Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty TNHH MTV Cao Su 75 - Pdf 28

1

CHƯƠNG 1 LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ
TÍNH GIÁ THÀNH TRONG DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT
1.1. Những vấn đề chung về chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm
1.1.1. Khái niệm và phân loại chi phí sản xuất
1.1.1.1 Khái niệm chi phí sản xuất
Trong quá trình tiến hành các hoạt động sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệp
phải bỏ ra các hao tổn về vật chất (vật tư, máy móc…), hao phí về sức lao động.
Những hao phí này luôn dắn liền với hoạt động sản xuất kinh doanh gọi là chi phí sản
xuất. Vậy chi phí sản xuất là toàn bộ hao phí về lao động sống, lao động vật hóa và các
hao phí cần thiết khác mà doanh nghiệp đã chi ra để tiến hành các hoạt động sản xuất
kinh doanh trong một thời kỳ nhất định, biểu hiện dưới hình thái tiền tệ.
Chi phí sản xuất được hình thành do có sự chuyển dịch giá trị của các yếu tố sản
xuất vào sản phẩm sản xuất ra và đựơc biểu hiện trên hai mặt:
+ Về mặt định tính: đó là bản thân các yếu tố vật chất phát sinh và tiêu hao
tạo nên quá trình sản xuất để đạt được mục đích tạo ra sản phẩm, dịch vụ.
+ Về mặt định lượng: đó là mức tiêu hao cụ thể của các yếu tố vật chất tham
gia vào quá trình sản xuất và được biểu hiện qua thước đo phù hợp, mà thước đo tổng
quát là tiền tệ.
+ Cả hai mặt định tính và định lượng của chi phí sản xuất chịu sự chi phối
thường xuyên của quá trình tái sản xuất và đặc điểm sản xuất sản phẩm của doanh
nghiệp.
1.1.1.2 Phân loại chi phí sản xuất
CPSX kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm nhiều loại khác nhau. Để thuận tiện
cho công tác quản lý, hạch toán, kiểm tra cũng như phục vụ cho việc ra các quyết định
kinh doanh, CPSX kinh doanh cần phải được phân loại theo những tiêu thức phù hợp.
a. Phân loại theo nội dung, tính chất kinh tế của chi phí
Theo cách phân loại này những khoản chi phí có chung tính chất kinh tế được
xếp chung vào một yếu tố, không kể chi phí đó phát sinh ở địa điểm nào và dùng vào
mục đích gì trong sản xuất kinh doanh. Theo cách phân loại này chi phí sản xuất được

trị kinh doanh và quản lý hành chính trong phạm vi toàn doanh nghiệp mà không thể
tách được cho bất kì hoạt động nào.
Phân loại CPSX theo khoản mục chi phí có tác dụng phục vụ cho việc quản lý
CPSX theo định mức, cung cấp số liệu cho công tác tính giá thành sản phẩm, phân tích
tình hình thực hiện kế hoạch giá thành, làm tài liệu tham khảo để lập định mức CPSX
và lập kế hoạch giá thành sản phẩm cho kỳ sau.
c. Phân loại theo mối quan hệ giữa chi phí và khối lượng sản phẩm :
+ Chi phí bất biến (định phí, cố định): là những chi phí không thay đổi (hoặc
có thay đổi ít) khi khối lượng công việc, sản phẩm hoàn thành thay đổi .
+ Chi phí khả biến (biến phí, biến đổi): là những chi phí thay đổi khi khối
lượng công việc, sản phẩm hoàn thành thay đổi.
3

Cách phân loại này giúp kế toán trong công việc xác định phương án đầu tư, xác
định điểm hoà vốn cũng như việc tính toán phân tích tình hình tiết kiệm chi phí và
định ra những biện pháp thích hợp để phấn đấu hạ thấp chi phí cho doanh nghiệp
1.1.2. Khái niệm và phân loại giá thành sản phẩm
1.1.2.1 Khái niệm giá thành sản phẩm
Giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các khoản hao phí về lao
động sống và lao động vật hóa có liên quan đến khối lượng công tác, sản phẩm, lao vụ
đã hoàn thành.
Chi phí và giá thành là hai mặt khác nhau của quá trình sản xuất. CPSX phản ánh
mặt hao phí sản xuất, còn giá thành sản phẩm phản ánh mặt kết quả sản xuất. Tuy
nhiên, giá thành và chi phí có mối quan hệ mật thiết với nhau. Giá thành sản phẩm là
biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các khoản chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra bất kể ở kỳ
nào nhưng có liên quan đến khối lượng công việc, sản phẩm đã hoàn thành trong kỳ
này.
1.1.2.2 Phân loại giá thành sản phẩm
a. Phân loại giá thành theo thời điểm tính giá thành bao gồm:
+ Giá thành kế hoạch: là giá thành sản phẩm được tính trên cơ sở chi phí sản

phẩm.
+ Khác nhau:
CPSX bao gồm toàn bộ hao phí sản xuất bỏ ra trong thời kỳ sản xuất kinh doanh,
giá thành sản phẩm là kết quả sản xuất, nó chỉ bao gồm những chi phí có liên quan đến
việc sản xuất ra khối lượng sản phẩm, dịch vụ hoàn thành trong một kỳ.
Chi phí sản xuất không chỉ liên quan đến những sản phẩm, lao vụ đã hoàn thành
mà còn liên quan đến những sản phẩm hỏng, sản phẩm dở dang cuối kỳ, chi phí trích
trước thực tế chưa phát sinh. Giá thành sản phẩm lại liên quan đến sản phẩm dở dang
cuối kỳ trước chuyển sang và sản phẩm hoàn thành trong kỳ.
Có thể phản ánh mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm qua
công thức sau:
Tổng giá thành
sản phẩm hoàn
thành
=
Chi phí sản
xuất dở dang
đầu kỳ
+
Chi phí sản xuất
phát sinh trong kỳ
-
Chi phí sản
xuất dở dang
cuối kỳ
1.2. Chứng từ và tài khoản sử dụng
1.2.1. Chứng từ sử dụng
+ Phiếu xuất kho, hóa đơn giá trị gia tăng, hóa đơn bán hàng thông thường.
+ Bảng tổng hợp nhập - xuất - tồn.
+ Sổ kho, thẻ kho.

chuyển vào tài khoản tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm.
TK 622
- Tập hợp chi phí nhân công trực tiếp
sản xuất sản phẩm trong kỳ
- Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp
vào TK 154
- Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp
vượt mức bình thường vào TK 632
TK 627 “Chi phí sản xuất chung”. Tài khoản này dùng để tập hợp toàn bộ chi phí
liên quan đến phục vụ quản lý sản xuất, chế tạo sản phẩm trong các phân xưởng, tổ sản
xuất; cuối kỳ kết chuyển sang tài khoản tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm.
Tài khoản 627 được chi tiết thành 6 tài khoản cấp 2
+ TK 6271 “Chi phí nhân viên phân xưởng”
+ TK 6272 “Chi phí vật liệu, nhiên liệu”
+ TK 6273 “Chi phí dụng cụ sản xuất”
+ TK 6274 “Chi phí khấu hao TSCĐ”
+ TK 6277 “Chi phí dịch vụ mua ngoài”
+ TK 6278 “Chi phí bằng tiền khác”
Thang Long University Library
6

TK 627
- Tập hợp chi phí sản xuất chung
thực tế phát sinh trong kỳ
- Các khoản ghi giảm CPSXC
- Kết chuyển chi phí sản xuất chung
vượt mức bình thường vào TK 632

- Tổng giá thành sản phẩm hoàn
thành trong kỳ 1.3. Kế toán tập hợp chi phí sản xuất
1.3.1. Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất
Xác định đối tượng tập hợp CPSX chính là việc xác định giới hạn tập hợp chi phí
mà thực chất là xác định nơi phát sinh chi phí và nơi chịu chi phí.
Để xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất, kế toán cần căn cứ vào những
điều kiện cụ thể như: quy trình công nghệ của doanh nghiệp, trình độ yêu cầu quản lý
của đơn vị, trình độ của cán bộ nghiệp vụ. Đối với doanh nghiệp thuộc loại hình sản
7

xuất giản đơn, quy trình công nghệ khép kín liên tục thì đối tượng tập hợp chi phí sản
xuất phù hợp nhất là toàn bộ quy trình công nghệ chế tạo sản phẩm. Đối với doanh
nghiệp có quy trình công nghệ phức tạp kiểu chế biến liên tục giữa các bước công
nghệ có thể gián đoạn về mặt kỹ thuật thì đối tượng tập hợp chi phí là từng bước chế
biến của quy trình công nghệ. Còn đối với doanh nghiệp sản xuất theo đơn đặt hàng thì
đối tượng tập hợp chi phí phù hợp là từng đơn đặt hàng.
Như vậy, cần tùy vào loại hình sản xuất của mỗi doanh nghiệp mà kế toán lựa
chọn đối tượng tập hợp chi phí sản xuất phù hợp nhất, đây cũng chính là công việc đầu
tiên định hướng cho cả quá trình tập hợp chi phí sản xuất. Sau khi xác định đối tượng
tập hợp chi phí sản xuất phù hợp, doanh nghiệp cần tổ chức ghi chép ban đầu, tổ chức
bộ sổ kế toán phù hợp.
1.3.2. Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất
Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất là một phương pháp hay hệ thống các
phương pháp sử dụng để tập hợp và phân loại các chi phí sản xuất trong phạm vi giới
hạn của đối tượng tập hợp chi phí. Có hai phương pháp tập hợp chi phí sản xuất đó là:
+ Phương pháp tập hợp trực tiếp: Phương pháp này áp dụng đối với các chi
phí liên quan trực tiếp đến đối tượng kế toán tập hợp chi phí đã xác định và công tác

chủng loại vật tư, hàng hóa và tần suất nhập xuất kho không nhiều.
Các tài khoản hàng tồn kho nói chung dùng để phản ánh số hiện có, tình hình
biến động tăng, giảm của vật tư, hàng hóa. Vì vậy, giá trị vật tư trên sổ sách kế toán có
thể xác định ở bất cứ thời điểm nào trong kỳ hạch toán.
Cuối kỳ hạch toán, căn cứ vào số liệu kiểm kê thực tế vật tư tồn kho, so sánh đối
chiếu với số liệu tồn trên sổ sách để xác định số lượng vật tư thừa, thiếu và xử lý, hạch
toán kịp thời.
- Kế toán chi phí NVL trực tiếp
Chi phí NVL trực tiếp là các chi phí về NVL chính, nửa thành phẩm mua ngoài,
NVL phụ, nhiên liệu sử dụng trực tiếp cho việc sản xuất, chế tạo sản phẩm của doanh
nghiệp. Giá trị vật liệu dùng để hạch toán là giá gốc vật liệu (bao gồm giá mua ghi trên
hóa đơn, chi phí thu mua, vận chuyển, bốc dỡ…).
Trường hợp chi phí NVL trực tiếp liên quan đến nhiều đối tượng chịu chi phí thì
tập hợp và phân bổ theo phương pháp gián tiếp. Tiêu thức phân bổ thường được sử
dụng là định mức tiêu hao, theo hệ số, theo trọng lượng và số lượng sản phẩm.
Sơ đồ 1.1 Sơ đồ hạch toán chi phí NVL trực tiếp - Kế toán chi phí sản xuất chung
Chi phí sản xuất chung là những chi phí phục vụ quản lý sản xuất gắn với từng
phân xưởng sản xuất. Đây là chi phí tổng hợp bao gồm các khoản: chi phí nhân viên
phân xưởng, chi phí nhiên liệu, vật liệu, chi phí công cụ dụng cụ, chi phí khấu hao
TSCĐ dùng trong phân xưởng, chi phí dịch vụ mua ngoài và chi phí bằng tiền khác.
TK 334
TK 622
Lương chính, phụ trả cho CNTTSX
TK 335
Trích trước tiền lương nghỉ phép cho
CNTTSX
TK 338
Các khoản trích theo lương của

TK 334,338
TK 627
Lương và trích theo lương cho bộ
phận quản lý phân xưởng
TK 152, 153
Chi phí NVL, CCDC
(xuất dùng 1 lần)
TK 142, 242, 335
Phân bổ chi phí trả trước
và chi phí phải trả
TK 214
Chi phí khấu hao TSCĐ
TK 111, 112, 331
Chi phí dịch vụ mua ngoài
và chi phí bằng tiền khác

1.3.4. Kế toán tập hợp chi phí sản xuất của doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho
theo phương pháp KKĐK
Kế toán tập hợp CPSX theo phương pháp KKĐK không theo dõi thường xuyên,
liên tục tình hình tăng giảm hàng tồn kho mà căn cứ vào kết quả kiểm kê thực tế giá trị
hàng tồn kho cuối kỳ từ đó tính ra giá trị vật tư hàng hóa đã xuất sử dụng trong kỳ.
Phương pháp KKĐK thường được áp dụng đối với doanh nghiệp có nhiều chủng loại
vật tư, hàng hóa và xuất nhập thường xuyên. Hạch toán hàng tồn kho theo phương
pháp KKĐK giúp giảm bớt khối lượng công việc của bộ phận kế toán nhưng độ chính
xác không cao.
TK 621
TK 154
Kết chuyển chi phí NVL trực
tiếp
TK 622
Kết chuyển chi phí nhân công trực
tiếp
TK 627
Kết chuyển CPSX chung
TK 152
Phế liệu thu hồi trong sản xuất
hoặc NVL xuất dùng không hết
(chưa ghi giảm trên TK 621)
TK 155
Giá thành thực tế của thành phẩm

tế xuất dùng
=
Giá NVL thực
tế tồn đầu kỳ
+
Giá NVL thực tế
nhập trong kỳ
-
Giá NVL thực tế
tồn cuối kỳ
Sơ đồ 1.5 Sơ đồ hạch toán chi phí NVL trực tiếp TK 331, 111, 112, 411…
TK 631
TK
611
Giá trị NVL nhập


1.3.5. Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ
1.3.5.1 Khái niệm sản phẩm dở dang cuối kỳ
Sản phẩm DDCK là những sản phẩm chưa kết thúc giai đoạn chế biến, còn đang
nằm trong quá trình sản xuất khi kết thúc kỳ kế toán. Do đó, để tính được giá thành sản
phẩm, doanh nghiệp cần phải tiến hành kiểm kê và đánh giá sản phẩm dở dang. Tuy
nhiên, tùy theo đặc điểm tổ chức sản xuất, quy trình công nghệ và tình chất của sản
phẩm mà doanh nghiệp có phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang khác nhau.
TK 154
TK 631
TK 154
Kết chuyển CPSX DDĐK
TK 621
Kết chuyển chi phí NVL trực tiếp
Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp
TK 622
Kết chuyển CPSX chung
TK 627

DDCK
Ưu điểm: phương pháp này đơn giản, dễ tính toán, khối lượng tính toán ít, xác
định nhanh chóng chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ, phục vụ kịp thời cho việc tính giá
thành.
Nhược điểm: độ chính xác không cao vì không tính đến các chi phí khác có liên
quan.
b. Đánh giá giá trị sản phẩm dở dang theo sản lượng hoàn thành tương
đương
Phương pháp này được thực hiện dựa theo mức độ hoàn thành và số lượng SPDD
cuối kỳ để quy đổi thành sản phẩm hoàn thành. Phương pháp này áp dụng cho những
doanh nghiệp có chi phí chế biến chiếm tỷ trọng tương đối lớn trong tổng chi phí, quy
trình công nghệ phức tạp, đối tượng tập hợp chi phí không thống nhất với đối tượng
tính giá thành, yêu cầu thông tin kế toán cao.
Các bước thực hiện:
+ Kiểm kê, xác định mức độ hoàn thành của SPDD.
+ Quy đổi SPDD dựa trên tiêu chuẩn giờ công hoặc tiền lương định mức…
+ Xác định giá trị SPDD.
Đối với các chi phí sản xuất bỏ vào một lần ngay từ đầu dây chuyền công nghệ
thì áp dụng theo công thức tính giống như ở phương pháp đánh giá theo chi phí NVL
trực tiếp.
Đối với chi phí bỏ dần vào quá trình sản xuất theo mức độ gia công, chế biến
(Chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung) thì SPDD cuối kỳ được tính theo
mức độ hoàn thành thực tế (quy đổi SPDD thành sản phẩm hoàn thành tương đương).
Cách tính chi phí chế biến theo phương pháp này như sau:
15

Chi phí chế biến từng loại
tính cho SPDDCK
=
Giá trị

Nhược điểm: khối lượng tính toán lớn, mất nhiều thời gian khi kiểm kê sản
phẩm dở dang, xác định mức độ chế biến hoàn thành của sản phẩm dở dang ở từng
bước công nghệ khá phức tạp.
c. Đánh giá giá trị sản phẩm dở dang theo 50% chi phí chế biến
Đây là một dạng của phương pháp ước tính theo sản lượng tương đương, trong
đó, giả định SPDD đã hoàn thành ở mức độ 50% so với thành phẩm. Phương pháp này
thường áp dụng đối với những loại sản phẩm mà chi phí chế biến chiếm tỷ trọng thấp
trong tổng chi phí. Theo đó, giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ được tính như sau:
Giá trị sản phẩm
dở dang cuối kỳ
=
Chi phí NVL chính tính
cho SPDD
+
50% chi phí chế
biến tính cho SPDD
Ưu điểm: Tính toán đơn giản giúp cho việc xác định chi phí sản xuất sản phẩm
dở dang cuối kỳ được nhanh hơn.
Nhược điểm: Mức độ chính xác không cao.
d. Đánh giá giá trị sản phẩm dở dang theo chi phí định mức
Theo phương pháp này, giá trị sản phẩm dở dang được xác định căn cứ vào định
mức các loại chi phí cho thành phẩm, nửa thành phẩm và sản phẩm dở dang để tính ra
giá trị sản phẩm dở dang. Nếu sản phẩm được chế tạo không phải qua các định mức
tiêu hao được thiết lập riêng thì chi phí sản phẩm dở dang được xác định căn cứ vào tỷ
lệ hoàn thành và định mức từng khoản mục chi phí trong giá thành sản phẩm hoàn
thành (hoặc giá thành kế hoạch).
Ưu điểm: tính toán đơn giản, dễ thực hiện
Nhược điểm: mức độ chính xác không cao.
Thang Long University Library
16

Đối tượng kế toán CPSX: Từng quy trình sản xuất riêng biệt.
Đối tượng tính giá thành phù hợp với đối tượng tập hợp chi phí sản xuất, kỳ tính
giá thành định kỳ là tháng, quý. Công thức tính giá thành sản phẩm hoàn thành như
sau:
17

Tổng giá thành sản
phẩm hoàn thành
=
CPSX dở dang
đầu kỳ
+
CPSX phát
sinh trong kỳ
-
CPSX dở
dang cuối kỳ

Giá thành đơn vị sản phẩm
=
Tổng giá thành sản phẩm hoàn thành
Số lượng sản phẩm hoàn thành
Phương pháp này thường áp dụng cho các doanh nghiệp thuộc loại hình sản xuất
giản đơn, số lượng mặt hàng ít, sản xuất với khối lượng lớn, quy mô sản xuất khép kín

cách cộng chi phí sản xuất của các bộ phận, chi tiết sản phẩm hay tổng CPSX của các
giai đoạn, bộ phận sản xuất được tính vào giá thành sản phẩm.
Đối tượng hạch toán CPSX là các bộ phận, chi tiết sản phẩm hoặc giai đoạn công
nghệ bộ phận sản xuất.
Thang Long University Library
18

Đối tượng tính giá thành là sản phẩm, dịch vụ hoàn thành
Z = C1 + C2 + … + Cn
Trong đó, Z là tổng giá thành sản phẩm
C1, C2,…, Cn là CPSX ở các giai đoạn 1…n nằm trong giá thành sản
phẩm
Phương pháp này thường áp dụng cho các doanh nghiệp mà quá trình sản xuất
sản phẩm được thực hiện ở nhiều bộ phận sản xuất, nhiều giai đoạn công nghệ.
1.4.2.4 Phương pháp tính giá theo hệ số
Trước hết, kế toán phải quy đổi các loại sản phẩm về sản phẩm gốc (hay sản
phẩm tiêu chuẩn) dựa vào hệ số quy đổi. Sau đó, căn cứ vào tổng CPSX đã tập hợp
trong kỳ để tính giá thành sản phẩm gốc và giá thành từng loại sản phẩm.
Đối tượng tập hợp CPSX là toàn bộ quy trình công nghệ sản xuất hay nhóm sản
phẩm.
Đối tượng tính giá thành là từng sản phẩm. Giá thành sản phẩm hoàn thành được
tính theo các bước sau:
Bước 1: xác định tổng sản phẩm gốc quy đổi:
Qo Hi
Trong đó, Qi là số lượng sản phẩm i (chưa quy đổi)
Hi hệ số quy đổi sản phẩm i
Bước 2: xác định tổng giá thành sản xuất các loại sản phẩm
Tổng giá thành sản
xuất các loại sản phẩm
=

nghiệp chế biến đường, sản xuất rượu bia…
1.4.2.6 Phương pháp tính giá liên hợp
Đây là phương pháp kết hợp phương pháp trực tiếp với tổng chi phí, tổng cộng
chi phí với tỷ lệ, hệ số với loại trừ sản phẩm phụ… Phương pháp này áp dụng đối với
những doanh nghiệp có tổ chức sản xuất, tính chất quy trình công nghệ và tính chất
sản phẩm làm ra đòi hỏi việc tính giá thành phải kết hợp nhiều phương pháp khác
nhau.
1.4.2.7 Phương pháp tính giá thành phân bước
- Phương pháp tính giá thành phân bước có tính giá bán thành phẩm
Điều kiện áp dụng: Phương pháp này thường được áp dụng tại các doanh nghiệp
có quy trình công nghệ phức tạp, sản xuất liên tục, sản phẩm trải qua nhiều giai đoạn,
nhiều bước nối tiếp nhau theo một trình tự nhất định, mỗi bước tạo ra một loạt bán
thành phẩm và bán thành phẩm của bước này là đối tượng chế biến của bước tiếp theo.
Đối tượng kế toán CPSX: Từng phân xưởng, giai đoạn chế biến.
Đối tượng tính giá thành: Bán thành phẩm ở từng giai đoạn chế biến và thành
phẩm ở giai đoạn công nghệ cuối cùng, kỳ tính giá thành thường là theo tháng. Tổng giá
thành sản
phẩm chính
=
Giá trị sản
phẩm chính
DDĐK
+
Tổng CPSX

chính
CP chế biến
bước 1
Giá trị
SPDD bước
1
Giá bán thành
phẩm bước 1
CP chế biến
bước 2
Giá trị SPDD
bước 2
Giá thành bán
thành phẩm bước 2
CP chế biến
bước 3
Giá trị SPDD
bước 3
Giá thành BTP
bước (n-1)
Chi phí chế
biến bước n
Gía trị SPDD
bước n
Tổng giá thành
sản phẩm

21

Thẻ tính giá thành sản phẩm, dịch vụ

1.5. Tổ chức sổ kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
Theo chế độ kế toán hiện hành, các doanh nghiệp được phép áp dụng một trong
những hình thức ghi sổ sau:
- Hình thức nhật ký chung
- Hình thức nhật ký – sổ cái
- Hình thức nhật ký – chứng từ
- Hình thức chứng từ ghi sổ
- Hình thức kế toán máy
Do công ty mà em thực tập để thực hiện bài khóa luận này sử dụng hình thức ghi
sổ là nhật ký – chứng từ, nên em xin trình bày chi tiết về hình thức sổ nhật ký – chứng
từ:
- Điều kiện áp dụng
+ Phù hợp với các doanh nghiệp sản xuất hoặc doanh nghiệp thương mại có
quy mô lớn.
+ Đội ngũ nhân viên kế toán đủ nhiều và đủ trình độ
+ Đơn vị chủ yếu thực hiện kế toán bằng lao động thủ công
- Ưu điểm
+ Tính chuyên môn hóa cao, dễ phân công lao động
+ Giảm một nửa khối lượng ghi sổ
+ Tính chất đối chiếu, kiểm tra cao
+ Tạo kỷ cương cho thực hiện ghi chép sổ sách
+ Cung cấp thông tin tức thời cho quản lý
Thang Long University Library
22

- Nhược điểm
+ Kết cấu sổ phức tạp, quy mô sổ lớn (lượng, loại)

BÁO CÁO
TÀI CHÍNH
Bảng kê 4, 5, 6
Sổ chi tiết TK 621,
622, 627, 154 (631)
Bảng tổng hợp chi tiết
cho từng tài khoản
23

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN
XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY TNHH MTV
CAO SU 75 – BQP
2.1. Giới thiệu chung về Công ty TNHH MTV Cao su 75 – BQP
2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của Công tyTNHH MTV Cao su 75 – BQP
Công ty Z175 tên doanh nghiệp là Công ty TNHH MTV Cao Su 75 – thành lập
ngày 26/4/1968 – do đơn vị chủ quản: Tổng cục công nghiệp Quốc phòng – Bộ Quốc
phòng.
Tên giao dịch đối ngoại: 75 Rubber company
Loại hình doanh nghiệp: Doanh nghiệp nhà nước
Trụ sở chính: Xã Xuân Sơn – Thị xã Sơn Tây – Thành phố Hà Nội
Vốn điều lệ: 48.110.000.000
Tiền thân Công ty là một xưởng mang tên A75 với nhiệm vụ chuyên sản xuất các
loại ắc quy và đắp Lốp ô tô phục vụ Quốc phòng.
Công ty Cao su 75 (Nhà máy Z175) thuộc Tổng cục Công nghiệp Quốc phòng -
Bộ Quốc phòng chuyên sản xuất các sản phẩm cao su kỹ thuật chất lượng phục vụ Bộ
quốc phòng và phục vụ kinh tế bao gồm: dây chuyền luyện cao bán thành phẩm; các
loại băng tải cao su; phụ tùng cao su kỹ thuật; ống cao su chịu dầu, chịu axit, chịu áp
lực cao; tấm cao su chống tích điện, cách điện, các loại đệm cao su…
2.1.2. Tổ chức bộ máy quản lý của Công ty TNHH MTV Cao su 75 – BQP
2.1.2.1 Tổ chức bộ máy quản lý của Công ty

SẢN XUẤT
PHÓ GIÁM ĐỐC
KỸ THUẬT
Phòng
công nghệ
Phòng
cơ điện
Phòng
kiểm tra
Phòng
tài chính –
kế toán
Phòng
hành chính
– hậu cần
Phòng
kế hoạch
vật tư
Phòng
chính trị
Phân
xưởng A1
Phân
xưởngA3

Phân
xưởng A4
Phòng tổ chức
lao động
25

- Phân xưởng A1 (phân xưởng tấm cao su)
Là phân xưởng chuyên sản xuất các loại đệm, tấm cao su chống tích điện, cách
điện, vật liệu chèn bê tông… với các kích cỡ khác nhau.
Thang Long University Library

Trích đoạn Giới thiệu chung về hoạt động SXKD Công tyTNHH MTV Cao su 75 – BQP Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp Kế toán chi phí nhân công trực tiếp
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status