các triều đại phong kiến phương Bắc nào
chia lãnh thổ nước ta thành các quận trực thuộc triều đình phong kiến phương Bắc?
VD 12: Có quan điểm cho rằng: “Triều đại nhà Hán, do Hán Cao Tổ Lưu Bang khởi
dựng, đã thực hiện sự cai trị đối với nhân dân ta lâu dài nhất”. Quan điểm trên là đúng
hay sai? Vì sao?
VD 13: Phân tích những ảnh hưởng tích cực và tiêu cực của thời kỳ Bắc thuộc đối với
dân tộc và con người Việt Nam
VD 14: Phân tích những nguyên nhân cơ bản làm thất bại chính sách đồng hóa của
phong kiến phương Bắc đối với dân tộc ta.

VD 30: Tại sao triều đại phong kiến Việt Nam tuy độc lập, nhưng vẫn sang triều đình
phương Bắc để xin sắc phong.
VD 31: Trình bày lược sử thời Ngô- Đinh-Tiền Lê
VD 32: Trình bày lược sử thời Lý – Trần – Hồ.
VD 33: Trình bày tổ chức bộ máy nhà nước và pháp luật thời Ngô – Đinh – Tiền Lê
VD 34: Trình bày tổ chức bộ máy nhà nước và pháp luật thời Lý – Trần -Hồ.
VD 35: Có quan điểm cho rằng: “Pháp luật thời Lý-Trần ảnh hưởng nhiều của tư tưởng
Phật giáo”. Quan điểm trên là đúng hay sai? Vì sao?
VD 36: Phân tích những nguyên nhân dẫn đến thời kỳ loạn 12 xứ quân.
VD 37: Phân tích tại sao triều đại nhà Hồ lại sụp đổ nhanh chóng.
VD 38: Tại sao chính sách, pháp luật thời Lý- Trần mang đường lối “thân dân” ?
VD 39: Hãy cho biết năm 1300 thuộc triều đại phong kiến nào? Trình bày về triều đại
phong kiến đó: Lược sử triều đại; Tổ chức bộ máy nhà nước; những đặc điểm cơ bản
về pháp luật.
VD 40: Phân tích những nét độc đáo của mô hình tổ chức quyền lực vừa có vua và thái
thượng hoàng trong Triều Trần.
VD 41: Phân tích mục đích và những nội dung cơ bản của việc cải tổ bộ máy nhà nước
của vua Lê Thánh Tông.
VD 42: Trình bày tổ chức bộ máy nhà nước dưới thời vua Lê Thánh Tông
VD 43: Trình bày về các cơ quan có chức năng chuyên trách về giám sát trong tổ chức
bộ máy nhà nước thời vua Lê Thánh Tông.
VD 44: Phân tích ưu, nhược điểm của việc bỏ chức danh tể tướng (tướng quốc) trong
bộ máy nhà nước phong kiến Việt Nam.
VD 45: Trình bày nguồn gốc, cấu trúc và các nội dung cơ bản của Bộ luật Hồng Đức.
VD 46: Trình bày chế định thừa kế trong Bộ luật Hồng Đức
VD 47: Trình bày về nhóm tội thập ác được quy định trong Bộ luật Hồng Đức.
VD 48: Trình bày về chế định hình phạt trong Bộ luật Hồng Đức.
VD 49: So sánh những điểm giống nhau và khác nhau giữa Bộ luật Hồng Đức với Bộ
luật Gia Long.
VD 50: Trình bày các nguyên tắc cơ bản trong lĩnh vực hình sự của Bộ luật Hồng Đức.

riêng trong xh => nn hình thành.
Câu 2.việc xđ thời gian cụ thể hthanh nn VL là rất khó. Đúng hay sai, vì sao?
Quan điểm trên là đúng. Có 3 lý do sau đây
_ Tiền đề hình thành nn do 2 nc trị thủy và chống ngoại xâm…=. Tgian hình thành dần
dần, từ từ, rất khó xd thời điểm cụ thể.
_ Thời kì đó chưa có chữ viết
_ Tư liệu lịch sử do đời sau ghi lại phần lớn bị TQ xuyên tạc or tiêu hủy
Câu 3 : hthanh nn VL khác phương tây ? đúng hay sai? Vì sao?
Quan điểm trên là đúng. Sự khác biệt về sự hình thành giữa 2nn thể hiện ở những
điểm sau:
_Đtrưng NN VL:
+, dựa trên chế độ công hữu là chủ yếu
+, Nhu cầu trị thủy và chống giặc ngoại xâm là tiền đề chính ( Câu 1 )
+ quá trình hình thành dần dần từ từ trong 1 khoảng thời gian dài, k cụ thể
_ NN phương Tây :
+, chế độ tư hữu là chủ yếu
+, mâu thuẫn giai cấp k thể điều hòa => đấu tranh giai cấp => giai cấp mạnh hơn đứng
lên cầm quyền => thành lập nhà nước để thống trị các gc khác
+,Thời gian hình thành có thể xác định được thời điểm chính xác.
Câu 4 :NN âu lạc là sự pt kế tiếp của nn Vl ? Đúng hay sai? Vì sao?
Qđiểm đúng, do 3 nguyên nhân sau đây.
_ NN âu lạc hình thành là kết quả của cuộc kc chống quân tần của 2 tộc ng âu việt và
lạc việt dưới sự lãnh đạo của thục phán. Chiến tranh kết thúc, âu việt và lạc việt hợp
nhất dân cư và lãnh thổ. ND thấy Thục Phán có tài bàu lên làm vua => hthanh nn âu lạc
_Các mặt văn hóa chính trị của nn âu lạc đều phát triển dựa trên tiền đề những thành
tựu đạt được của nn vl trước đây.
_Tổ chức BMNN của Âu lạc cũng đk thục phán áp dụng theo mô hình tổ chức của nn
văn lang trươc đây. Đứng đầu là an dương vương thục phán, giúp việc cho ông có các
lạc hầu lạc tướng. Đơn vị hành chính địa phương được chia thành các bộ, trong các bộ
lại có nhiều công xã như cũ.

Nxet về NN…
• PL
PL hình thành như một điều tất yếu, đồng nghĩa với sự ra đời của nhà nước, để điều
chỉnh những mối quan hệ mới phát sinh trong xã hội.Vì hình thức nhà nước còn rất sơ
khai nên pháp luật thời kì này cũng khá đơn giản, dù có thêm nhiều nguyên tắc nhưng
cơ bản vẫn duy trì tập quán pháp từ trước. Mối quan hệ giữa vua, các tướng với nhân
dân chưa phân hóa sâu sắc, còn rất gần gũi.
Câu 8 Có quan điểm cho rằng đất nước ta đã trải qua 4000 năm lịch sử, quan
điểm này đúng hay sai, vì sao?
Qđ trên là sai. Trong quá trình tìm hiểu về sự ra đời và phát triển của gốc gác, cội
nguồn dân tộc ta, các nhà sử học cuối cùng đã khẳng định nhà nước Văn Lang dưới
thời Hùng Vương là nhà nước đầu tiên của dân tộc ta, hình thành cách đây 2500-2700
năm, tức là khoảng TK VIII-VII TCN. Chính vì vậy, dù k xđ đk thời gian cụ thể nhưng bề
dày lịch sử nước ta chỉ vào khoảng 2500-2700 năm chứ chưa đk 4000 năm.
Câu 9 Có qđ : nn Âu lạc là k tồn tại, nếu tồn tại thì nó không phải là nhà nước của
ng Việt, quan điểm trên là đúng hay sai, vì sao?
Sai, giải thích ( quá trình hình thành nn âu lạc – Câu 4 )
 Âu lạc là bước pt kế tiếp của Văn Lang nên nó là NN của người Việt.
Câu 10 So sánh những điểm giống nhau, khác nhau cơ bản về quan điểm tổ chức
bộ máy cai trị ở nước ta trước và sau cuộc khởi nghĩa Hai bà trưng.
• Giống nhau
_ Các tập đoàn pk phương bắc ngày càng ra sức củng cố bm cai trị của chúng trên đất
nước ta với những thủ đoạn vô cùng thâm độc.
_ Chính quyền đô hộ được tăng cường chặt chẽ hơn nhưng không thể đặt 1 hệ thống
quan lại trên toàn bộ lãnh thổ nước ta.
_ Không thể trực tiếp quản lí đến cấp làng xã, nhiều vùng rộng lớn vẫn nằm ngoài sự
cai trị của chính quyền phương bắc.
• Khác nhau
_ Trước cuộc khởi nghĩa : chính quyền đô hộ mới tổ chức bộ máy cai trị tới cấp quận.
Từ cấp quận trở xuống vẫn do người Việt đảm nhiệm, chế độ Lạc tướng và tổ chức

tộc và con người việt nam ?
Câu 14 : Nguyên nhân thất bại của chính sách đồng hóa
Nguyên nhân khách quan:
_ xét theo chiều dọc : thời gian đô hộ của pk phương bắc tuy dài nhưng k liên tục
_ xét theo chiều ngang và chiều sâu : chính quyền đô hộ k thể với tay tới tận cơ cấu
làng xã - nơi tồn tại của nền văn hóa, của những phong tục tập quán mang bản sắc
dân tộc. hơn thế, nhiều vùng đất rộng lớn xa xôi vẫn nằm ngoài phạm vi cai trị của
chúng.
Nguyên nhân chủ quan
_ Trước khi băc thuộc, nước ta đã có nền văn hóa tiền sử hàng vạn năm – nên v h
đông sơn, trong đó đã hình thành thể chế chính trị - xh riêng –nn Văn lang, âu lạc.
_ tinh thần k chịu khuất phục của nhân dân ta : thời kì bắc thuộc cũng chính là thời kì
chống bắc thuộc, chống hán hóa diễn ra liên tục, quyết liệt, kiên cường, giữ vững tính
tự chủ, tự quản và tập quán của làng xã, bền bỉ tiến hành những cuộc đấu tranh vũ
trang anh dũng giành độc lập của người việt.
Câu 15 : so sánh những điểm giống và khác nhau của thời kì bắc thuộc 1 và 2
Câu 16 : ý nghĩa cơ bản của cuộc khởi nghĩa hai bà trưng
_ Kn có ý nghĩa thời đại to lớn,định hướng mở đường cho công cuộc giành lại độc lập
của nhân dân ta sau đó,. Trong suốt hơn 1000 năm đô hộ, ý chí quyết đấu tranh bằng
mọi giá để giành lại nền độc lập, tự do cho dân tộc, phải dùng đấu tranh = bạo lực để
xóa bỏ ách thống chị ngoại xâm
_ thể hiện bản lĩnh của người phụ nữ việt nam, sau khi chuyển từ mẫu hệ sag phụ hệ,
khi nam giới để mất nước thì phụ nữ phải đứng lên lãnh đạo nhân dân.
Câu 17 : Thời kì bắc thuộc lần 2-thời nhà minh đô hộ, tuy diễn ra trong thời gian
ngắn nhưng lại để lại hậu quả rất nặng nề đối với dân tộc ta. Quan điểm đúng hay
sai, vì sao
So với thời kì Bắc thuộc lần 1, diễn ra trong hơn 1000 năm thì thời kì Bắc thuộc lần 2
chỉ diễn ra trong thời gian rất ngắn, thời gian nhà Minh đô hộ chỉ có 20 năm ( 1407 –
1427 ) nhưng lại để lại hậu quả rất nặng nề cho dân tộc ta.
_ Trong thời gian ngắn, nhà minh thực hiện chính sách vơ vét, bóc lột của cải tàn bạo.

trong bộ máy nhà nước địa phương.
+, Áp dụng rộng rãi pháp luật Phương bắc trong đời sống xã hội. Truyền bá cưỡng bức
tư tưởng Nho giáo, bắt nhân dân ta phải học chữ Hán
+, Di dân từ phương bắc sang sống cùng nhân dân ta, bắt thay đổi các phong tục tập
quán như bên đó.
+, Pháp luật thời kì này vô cùng hà khắc, dã man. Chúng xây dựng nhiều thành lũy kiên
cố trên lãnh thổ, tăng cường quân đồn trú trên vùng. Các cuộc đấu tranh nổi dậy của
nhân dân đều bị đàn áp, những người đứng đầu bị giết, hành hạ dã man để răn đe.
_ Pháp Luật
Gồm 2 nguồn luật :
_ PL của các triều đại pk phương bắc được đem sang áp dụng ở nước ta : các bộ luật
hành văn, các lệnh, luật của hoàng đế ngoài ra còn có luật do các quan cai trị đại
phương trực tiếp đưa ra.
_ PL của người Việt từ thời VL – AL vẫn được thừa nhận như 1 nguông luật chính
thống, chủ yếu là tập quán pháp và Lệ Làng
Câu 19 :Phân tích tại sao các quan do triều đình phương Bắc cử sang cai trị
nước ta thời Bắc thuộc lại có tập tục tham ô, làm đủ điều gian trá.
_ Nước ta là vùng thuộc địa xa nên quan lại được điều đến đây gần như là bị phạt –
chủ yếu là các quan có phẩm hạnh, phẩm chất kém.
_ Nước ta cách xa trung tâm cai trị của các vua phương Bắc, đi lại, thông tin liên lạc
khó khăn nên các quan cai trị thỏa sức hoành hành
_ Hơn thế nữa, trình độ phát triển nước ta còn kén, dân trí thấp nên dễ dàng áp đặt
chế độ cai trị. Tài nguyên khoáng sản lại vô cùng dồi dào nên chúng thi nhau vơ vét về
nước.
Câu 20 : So sánh thời kì Bắc thuộc với thời kì Pháp thuộc
Bắc thuộc Pháp thuộc
Nhà nước - trước kn Hai bà trưng:
nhà nước được chia thành
các quận, huyện, đứng
đầu là Thái thú, huyện

- sau khi chiếm 6 tỉnh: về
cơ bản như trên nhưng
được chia ra các cơ quan
cụ thể hơn, có cả cơ quan
chuyên môn giúp việc. Từ
cấp huyện trở xuống, ng`
Việt tham gia quản lý .
- sau khi vua tự đức qua
đời: lãnh thổ chia băc,
trung, nam kỳ. Trên cấp
tỉnh là người pháp quản lý,
dưới tỉnh do người việt
quản lý. Triều nguyễn và
bộ máy phong kiễn vẫn
được duy trì nhg chỉ là bù
nhìn. Thực tế, triều đình bị
viên khâm sứ Pháp tại
trung kì khống chế, giám
sát
Pháp luật Nguồn luật - luật của các triều đại pk
phương Bắc, gồm: luật
hành văn, luật, lệnh của
hoàng đế, luật do cơ quan
địa phương ban hành
- một số phong tục, tập
quán, tục lệ cổ truyền của
làng xã người Việt có từ
thời Văn Lang, Âu Lạc
được chính quyền cai trị
thừa nhân, áp dụng

năng, nhiệm vụ của các
cơ quan trong bm nhà
nước, tổ chức xã hội
Câu 21 : Khái quát về tổ chức BMNN và PL phong kiến Việt Nam.
• BMNN : Chính thể Quân chủ chuyên chế
_ Vua : Hình thành theo nguyên tắc thế tập. Nó quyền lực tối cao, nắm mọi quyền hành
trong tay, quản lý nhà nước bằng cả vương quyền và thần quyền, tự xưng mình là
Thiên tử,đại diện cho thần thánh xuống cai trị nhân dân
_ Quan lại : là tay sai, giúp việc , tư vấn cho vua. Hệ thống quan lại được chia thành
các bộ chuyên môn đảm nhiệm chức năng và vai trò khác nhau, quan lại cũng được
phân thành những cấp bậc khác nhau từ trung ương tới địa phương. Nguồn gốc của
quan lại thời kì đầu chủ yếu cũng là cha truyền con nối, mua bán chức tước về sau mới
có chế độ khoa cử.
_ Bên cạnh tầng lớp quan lại còn có tầng lớp quý tộc lớn ở trung ương là hoàng thân
quốc thích của vua, cũng được vua giao cho lãnh thổ lớn nhỏ để cai trị.
• Pháp Luật
_ Hình thức : Truyền khẩu , hanh văn, các tục lệ cổ truyền, quy định chung của làng xã.
_ Nguồn luật :2 nguồn chính
+, Luật lệ từ các nhà nước pk phương bắc vẫn được duy trì
+, Tập quán pháp, lệ làng được duy trì từ thời VL AL và xác lập thêm bởi các công xã
nông thô – làng xã
+, Ngoài ra còn có luât do vua ban hành.
_ Tính chất :
+, PL mang tính đẳng cấp và đẳng quyền, chủ yếu mang quyền lợi cho giai cấp thống
trị. “ Lễ nghi không tới thứ dân, hình phạt k tới trượng phu.
+, Pháp luật phong kiến là pháp luật của kẻ mạnh. Pháp luật cho phép sử dụng bạo lực
để giải quyết mâu thuẫn tranh chấp, thừa nhận chân lý thuộc về kẻ mạnh.
+, Pl mang nặng tính hà khắc, hình sự. Các hình phạt rất tàn bạo
+, Chịu ảnh hưởng nhiều của Nho giáo, quy định của tôn giáo vào đạo đức.
+, Hình thức pháp luật phong kiến bao gồm: tập quán pháp, luật truyền khẩu, luật hành

- Mâu thuẫn giữa hai giai cấp cơ bản trong chế độ phong kiến phương tây nặng nề và
gay gắt hơn phương Đông. Điều này lí giải sự sụp đổ sớm của chế độ phong kiến
phương Tây (tồn tại 1o thế kỉ) và sự tồn tại lâu dài của chế độ PK phương Đông (hơn
2500 năm).
Chính trị và tư tưởng.
Chế độ quân chủ phương Đông xuất hiện sớm hơn ở phương Tây khoảng 1000 năm.
Sự chuyển biến từ chế độ phân quyền sang tập quyền ở phương Đông diễn ra sớm.
Trong khi đó ở phương tây sự tập quyền diễn ra chậm trễ (thế kỉ XIV) và nhà vua được
sự giúp đỡ của thị dân mới dẹp được sự cát cứ của các lãnh chúa.
Cơ sở lí luận cho chế độ phong kiến phương Đông và phương tây là các tôn giáo có
sẵn từ trước. tuy nhiên, sự can thiệp của tầng lớp tăng lữ phương tây vào hệ thống
chính trị là rõ ràng và chặt chẽ hơn. Trong khi đó, ở phương Đông tầng lớp này không
mang tính công khai và rất ít nơi trở thành giai cấp thống trị.
Câu 23 : Vì sao nhà nước phong kiến việt nam chủ yếu tồn tại dưới hình thức nhà
nước quân chủ chuyên chế phong kiến
_ Nguyên nhân khách quan : Do Việt Nam nằm trong khu vực Đông Nam Á , 1 trong
những nơi mà nhà nước Phong kiến hình thành sớm và hưng thịnh nhất, hơn thế nữa
sau hơn 1000 năm bắc thuộc, sự ảnh hưởng của BM chính quyền cai trị phương Bắc
tới tư tưởng và tiềm thức của nhân dân ta rất lớn, nhà nước độc lập của nước ta cũng
hình thành ngay sau khi chấm dứt sự đô hộ của PK Phương Bắc nên những vị vua lên
cầm quyền vẫn duy trì BMNN như vậy.
_ Nguyên nhân chủ quan : Đầu tiên phải nói đến những điểm nổi bật của chế độ Quân
chủ chuyên chế pk : Đây là hình thái nhà nước phù hợp với quan hệ sản xuất phong
kiến, vua được hình thành theo nguyên tắc thế tập, giữ quyền lực tối cao về mọi mặt, là
người sở hữu cao nhất về ruộng đất.Việc nhà vua hình thành theo thế tập cũng đảm
bảo cho nền thống trị của các dòng họ.
+, Quan hệ sản xuất trong nước thời này vẫn duy trì như ở phương bắc là quan hệ sx
phong kiến, xã hội có 2 giai cấp chính là địa chủ và nông dân lĩnh canh, có 1 phần nhỏ
nông dân tự do và nô lệ.
+, Mặt khác, thời kì đầu, những người đứng lên lãnh đạo khởi nghĩa chống PK phương

cơ quan chuyên môn, cơ quan phụ trách văn thư và các cơ quan khác
Mô hình 2: áp dụng thời hồ
Như mô hình 1 nhưng có thêm Thái thượng hoàng và . Thái thượng hoàng và vua cùng
tham gia cai trị đất nước, quyền lực tối cao thuộc về thái thượng hoàng. Vua chỉ quyết
định những việc nhỏ, không quan trọng; thái thượng hoàng quyết định những việc trọng
đại của đất nước. Mô hình này có nhiều ưu điểm, đặc biệt là kết hợp được sức sáng
tạo và tuổi trẻ của vua với kinh nghiệm và uy tín của thái thượng hoàng.
Mô hình 3: thời Lê sơ, Mạc, thời chúa Nguyễn ở đàng trong (thời kì đàng trong đàng
ngoài), thời tây sơn
Trước cải tổ của Lê Thánh Tông, Như mô hình 1 nhưng chức tể tướng thay bằng 2
chức là tả, hữu tướng quốc (chức năng tương tự tể tướng). Các cơ quan dưới tướng
quốc tương tự như mô hình 1
Sau cải tổ, cơ bản vẫn giữ nguyên, nhưng Không còn chức tể tướng (hay tướng quốc).
Giúp vua là các quan đại thần. Ngoài ra hệ thống các cơ quan có thêm các Tự và các
Khoa. Tự được lập ra để giúp các bộ. Khoa gồm các cơ quan giám sát. Như vậy quyền
lực tập trung trực tiếp và nhiều hơn vào tay vua, công việc giám sát được coi trọng hơn
để nâng cao trách nhiệm của quan lại và tránh lộng quyền.
Mô hình 4: thời vua lê chúa trịnh
Có 2 chính quyền song song tồn tại: triều đình của vua lê và phủ chúa của chúa trịnh.
Trên danh nghĩa , chúa là bầy tôi đặc biệt của vua, nhưng thực tế vua rất ít quyền lực,
chính quyền triều đình chỉ là bù nhìn. Quyền cai trị đất nước tập trungkiiiimmm vào
tay chúa. Các chức quan và cơ quan cấp dưới về cơ bản giống thời Lê sơ
Câu 26 : Mô hình tổ chức chính quyền địa phương thời kì phong kiến Việt Nam
Mỗi triều đại cầm quyền đều có cách tổ chức BMNN khác nhau.
• Thời Ngô - Đinh – Tiền lê
_ Ngô : Do tồn tại trong khoảng thời gian ngắn nên tổ chức các đơn vị hành chính thời
họ Khúc vẫn được duy trì. Lãnh thổ được chia thành: Lộ, phủ, châu, giáp, xã.
_ Đinh : Lãnh thổ triều Đinh được chia thành các Đạo, các đạo lại được chia thành
nhiều giáp (đứng đầu là quản giáp, phó tri giáp), giáp bao gồm nhiều xã (đứng đầu là
Chánh lệnh trưởng, tá lệnh trưởng).

_ Nhà Mạc : Như Lê sơ
_ Vua Lê – Chúa Trịnh : Chính quyền địa phương về cơ bản vẫn theo tổ chức thời Lê
sơ. Lãnh thổ được chia thành các xứ (trấn). Các xứ được chia thành các phủ. Các phủ
được chia thành các huyện, châu. Huyện, châu được chia thành các xã.
_ Chúa Nguyễn ở đàng trong : Lãnh thổ được chia thành 6 dinh. Dinh ở địa phương
cũng mô phỏng theo mô hình tổ chức ở chính dinh nhưng đơn giản hơn. Có dinh chỉ có
một ty lệnh sử, có dinh chỉ có 2 ty là ty lệnh sử và ty xá sai, có dinh lại có ty xá sai và ty
tướng thần lại. Dinh được chia thành các phủ, đứng đầu là Tri phủ. Phủ được chia
thành nhiều huyện, đứng đầu là tri huyện. Huyện lại được chia thành các xã, đứng đầu
là các tướng thần, xã trưởng.
_ Thời Tây Sơn : Trung đều mô phỏng theo triều Lê sơ, không có điểm gì đặc trung nổi
bật. Bộ máy nhà nước triều đại Tây Sơn mang nặng tính võ trị.

Câu 27 : Có quan điểm cho rằng : “ NN thời Ngô – đinh – tiền lê đều là nhà nước
võ trị “ .quan điểm trên đúng hay sai, vì sao?
_ Nhà nước các triều đại này đều là các nhà nước võ trị, thể hiện ở việc coi trọng võ
quan. Các vua cũng xuất thân từ võ tướng, quan lại chủ yếu là những võ tướng đã từng
tham gia các cuộc đánh dẹp các sứ quân.
Câu 28 : Quan điểm : PL thời Ngô đinh tiền lê có nhiều hình phạt hà khắc hơn
thời Lý Trần hồ. Quan điểm đúng hay sai, vì sao?
Quan điểm cho rằng: “Pháp luật thời Ngô- Đinh-Tiền lê có nhiều hình phạt nặng hơn so
với thời Lý -Trần - Hồ” là đúng .Lí do:
- thời Ngô là thời kì đầu của nền độc lập tự chủ sau bắc thuộc nên triều đình phải tập
trung vào việc bình định, chống lại các thế lực cát cứ, chống ngoại xâm. Nhu cầu chống
giặc, ổn định đất nước được đặt lên hàng đầu. Pháp luật chưa có điều kiện để hoàn
thiện nên phải dùng hình phạt nặng để mang tính răn đe cao, đặc biệt với các thế lực
âm mưu chống đối, làm phản. Thời Lý đất nước đã ổn định, hòa bình, độc lặp nên có
đủ điều kiện xây dựng và hoàn thiện pháp luật.
- nhà Ngô là nhà nước võ trị, từ vua đến các quan đều xuất thân từ võ tướng nên
pháp luật hà khắc, bạo lực là điều dễ hiểu

• Lược sử triều Ngô (939- 965)
_ Triều Ngô tồn tại trong khoảng thời gian ngắn, 26 năm, từ năm 939 - 965, trải qua 3
đời vua:
- Ngô Quyền
- Ngô Xương Văn và Ngô Xương Ngập
- Ngô Xương Xí
_ Triều Ngô được thiết lập sau khi Ngô Quyền đánh bại quân Nam Hán. Năm 939, Ngô
Quyền xưng vương, đóng đô ở Cổ Loa. Năm 944, Ngô Quyền mất, Dương Tam Kha,
em vợ của Ngô Quyền, con của Dương Đình Nghệ, đã cướp ngôi vua. Đến năm 950,
Ngô Xương Văn, là con thứ của Ngô Quyền, mới dẹp được Dương Tam Kha. Sau khi
dẹp được Dương Tam Kha, Ngô Xương Văn đón anh là Ngô Xương Ngập về cùng
gánh vác việc cai trị đất nước. Năm 954, Ngô Xương Ngập chết, năm 965 Xương Văn
tử trận trong khi đi dẹp loạn, Ngô Xương Xí lên thay và cũng bắt đầu thời kỳ loạn 12 sứ
quân.
• Lược sử triều Đinh (968 – 980)
Triều Đinh tồn tại trong khoảng thời gian ngắn, 12 năm, từ năm 968- 980, trải
qua 2 đời vua:
- Đinh Tiên Hoàng (968 - 979)
- Đinh Phế Đế (979 - 980)
_ Triều Đinh được thiết lập sau khi Đinh Bộ Lĩnh dẹp loạn 12 sứ quân, lên ngôi
năm 968, tự xưng là Đại Thắng Minh Hoàng đế. Sau khi chết, đặt tên thụy là Tiên
hoàng đế. Năm 979, Đinh Tiên Hoàng và Đinh Liễn bị Đỗ Thích sát hại, con thứ là Đinh
Tuệ, mới 6 tuổi, được tôn lên ngôi, lấy hiệu là Đinh Phế Đế. Năm 980, Thái hậu Dương
Vân Nga quyết định nhường ngôi của con cho Lê Hoàn, một vị tướng đứng đầu quân
đội. Lê Hoàn lên ngôi vua, triều Đinh chấm dứt.
• Lược sử triều Tiền Lê (980 - 1009)
_ Triều Tiền Lê - được gọi để phân biệt với triều đại của Lê Lợi sau này, tồn tại trong
khoảng thời gian ngắn, 29 năm, từ năm 980 - 1009, trải qua 3 đời vua:
- Lê Đại Hành (980 - 1005)
- Lê Long Việt (3 ngày)

chấm dứt.
• Lược sử triều Trần (1226 - 1400)
Triều Trần kéo dài từ năm 1226 - 1400, trải qua 174 năm với 12 đời vua:
- Trần Thái Tông (1226 - 1258)
- Trần Thánh Tông (1258 - 1278)
- Trần Nhân Tông (1279 - 1293)
- Trần Anh Tông (1293 - 1314)
- Trần Minh Tông (1314 - 1329)
- Trần Hiếu Tông (1329 - 1341)
- Trần Dụ Tông (1341 - 1369)
- Trần Nghệ Tông (1370 - 1372)
- Trần Duệ Tông (1372 - 1377)
- Trần Phế Đế (1377 - 1388)
- Trần Thuận Tông (1388 - 1398)
- Trần Thiếu Đế (1398 - 1400)
_ Triều Trần được thiết lập sau sự kiện Trần Thủ Độ ép Lý Chiêu Hoàng nhường ngôi
cho Trần Cảnh. Triều Trần đến đời Dụ Tông thì bắt đầu suy vong. Nạn mất mùa, đói
kém liên tiếp xảy ra, khởi nghĩa vũ trang nổ ra khắp nơi, các đại thần tham nhũng, cờ
bạc, rượu chè, tham ăn, hiếu sắc. Quân Chămpa nhiều lần đánh phá Thăng Long. Đến
năm 1400, Hồ Quý Ly, một vị quan to, nắm giữ chức vụ quan trọng về chính trị, quân
sự: Khu mật sứ, Thống chế, Đồng binh chương sự, đã ép vua Trần Thiếu Đế phải
nhường ngôi cho mình, lập nên Triều Hồ. Triều đại nhà Trần, sau 174 năm tồn tại đã
chấm dứt.
• Lược sử triều Hồ (1400 - 1407)
Triều Hồ tồn tại trong khoảng thời gian ngắn, 7 năm, từ năm 1400 - 1407, trải
qua 2 đời vua:
- Hồ Quý Ly (1400)
- Hồ Hán Thương (1401 - 1407)
Triều Hồ được hình thành sau khi Hồ Quý Ly ép vua Trần Thiếu Đế nhường ngôi cho
mình. Sau một năm làm vua, Hồ Quý Ly truyền ngôi cho con, lui về làm Thái thượng


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status