TÍCH HỢP GIÁO DỤC ỨNG PHÓ BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU TRONG MÔN HÓA 11 - Pdf 28

PHẦN MỘT: MỞ ĐẦU
1. Đặt vấn đề
Bước sang thế kỷ XXI, nhân loại đang phải đối mặt với một
trong những thách thức lớn nhất là sự BĐKH toàn cầu. BĐKH đã có những
tác động sâu sắc, mạnh mẽ đến mọi hoạt động sản xuất; đời sống của sinh
vật và con người; môi trường tự nhiên, kinh tế - xã hội của cả mọi châu lục,
mọi quốc gia trên Trái Đất. Những biểu hiện, đặc điểm, nguyên nhân và tác
động của BĐKH đã được nghiên cứu, tìm hiểu cặn kẽ. Các giải pháp mang
tính chiến lược toàn cầu và của mỗi quốc gia trên thế giới về ứng phó có
hiệu quả với BĐKH cũng đã được đề ra và thực hiện ráo riết.
Trong khi đó, học sinh phổ thông là lực lượng và nhân tố cơ bản để
lan tỏa trong xã hội, những hành động của các em đều có tính động viên,
khích lệ lớn đối với gia đình, xã hội và do đó, có tác động góp phần làm thay
đổi hành vi, cách ứng xử của mọi người trong xã hội trước hiện tượng
BĐKH.
- HS phổ thông là lực lượng chủ lực trong việc thực hiện và duy trì
các hoạt động tuyên truyền về ứng phó với BĐKH trong và ngoài nhà
trường. Đồng thời, những kiến thức và kĩ năng về ứng phó với BĐKH mà
các em tiếp thu được từ nhà trường sẽ dần hình thành trong tư duy, hành
động của các em để ứng phó với BĐKH trong tương lai. Bởi vậy việc đầu tư
cho giáo dục ứng phó với BĐKH trong hệ thống GDPT nói riêng, hệ thống
giáo dục quốc dân nói chung, là một giải pháp lâu dài, nhưng hiệu quả kinh
tế nhất và bền vững nhất.
Tuy nhiên trong thời điểm hiện nay tài liệu giáo dục tích hợp BĐKH trong
môn Hóa cấp THPT còn rất ít, thậm chí giáo viên còn khá lung túng các nội
dung tích hợp. Để phục vụ tốt hơn cho phương pháp dạy học tích hợp giáo
dục ứng phó BĐKH trong môn hóa cấp THPT và góp phần vào chương trình
đổi mới phương pháp dạy học. Tôi chọn đề tài nghiên cứu là “ TÍCH HỢP
GIÁO DỤC ỨNG PHÓ BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU TRONG MÔN HÓA 11”.
2. Mục tiêu của sáng kiến
Thông qua việc tích hợp kiến thức về BĐKH vào nội dung môn

- Nhiệt độ không khí của Trái Đất đang có xu hướng nóng dần lên: từ
năm 1850 đến nay nhiệt độ trung bình đã tăng 0,74
0
C; trong đó nhiệt độ tại 2
cực của Trái Đất tăng gấp 2 lần so với số liệu trung bình toàn cầu. Theo dự
báo, nhiệt độ trung bình của Trái Đất có thể tăng lên 1,1 - 6,4
0
C tới năm
2100, đạt mức chưa từng có trong lịch sử 10.000 năm qua.
Ở Việt Nam trong vòng 50 năm (1957 - 2007) nhiệt độ không khí trung
bình tăng khoảng 0,5 - 0,7
0
C. Dự báo, nhiệt độ không khí trung bình sẽ tăng từ 1 -
2
0
C vào năm 2020 và từ 1,5 - 2
0
C vào năm 2070.
- Sự dâng cao của mực nước biển gây ngập úng và xâm nhập mặn ở
các vùng thấp ven biển, xóa sổ nhiều đảo trên biển và đại dương.
Trong thế kỷ XX, trung bình mực nước biển ở châu Á dâng cao
2,44mm/năm; chỉ riêng thập kỷ vừa qua là 3,1mm/năm. Dự báo trong thế kỷ
XXI, mực nước biển dâng cao từ 2,8 - 4,3mm/năm.
Ở Việt Nam, tốc độ dâng lên của mực nước biển khoảng 3mm/năm
(giai đoạn 1993 - 2008) tương đương với tốc độ dâng lên của mực nước biển
trong các đại dương thế giới. Dự báo đến giữa thế kỷ XXI, mực nước biển
có thể dâng thêm 30cm và đến cuối thế kỷ 21 mực nước biển có thể dâng lên
75cm so với thời kỳ 1980 - 1999.
- Sự thay đổi thành phần và chất lượng khí quyển có hại cho môi
trường sống của con người và các sinh vật trên Trái Đất.

- Nhiệt độ tăng dần dẫn đến sự thay đổi các yếu tố thời tiết khác, phá
hoại mùa màng, có ảnh hưởng trực tiếp tới các ngành năng lượng, xây dựng,
giao thông vận tải, công nghiệp, du lịch
- Tuy nhiên, con người cũng có thể tận dụng những hệ quả sự nóng
lên của Trái Đất.
1.4.2. Tác động của nước biển dâng
- Làm tăng diện tích ngập lụt có ảnh hưởng trực tiếp tới sản xuất nông
nghiệp, các đô thị, các công trình xây dựng giao thông vận tải cũng như nơi
cư trú của con người; đặc biệt ở các vùng đồng bằng ven biển.
- Làm tăng độ nhiễm mặn của nguồn nước, làm thay đổi các hệ sinh
thái tự nhiên, hệ sinh thái nông nghiệp.
1.4.3. Làm tăng cường các thiên tai
- Bão, mưa lớn, lũ lụt, hạn hán xảy ra bất thường và có sức tàn phá
lớn.
- Xuất hiện các đợt nóng, lạnh quá mức, bất thường gây tổn hại đến
sức khỏe con người, gia súc và mùa màng.
- Tình trạng hoang mạc hóa có xu hướng gia tăng.
1.5. Ứng phó với BĐKH
Ứng phó với BĐKH có hai khía cạnh: giảm nhẹ BĐKH và thích ứng với
nó.
1.5.1. Giảm nhẹ
Theo Ban Liên Chính phủ về BĐKH (IPCC) giảm nhẹ có nghĩa là sự
can thiệp của con người nhằm làm giảm nguồn phát thải khí nhà kính, hoặc
cải thiện các bể chứa khí nhà kính.
1.5.2. Thích ứng
Thích ứng đề cập đến khả năng tự điều chỉnh của một hệ thống để
thích nghi với những biến đổi của khí hậu nhằm giảm nhẹ những nguy cơ
thiệt hại, để đối phó với những hậu quả (có thể xảy ra) hoặc tận dụng những
cơ hội.
2. Quan niệm về DHTH

3. Mục tiêu chung về giáo dục ứng phó với BĐKH trong môn Hóa học
3.1. Về kiến thức:
− HS có được hệ thống kiến thức hoá học phổ thông cơ bản, tương
đối hiện đại và thiết thực từ đơn giản đến phức tạp, gồm:
+ Kiến thức cơ sở hoá học chung;
+ Hoá học vô cơ;
+ Hoá học hữu cơ.
 BĐKH (BĐKH) là sự thay đổi của hệ thống khí hậu trái đất gồm khí
quyển, thuỷ quyển, sinh quyển, thạch quyển hiện tại và trong tương lai bởi
các nguyên nhân tự nhiên và nhân tạo trong một giai đoạn nhất định từ tính
bằng thập kỷ hay hàng triệu năm.
 Nguyên nhân chính làm BĐKH Trái đất là do sự gia tăng các hoạt
động tạo ra các chất thải khí nhà kính, các hoạt động khai thác quá mức các
bể hấp thụ khí nhà kính như sinh khối, rừng, các hệ sinh thái biển, ven bờ và
đất liền khác. Nhằm hạn chế sự BĐKH, Nghị định thư Kyoto nhằm hạn chế
và ổn định sáu loại khí nhà kính chủ yếu bao gồm: CO
2
, CH
4
, NO
x
, CFCs,
PFCs và SF
6
.
+ CO
2
phát thải khi đốt cháy nhiên liệu hóa thạch (than, dầu, khí) và là
nguồn khí nhà kính chủ yếu do con người gây ra trong khí quyển. CO
2

+ Sự di chuyển của các đới khí hậu tồn tại hàng nghìn năm trên các
vùng khác nhau của Trái đất dẫn tới nguy cơ đe dọa sự sống của các loài
sinh vật, các hệ sinh thái và hoạt động của con người.
+ Sự thay đổi cường độ hoạt động của quá trình hoàn lưu khí quyển,
chu trình tuần hoàn nước trong tự nhiên và các chu trình sinh địa hoá khác.
 Tác động của BĐKH
+ Những nhân tố có thể hình thành BĐKH là thay đổi bức xạ khí
quyển, bao gồm các quá trình như biến đổi bức xạ mặt trời, độ lệch
quỹ đạo của Trái Đất, quá trình kiến tạo núi, kiến tạo trôi dạt lục địa
và sự thay đổi nồng độ khí nhà kính.
+ Vấn đề được quan tâm nhất trong yếu tố nhân sinh là việc tăng lượng
khí CO
2
do đốt nhiên liệu hóa thạch, tạo thành các khí tồn tại trong khí
quyển và sản xuất xi măng. Các yếu tố khác như sử dụng đất, sự suy
giảm ôzôn và phá rừng, cũng góp phần quan trọng làm ảnh hưởng đến
khí hậu, vi khí hậu.
+ Phun trào của núi lửa đủ lớn để ảnh hưởng đến khí hậu xảy ra trên
một số lần trung bình mỗi thế kỷ, và gây ra làm mát (bằng một phần ngăn
chặn sự lây truyền của bức xạ mặt trời đến bề mặt trái đất) trong thời gian
một vài năm. Các vụ phun trào của ảnh hưởng đến khí hậu đáng kể. Vụ phun
trào của núi lửa Tambora năm 1815 đã khiến không có một mùa hè trong
một năm. Phần lớn các vụ phun trào lớn hơn xảy ra chỉ một vài lần mỗi trăm
triệu năm, nhưng có thể gây ra sự ấm lên toàn cầu và tuyệt chủng hàng
loạt. Núi lửa cũng là một phần của chu kỳ cacbon mở rộng. Trong khoảng
thời gian rất dài (địa chất), chúng giải phóng khí cacbonic từ lớp vỏ Trái
Đất và lớp phủ, chống lại sự hấp thu của đá trầm tích và bồn địa chất khác
CO
2
. Cục Khảo sát Địa chất Hoa Kỳ ước tính rằng các hoạt động của

vòng lớn và dày cho biết cây đã trải qua giai đoạn phát triển đủ nước và màu
mỡ. Trong khi những vòng mỏng, hẹp thể hiện thời gian cây hưởng lượng
mưa thấp hơn và điều kiện lý tưởng để phát triển cũng kém hơn.
+ Phân tích phấn hoa được sử dụng để suy ra sự phân bố địa lý của
các loài thực vật từng thay đổi theo điều kiện khí hậu khác nhau. Sự thay
đổi trong các loại phấn hoa được tìm thấy từ những lớp trầm tích khác nhau
- trong các hồ, đầm lầy

hay vùng châu thổ - cho biết các thay đổi ở thế
giới thực vật. Những thay đổi này thường là dấu hiệu của BĐKH.
+ Những loài côn trùng, các loài bọ cánh cứng khác không có xu
hướng được tìm thấy trong những điều kiện khí hậu khác nhau. Do giống bọ
cánh cứng rất đa dạng với số lượng lớn và có cấu trúc di truyền không
thay đổi đáng kể qua hàng ngàn năm, việc nghiên cứu dựa trên những loài
bọ cánh cứng khác nhau sẽ đem lại kiến thức về phạm vi khí hậu hiện tại,
xác định được tuổi của các trầm tích còn sót lại, từ đó có thể suy ra điều kiện
khí hậu trong quá khứ.
+ Sự thay đổi mực nước biển toàn cầu được xác định thông qua các
dấu vết trên những rặng san hô, những lớp trầm tích ven biển, trên
thềm biển, hạt trong đá vôi và những di tích khảo cổ còn sót lại gần bờ biển.
Các phương pháp định tuổi có nhiều ưu điểm là phương pháp urani và
cacbon phóng xạ, còn phương pháp định tuổi hạt nhân vũ trụ đôi khi
được áp dụng để xác định tuổi các bề mặt (thềm) đã trải qua sự giảm mực
nước biển.
3.2. Về kĩ năng:
 HS: có được hệ thống kĩ năng hoá học phổ thông cơ bản và thói quen
làm việc khoa học, gồm:
+ Kĩ năng học tập hoá học;
+ Kĩ năng thực hành hoá học;
+ Kĩ năng vận dụng kiến thức hoá học.

nhà trường.
 Giáo dục BĐKH thông qua hoạt động ngoài giờ lên lớp và hoạt động
xã hội.
Thông qua chương trình giảng dạy môn Hóa học có 3 khả năng để
tích hợp giáo dục BĐKH:
a) Nội dung chủ yếu của bài học hay một số nội dung môn học có sự
trùng hợp với nội dung giáo dục BĐKH. Thí dụ: nguồn hiđrocacbon thiên
nhiên, phân bón hóa học, hợp chất của cachon
b) Một số nội dung của bài học hay một số phần nhất định của môn
học có liên quan trực tiếp với nội dung giáo dục BĐKH. Thí dụ: phân bón
hóa học, hợp chất của cacbon
c) Ở một số nội dung của môn học, bài học khác, các ví dụ, bài tập
được xem như là một dạng vật liệu dùng để khai thác các nội dung giáo
dục BĐKH. Đối với môn Hóa học chủ yếu ở dạng này, thí dụ: công
nghiệp silicat, sản xuất HNO
3
, ăn mòn kim loại
Thông qua hoạt động ngoại khóa có nhiều hình thức để tổ chức như
hoạt động tham quan, hoạt động Câu lạc bộ về giáo dục BĐKH, tổ chức
các đêm diễn: Thời trang về giáo dục BĐKH Tổ chức các hoạt động xã
hội như tham gia các chiến dịch như: Không khí trong sạch, Màu xanh
quê em, Tiết kiệm nước
3.5. Các nguyên tắc cơ bản khi tích hợp giáo dục BĐKH thông qua
môn Hóa học ở trường phổ thông
Quá trình khai thác các kiến thức giáo dục BĐKH cần phải đảm bảo
3 nguyên tắc cơ bản:
 Không làm thay đổi tính đặc trưng môn học, không biến bài học của
bộ môn thành bài giáo dục BĐKH.
 Khai thác nội dung giáo dục BĐKH có chọn lọc, có tính tập trung
vào những chương mục nhất định.

3
Chương 2 – Bài 12:
Phân bón hóa học
Những phân bón thường
dùng
Toàn bộ
4
Chương 3 – Bài 16:
Các hợp chất của cacbon
CO2, CO và hiệu ứng nhà
kính.
Chu trình cacbon trong tự
nhiên
Bộ phận và
liên hệ
5
Chương 3 – Bài 18:
Công nghiệp Silicat
Công nghiệp Silicat Toàn bộ
6
Chương 5 – Bài 25:
Ankan - Metan
Metan
Bộ phận và
liên hệ
7
Chương 7 – Bài 37:
Nguồn hiđrocacbon
thiên nhiên
Khí thiên nhiên và Dầu mỏ Toàn bộ

2

0
t C
→
CaCO
3
+ CO
2
+ H
2
O
b) CaCO
3
+ CO
2
+ H
2
O Ca(HCO
3
)
2
Gợi ý bài 5:
2
CO
0,224
n = = 0,0100 (mol)
22,4
; n
KOH

CaCO
3

0
t C
→
CaO + CO
2
2 3
52,65
0,5265
100,0
CO CaCO
n n= = =
(mol)
Vì hiệu suất là 95% nên sản phẩm thực tế thu được
95,00
0,5265 0,5002
100,0
x
=
(mol)
Còn n
NaOH
= 0,500 × 1,800 = 0,9000 (mol).
Xét thấy tỉ lệ:
2
NaOH
CO
n

CO
3
+ CO
2
+ H
2
O  2NaHCO
3
0,05020  0,05020  2 × 0,05020 = 0,1004
Khối lượng các muối:
Na
2
CO
3
: 106 (0,4500 – 0,05020) = 106 × 0,39980

42, 38 (g)
NaHCO
3
: 84 × 0,1004

8,434 (g).
Hiệu ứng nhà kính là gì?
Hiệu ứng nhà kính (Green House Effect)
Ở một số nước hàn đới, hàng ngày mặt đất nhận được khá ít nhiệt từ mặt
trời chiếu xuống. Chính vì vậy, để có thể trồng trọt được họ phải trồng cây trong
những ngôi nhà làm bằng kính. Tác dụng của ngôi nhà kính này là: ngăn không
cho ánh sáng phản xạ trở lại khí quyển khi tiếp xúc với mặt đất, khi đó lượng nhiệt
từ mặt trời chiếu xuống được tận dụng tối đa để cung cấp cho các loại cây trồng.
Nói cách khác, những ngôi nhà kính có tác dụng như những ” cái lồng nhốt ánh

Mĩ, táo New Zealand trong khi đất nước ta bốn mùa đều có trái cây tươi
ngon, không có chất bảo quản? Việc vận chuyển hàng hóa giữa các nước tạo
ra một lượng khí CO
2
khổng lồ và đó rõ ràng là một sự lãng phí tài nguyên
rất lớn.
Hãy tiết kiệm giấy (in giấy ở cả 2 mặt, sử dụng tập cũ để làm giấy
nháp…), tái chế bao nilông, vỏ chai nhựa sẽ giúp bảo vệ môi trường và giảm
khí CO
2
trong quá trình sản xuất.
2. 3. Nguồn gốc hidrocacbon thiên nhiên
Giải pháp: Tìm các nguồn nguyên liệu mới để thay thế Biogas:
góp phần tạo ra một nguồn nguyên liệu thay thế các loại nguyên liệu
truyền thống củi than.
Tận dụng triệt để các nguồn sinh ra CH
4
, hạn chế sự ảnh
hưởng của CH
4
đến “hiệu ứng nhà kính”.
Điều quan trọng với kết cấu khép kín và sử dụng triệt để nguồn chất
thải trong chăn nuôi, sinh hoạt, công trình biogas đã góp phần giải quyết
một vấn đề bức xúc hiện nay ở nông thôn là tình trạng ô nhiễm môi
trường.
Trong tổng hơn 700 dự án để xuất các năm trên thế giới,
“chương trình khí sinh học biogas cho ngành chăn nuôi Việt Nam”
đã được đề cử giải năng lượng toàn cầu 2006 - giải thưởng cao quý
nhất trong lĩnh vực năng lượng và MT toàn cầu của Liên Hợp Quốc.
Đến nay, 27000 công trình biogas đã được xây dựng tại 24

- Tính chất, ứng dụng, điều chế phân đạm, lân, kali, NPK và vi lượng.
2. Kĩ năng:
- Quan sát mẫu vật, làm thí nghiệm nhận biết một số phân bón hóa học.
- Sử dụng an toàn, hiệu quả một số phân bón hoá học.
- Tính khối lượng phân bón cần thiết để cung cấp một lượng nguyên tố
dinh dưỡng nhất định.
- Phân biệt và sử dụng một số phân bón hoá học thông thường.
3. Tình cảm, thái độ:
- Giáo dục ý thức bảo vệ môi trường và bảo vệ an toàn thực phẩm.
II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
1. Một số mẫu phân bón hoá học đang dùng hiện nay.
2. Thí nghiệm về tính tan của một số phân bón: cốc thuỷ tinh; đũa thuỷ
tinh; phân bón hoá học.
3. Nhận biết một số phân bón hoá học.
III. PHƯƠNG PHÁP
Trực quan, đàm thoại, giải quyết vấn đề.
IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số, sơ đồ lớp.
2. Kiểm tra bài cũ:
HS 1 Hoàn thành chuỗi các phản ứng, ghi kèm điều kiện mỗi phản ứng
(nếu có).
Ca
3
(PO
4
)
2
 P  P
2
O

HOẠT ĐỘNG 1
GV: Em biết gì về phân
bón hoá học? Để phát
triển bình thường, cây cối
cần những nguyên tố hóa
học nào, cung cấp các
nguyên tố đó cho cây
trồng dưới dạng phân tử,
ion hay nguyên tử? Tại
sao phải bón phân hoá
học cho cây? Có những
loại phân bón hóa học
nào?
HS đọc nội dung SGK
và trả lời hệ thống các
câu hỏi của GV:
(SGK trang 55).
+ Phân bón hoá học là
những hoá chất có
chứa các nguyên tố
dinh dưỡng, được bón
cho cây nhằm nâng
cao năng suất mùa
màng. (…)
+ Phân đạm, phân lân,
phân kali
HOẠT ĐỘNG 2
GV: Theo em phân đạm là
gì? Cây hoá hợp nguyên tố
nitơ dưới dạng nào?

hệ thống các câu hỏi
để rút ra kiến thức cần
nhớ.
I. PHÂN ĐẠM
+ Phân đạm cung cấp
nguyên tố nitơ cho
cây dưới dạng ion
nitrat
-
3
NO
và ion
amoni
+
4
NH
.
Tác dụng:
- Tăng hàm lượng
protit TV.
- Cành lá xanh tươi.
- Cây phát triển nhanh,
mạnh.
- Cho nhiều củ, quả,
hạt.
Đánh giá hàm lượng
dinh dưỡng: %N=
sau.
.100
N

trongnước)
(NH
2
)
2
CO
+2H
2
O
(NH
4
)
2
CO
3
b) Phương pháp điều
chế
Axit + NH
3
HNO
3
+ muối
cacbonat kim loại
tương ứng
CO
2
+ 2NH
3

0 0

vôi hoặc tro để
bón cùng lúc.
Dễ hút ẩm.
NH
4
NO
3
bón
được cho mọi
loại đất.
Dễ hút ẩm, ở
trạng thái rắn, kị
lửa.
Hàm lượng
đạm cao, là
loại đạm tốt
nhất hiện nay,
bón mọi loại
đất.
Dễ hút ẩm, dễ
bị thoái hoá.
HOẠT ĐỘNG 3
GV: Theo em phân lân là
gì?
Cây hoá hợp nguyên tố P
dưới dạng nào?
HS nêu khái niệm
phân lân.
II. PHÂN LÂN
+ Cung cấp nguyên tố

2
O
5
=
2 5
.100
P O
B
m
M

1. Supe photphat
2. Phân lân
nung chảy
a. Supe
photphat đơn
b. Supe photphat
kép
a) T/phần hoá học
chính
Hàm lượng P
2
O
5
Thành phần hoá học chính
Ca(H
2
PO
4
)

)
2
+ H
2
SO
4
 Ca(H
2
PO
4
)
2
+ 2CaSO
4

thêm nước để tạo: Ca(H
2
PO
4
)
2
.CaSO
4
.2H
2
O là hỗn
hợp của canxi đihiđrophotphat và thạch cao.
b. Supe photphat kép: Quặng (photphorit hoặc apatit)
+ H
2

 3Ca(H
2
PO
4
)
2
c. Phân nung chảy:
Quặng (photphorit hoặc apatit) + đá đolomit
(MgCO
3
. CaCO
3
) hoặc đá xà vân hoặc bạch vân (chủ
yếu là MgSiO
3
) + Than cốc
→
0
1000 C , Lò đứng
Làm nguội nhanh bằng nước
sấy
khơ, nghiền bột.
c) Dạng ion hoặc
hợp chất mà cây
đồng hố
Ion photphat
3-
4
PO
d) Ưu, nhược điểm

trồng ngun tố K
dưới dạng ion K
+
.
+ Tác dụng:
- Làm cho cây hấp thụ
nhiều đạm hơn, chống
bệnh, chịu rét, chịu
hạn.
- Giúp cho việc chế
tạo đường, xơ, dầu.
+ Hàm lượng: % K
2
O
tương ứng với lượng
K có trong thành phần
của nó.
HOẠT ĐỘNG 5
GV u cầu HS đọc nội
dung SGK để biết được
khái niệm, cách sản xuất.
HS đọc nội dung SGK
để biết được khái
niệm, cách sản xuất.
V. PHÂN HỖN HỢP
VÀ PHÂN PHỨC
HỢP
Khái niệm:
+ Phân hỗn hợp trộn từ
các phân đơn chứa N,

để biết được: Khái niệm,
thành phần, tác dụng và
cách dùng.
HS đọc SGK để biết
được: Khái niệm,
thành phần, tác dụng
và cách dùng.
VI. PHÂN VI
LƯỢNG
Khái niệm:
+ Là loại phân cung
cấp cho cây một
lượng nhỏ các nguyên
tố như: B, Zn, Mn,
Cu, Mo… nhằm tăng
khả năng kích thích
quá trình sinh trưởng
cho cây. Bón cùng
phân vô cơ hoặc hữu
cơ, tuỳ loại cây và đất.
HOẠT ĐỘNG 7
Việc bón phân hóa học có
ảnh hưởng như thế nào đến
môi trường sống của chúng
ta?
Theo em cần phải làm gì
để môi trường sống xanh
HS đọc sử dụng kiến
thức vừa học và liên
hệ thực tế cùng với

mạnh và nhiều hơn ở
người trẻ, gây nên bệnh và
chết người.
tác dụng hai mặt, nếu
sử dụng quá mức qui
định hoặc không đúng
cách nó sẽ gây hại
cho sức khỏe con
người.
Bên cạnh những lợi
ích bảo vệ cây trồng,
hầu hết các loại phân
bón hóa học đều có
tính độc ảnh hưởng
đến môi trường đất,
môi trường nước, ô
nhiễm môi trường và
gây mất cân bằng sinh
thái.
Gợi ý: Với bài này GV có thể dạy theo phương pháp dạy học dự án.
GV yêu cầu mỗi nhóm nghiên cứu nội dung của một loại phân bón hóa học,
có yêu cầu liên hệ thực tế ô nhiễm môi trường và BĐKH.
5. Củng cố:
a. Hãy phân biệt các loại phân đạm sau bằng phương pháp hoá học:
Ca(NO
3
)
2
, (NH
4


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status