SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐỒNG NAI
TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG HỒNG BÀNG
oOo
SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
ĐỀ TÀI:
GIÁO DỤC ỨNG PHÓ VỚI BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU TRONG MÔN ĐỊA LÝ
CẤP TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
Người thực hiện: Nguyễn Phước Tâm
1
Năm học 2013 - 2014
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐỒNG NAI
Đơn vị: Trường THPT Hồng Bàng
Mã số:
(Do HĐKH Sở GD&ĐT ghi)
SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
“GIÁO DỤC ỨNG PHÓ VỚI BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU
TRONG MÔN ĐỊA LÍ CẤP THPT”
Người thực hiện: Nguyễn Phước Tâm
Lĩnh vực nghiên cứu:
- Quản lý giáo dục
- Phương pháp dạy học bộ môn: Địa Lý
- Lĩnh vực khác:
(Ghi rõ tên lĩnh vực)
Có đính kèm: Các sản phẩm không thể hiện trong bản in SKKN
Mô hình Phần mềm Phim ảnh Hiện vật khác
Năm học: 2013-2014
SƠ LƯỢC LÝ LỊCH KHOA HỌC
I. THÔNG TIN CHUNG VỀ CÁ NHÂN
1. Họ và tên: Nguyễn Phước Tâm
bị ngập úng hồn tồn, khiến năng suất nông nghiệp giảm 20%. Bão lụt, ngập úng
cũng gia tăng. Bệnh tật, nhất là sốt xuất huyết, sốt rét phát triển mạnh khiến sức
khỏe của người dân bị ảnh hưởng.
Việt Nam đang chịu ảnh hưởng từ nhiều mặt của BĐKH, thiên tai, bão lụt,
hạn hán diễn ra dồn dập hơn trước. Điều này là hiển nhiên và không thể chối bỏ.
Trước tình hình này, các lĩnh vực, ngành, địa phương đã triển khai các hoạt động
nghiên cứu, đánh giá tình hình, diễn biến và tác động của BĐKH đến tài nguyên,
môi trường, sự phát triển kinh tế - xã hội, đề xuất và bước đầu thực hiện các giải
pháp ứng phó, và về lâu dài tích hợp mục tiêu ứng phó BĐKH vào trong các hoạt
động thường xuyên của mình.
Với vai trò là một giáo viên giảng dạy địa lý ở trường THPT, có nhiệm vụ
đào tạo ra những công dân hữu dụng, có ích cho đất nước, tôi thấy rằng việc lồng
ghép, tích hợp nội dung biến đổi khí hậu vào chương trình giảng dạy ở một số môn
học nhất là môn Địa lý ở trường THPT là hồn tồn phù hợp và cần thiết nhằm trang
bị cho các em những kiến thức tốt nhất về BĐKH, đồng thời các em cũng chính là
các cầu nối thông tin để tuyên truyền đến cộng đồng. Đó là lý do để tôi chọn đề tài
viết sáng kiến kinh nghiệm của mình là: “GIÁO DỤC ỨNG PHÓ VỚI BIẾN
ĐỔI KHÍ HẬU TRONG MÔN ĐỊA LÝ CẤP THPT”
1. Phương pháp nghiên cứu:
Trong quá trình thực hiện đề tài, chúng tôi đã sử dụng một số phương pháp
sau
2.1. Phương pháp nghiên cứu tài liệu
Tổng hợp từ các nguồn tài liệu : tạp chí, báo cáo khoa học và các công trình
nghiên cứu có liên quan nhằm xây dựng cơ sở lý luận của đề tài.
2.2. Phương pháp tổng hợp đánh giá
Trên cơ sở phân tích các thông tin, số liệu thu thập được, tiến hành tổng hợp,
đánh giá.
PHẦN NỘI DUNG
I. NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU
1.1. Khái niệm về biến đổi khí hậu
Việc sử dụng nhiên liệu hóa thạch phát thải 70-90% lượng CO
2
vào khí
quyển; năng lượng hóa thạch được sử dụng trong giao thông vận tải, chế tạo các
thiết bị điện như: tủ lạnh, hệ thống điều hòa nóng lạnh và các ứng dụng khác;
lượng phát thải CO
2
tăng còn do hoạt động trong nông nghiệp và khai thác rừng
(kể cả cháy rừng), khai hoang và công nghiệp. Tóm lại, tiêu thụ năng lượng do đốt
các nguyên liệu hóa thạch đóng góp khoảng gần một nửa (46%) vào tiềm năng
nóng lên tồn cầu. Phá rừng nhiệt đới đóng góp khoảng 18% và hoạt động nông
nghiệp tạo ra khoảng 9% tổng số các khí thải, gây ra lượng bức xạ cưỡng bức làm
nóng lên tồn cầu Đây là những nguyên nhân dẫn đến BĐKH do hoạt động của
con người gây nên.
1.2.2. Sự biến đổi của tự nhiên
Nhiều quá trình trong và ngoài khí quyển được cho là có khả năng là
những nguyên nhân của những thay đổi khí hậu. Trong quá khứ, khí hậu Trái
Đất đã nhiều lần biến đổi do tự nhiên. Những thời kỳ băng hà xen lẫn những thời
kỳ ấm lên của Trái Đất đã từng xảy ra cách đây vài triệu năm. Trong thời kỳ này,
Mực nước biển trung bình thấp hơn hiện nay tới 120m.
BĐKH hiện nay tiêu biểu là sự nóng lên toàn cầu bắt đầu xảy ra từ giữa thế
kỷ 19. Trong khoảng hơn 100 năm qua (1906-2005) nhiệt độ trung bình tòan cầu
đã tăng lên 0,7
0
C. Thập kỷ 1990 là thập kỷ nóng nhất trong thiên niên kỷ qua.
Trong 11 năm (1995-2006) là những năm nóng nhất từ khi có số liệu đo bằng công
cụ hiện đại. Do nóng lên tồn cầu, băng, tuyết của các vùng cực của Trái Đất và trên
núi cao tan ra, nước của các đại dương ấm lên và giãn nở ra, làm mực nước biển
trung bình tòan cầu dâng lên trung bình 0,17m trong thế kỷ XX. Các thiên tai như
mưa lớn, bão, lũ lụt, lũ quét, nắng nóng, hạn hán, lốc xảy ra nhiều hơn, mạnh hơn,
học.
- Nông nghiệp
- Lâm nghiệp
- Ngư nghiệp, thuỷ sản
- Năng lượng
- Công nghiệp
- Giao thông vận tải
- Xây dựng
- Du lịch
- Vấn đề di dân
- An ninh xã hội
- Chất lượng cuộc
sống, y tế, sức khoẻ
cộng đồng
- Bảo tồn di tích văn
hoá, lịch sử.
- Bảo tồn các phong
tục tâp quán
các thiên tai trở nên ác liệt hơn và có thể trở thành thảm hoạ, gây rủi ro lớn
cho phát triển kinh tế, xã hội hoặc xóa đi những thành quả nhiều năm của sự phát
triển, trong đó có những thành quả thực hiện các mục tiêu thiên niên kỷ. Những
khu vực được dự tính chịu tác động lớn nhất của các hiện tượng khí hậu cực đoan
nói trên là dải ven biển Trung Bộ, vùng núi phía Bắc và Bắc Trung Bộ, vùng đồng
bằng sông Hồng và đồng bằng sông Cửu Long.
1.3.1. Tác động của biến đổi khí hậu đối với sản xuất nông nghiệp và an
ninh lương thực
BĐKH có tác động lớn đến sinh trưởng, năng suất cây trồng, thời vụ gieo
trồng, làm tăng nguy cơ lây lan sâu bệnh hại cây trồng. BĐKH ảnh hưởng đến sinh
sản, sinh trưởng của gia súc, gia cầm, làm tăng khả năng sinh bệnh, truyền dịch của
gia súc, gia cầm.
người. BĐKH làm suy thối tài nguyên nước ảnh hưởng trực tiếp đến sinh hoạt của
nhân dân và hoạt động sản xuất của các ngành kinh tế. BĐKH còn là nguyên nhân
- Môi trường đất
- Môi trường nước
Lượng mưa, Dòng chảy
sông ngòi, Nguồn nước
mặt, nước ngầm, Lượng
bốc hơi , lũ lụt, hạn hán,
xâm nhập mặn, triều
cường.
học.
học.
gây nên các biến động về di dân do mất nơi ở, mất đất canh tác hoặc do bệnh tật và
nghèo đói. Trong mấy năm gần đây biểu hiện của BĐKH đối với Việt Nam đã rất
rõ nét như mưa lũ thất thường, hạn hán ngày càng khắc nghiệt Bắc Trung Bộ có
nguy cơ gia tăng bão lũ, trong khi vùng ven biển Nam Trung Bộ đang gia tăng độ
khô hạn và có nguy cơ hạn hán. Hậu quả của bão lũ, hạn hán trực tiếp gây chết
người, dịch bệnh sau lũ, mùa màng mất mùa, làm tăng tỷ lệ suy dinh dưỡng
Dòng người tị nạn xâm nhập dần vào các đô thị ít chịu ảnh hưởng của
BĐKH, tạo ra các khu dân cư kiểu “xóm liều, ổ chuột”, gia tăng lực lượng lao
động giản đơn, bán hàng rong, tạo thành các nhóm dân lang thang trong đô thị, góp
phần nông thôn hố đô thị và làm cho quy hoạch các khu vực đô thị trở thành không
thể kiểm sóat được. Những thành công trong lĩnh vực xóa đói giảm nghèo có thể bị
BĐKH làm sút giảm, thậm chí có thể xóa sạch
Do vậy, BĐKH có tác động mạnh vào những người nghèo đặc biệt là những
người nông dân.
1.3.3. Tác động của biến đổi khí hậu đến tài nguyên nước, tài nguyên
biển
Việt Nam có bờ biển dài 3.260km, hơn một triệu km
2
sinh vật đáy. Nhiệt độ tăng cũng dẫn đến một số hậu quả: Cường độ và lượng mưa
lớn làm cho nồng độ muối giảm đi trong một thời gian dẫn đến sinh vật nước lợ và
ven bờ, đặc biệt là nhuyễn thể hai vỏ (nghêu, ngao, sò…) bị chết hàng loạt do
không chống chịu nổi với nồng độ muối thay đổi.
Thay đổi nhiệt độ còn là điều kiện phát sinh của nhiều dịch bệnh xảy ra.
Dịch bệnh xảy ra và lan truyền rất nhanh và rộng, nên mức độ rủi ro rất lớn. Mực
nước biển, nhiệt độ nước biển, độ mặn, tốc độ và hướng gió, bề dày của lớp trầm
tích sẽ ảnh hưởng lớn tới sinh vật sống trong đó, ảnh hưởng đến nơi sinh sống, khả
năng cung cấp thức ăn cho cá.
1.3.4. Tác động của biến đổi khí hậu đến tài nguyên rừng và hệ sinh thái
tự nhiên
BĐKH với sự tăng nhiệt độ, thay đổi lượng mưa và nước biển dâng ảnh
hưởng đến thảm thực vật rừng và hệ sinh thái rừng theo nhiều chiều hướng khác
nhau. Phân bố ranh giới các kiểu rừng nguyên sinh cũng như rừng thứ sinh có thể
dịch chuyển. Sinh thái bị nhiễu loạn dẫn đến nguồn lợi đa dạng sinh học bị cắt
giảm, điều này sẽ làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến đời sống của một số đông dân
chúng dựa chủ yếu vào nông nghiệp và nguồn lợi tự nhiên.
Do BĐKH, hệ sinh thái rừng bị ảnh hưởng theo các chiều hướng khác nhau:
Nước biển dâng lên làm giảm diện tích rừng ngập mặn hiện có, tác động xấu đến
rừng tràm và rừng trồng trên đất bị nhiễm phèn ở các tỉnh Nam Bộ. Nguy cơ tiệt
chủng của động vật và thực vật gia tăng, một số lòai động, thực vật quý hiếm có
thể bị suy kiệt.
Các khu sinh thái trống rỗng hoặc kiệt quệ do BĐKH, tạo tiền đề cho các
lòai ngoại lai có khả năng thích nghi tốt hơn xâm nhập. BĐKH đang ngày càng tác
động đến các hệ sinh thái biển, làm giảm nguồn lợi cá biển. Hiện tượng san hô chết
hàng loạt trong những năm qua do một số nguyên nhân trong đó có nguyên nhân
do nhiệt độ ở các vùng biển đã tăng lên
Ngòai những tư liệu về sự thay đổi nồng độ các khí nhà kính trong khí
quyển, Báo cáo của Ủy ban Liên chính phủ về BĐKH của Liên hợp quốc (IPCC)
đã trình bày những kết quả nghiên cứu tại sao nhiệt độ Trái Đất thay đổi đã ảnh
ngập mặn và hệ thống đất ngập nước rất giàu có về các lòai sinh vật, là những hệ
sinh thái rất nhạy cảm, dễ bị tổn thương. Khi mực nước biển dâng cao, khoảng một
nửa trong số 68 khu đất ngập nước có tầm quan trọng quốc gia sẽ bị ảnh hưởng
nặng; nước mặn sẽ xâm nhập sâu vào nội địa, giết chết nhiều lòai động, thực vật
nước ngọt, ảnh hưởng đến nguồn nước ngọt cho sinh hoạt và hệ thống trồng trọt
của nhiều vùng.
Hệ sinh thái biển sẽ bị tổn thương. Các rạn san hô là nơi sinh sống của nhiều
lòai sinh vật biển quan trọng, là lá chắn chống xói mòn bờ biển và bảo vệ rừng
ngập mặn sẽ bị suy thóai do nhiệt độ nước biển tăng, đồng thời mưa nhiều làm cho
nước bị ô nhiễm phù sa và có thể cả các hố chất nông nghiệp từ cửa sông đổ ra.
Nhiệt độ tăng làm nguồn thủy, hải sản bị phân tán
Ngòai ra BĐKH còn tác động đến các lĩnh vực khác: năng lượng, giao thông
vận tải, công nghiệp- xây dựng, văn hố, thể thao, du lịch, thương mại và dịch vụ
Hình 1.1 - Tác động giữa BĐKH và suy giảm tài nguyên tự nhiên, KT-XH
Nguồn : Viện
Viện
Suy giảm
chất lượng
không khí
Suy giảm
ozon tầng
bình lưu
Suy giảm
sự đa dạng
sinh học
Suy giảm
trật tự xã
hội
Suy giảm
tài nguyên
không bền vững
Biến động tiêu cực về
kinh tế - xã hội
Ô nhiễm và suy giảm
chất lượng cuộc sống
1.4. Thực tiễn về biến đổi khí hậu trên thế giới và ở Việt Nam
1.4.1. Biến đổi khí hậu trên thế giới
Ảnh hưởng đầu tiên của BĐKH là tác động lên hầu hết các thành phần môi
trường mà trước hết là làm cho nhiệt độ Trái Đất tăng cao, mực nước biển dâng.
Sau nhiều năm bị phủ nhận vì áp lực của các kỹ nghệ khai thác nhiên liệu
hóa thạch (than và dầu hỏa), BĐKH đã trở thành một vấn đề "nóng" hiện nay của
thế giới, ngày càng hiện rõ tính cấp bách và được công nhận như một thực tế đe
doạ sự tồn tại của lòai người trên Trái Đất
Khí hậu biến đổi do Trái Đất bị hâm nóng vì hiệu ứng nhà kính tăng quá
mức quân bình tự nhiên khiến các sông băng trên các núi cao và nhất là vùng
quanh năm băng giá ở Bắc và Nam Cực tan dần, làm mặt biển dâng cao hơn, tới
lúc nào đó sẽ ngập chìm và xóa khỏi bản đồ những hòn đảo và những vùng đất
thấp của một số nước. Bên cạnh những nguy cơ của mưa gió trái mùa, thiên tai
gây tác hại mùa màng, gây đói kém, việc mặt biển dâng cao là một mối lo âu lớn,
vì trong nhiều nước, những vùng ven biển bị đe doạ trực tiếp thường là nơi tập
trung đông đảo dân chúng và là những vùng kinh tế, văn hóa quan trọng.
1.4.2. Biến đổi khí hậu ở Việt Nam
Theo số liệu quan trắc của Trung tâm khí tượng thủy văn, biến đổi khí hậu ở
Việt Nam có thể thấy rõ qua các biểu hiện đáng lưu ý sau :
* Nhiệt độ: Trong khoảng 50 năm qua (1951-2000)
- Nhiệt độ trung bình năm ở Việt Nam đã tăng lên 0,7
0
C.
- Nhiệt độ trung bình năm của 4 thập kỷ gần đây (1961-2000) cao hơn trung
bình năm của 3 thập kỷ trước đó (1931-1960) là 0,6
lạnh gây rét đậm, rét hại kéo dài 38 ngày trong tháng 1 và tháng 2 năm 2008 gây
thiệt hại lớn cho sản xuất nông nghiệp.
* Bão: Trong những năm gần đây, số cơn bão có cường độ mạnh nhiều hơn,
quỹ đạo bão dịch chuyển dần về các vĩ độ phía nam và mùa bão kết thúc muộn
hơn, nhiều cơn bão có quỹ đạo di chuyển dị thường hơn.
Việt Nam đang đối mặt với nhiều tác động của BĐKH bao gồm tác động
đến cuộc sống, sinh kế, tài nguyên thiên nhiên, cấu trúc xã hội, hạ tầng kỹ thuật và
nền kinh tế. Việt Nam được đánh giá là một trong 5 quốc gia bị ảnh hưởng nặng
nề nhất của BĐKH và mực nước biển dâng. Để ứng phó với BĐKH cần phải có
những đầu tư thích đáng và nỗ lực của tồn xã hội.
Các số liệu và phân tích cho thấy BĐKH có những tác động tiềm tàng đến
những lĩnh vực, các địa phương và các cộng đồng khác nhau của Việt Nam.
BĐKH làm tăng khả năng bị tổn thương và tạo nguy cơ làm chậm hoặc đảo ngược
quá trình phát triển. Những người nghèo nhất, thường tập trung ở các vùng nông
thôn, đặc biệt ở dải ven biển và các khu vực miền núi là đối tượng chịu nguy cơ
tổn thương lớn nhất do BĐKH.
Ở Việt Nam, những lĩnh vực/đối tượng được đánh giá là dễ bị tổn
thương do BĐKH bao gồm : nông nghiệp và an ninh lương thực, tài nguyên nước,
sức khoẻ, nơi cư trú, nhất là ven biển và miền núi
Các khu vực dễ bị tổn thương bao gồm dải ven biển (kể cả những đồng bằng,
đặc biệt là những vùng hàng năm thường chịu ảnh hưởng của bão, nước dâng do
bão, lũ lụt), vùng núi, nhất là những nơi thường xảy ra lũ quét, sạt lở đất
Có thể nói, về mặt tiêu cực, BĐKH làm tăng tính ác liệt của thiên tai, cả về
cường độ lẫn tần suất.
Các cộng đồng dễ bị tổn thương bao gồm : nông dân, ngư dân (nhất là ở
những khu vực dễ bị tổn thương), các dân tộc thiểu số ở miền núi, người già, phụ
nữ, trẻ em và các tầng lớp nghèo nhất ở các đô thị là những đối tượng ít có cơ hội
lựa chọn
1.4.3. Biến đổi khí hậu ở Đồng bằng sông Cửu Long
Đồng bằng sông Cửu Long là một trong ba đồng bằng trên thế giới dễ bị tổn
tế và xã hội. Vấn đề này làm thay đổi cán cân thực phẩm trong sinh quyển, làm
mất tính đa dạng sinh học, đất và rừng bị suy kiệt. ĐBSCL sẽ bị ảnh hưởng rất rõ
rệt, có thể phỏng đóan trong tương lai. Các báo cáo nghiên cứu cho thấy vùng
ĐBSCL đang và sẽ chịu những tác động nghiêm trọng do hiện tượng BĐKH -
nước biển dâng lên tòan bộ hệ sinh thái, cơ cấu canh tác nông nghiệp, cơ sở hạ
tầng và các hoạt động xã hội - sinh kế - văn hóa…
II. TÍCH HỢP NỘI DUNG GIÁO DỤC BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU VÀO
CHƯƠNG TRÌNH GIẢNG DẠY ĐỊA LÝ Ở TRƯỜNG THPT
Nhà trường với số lượng đông đảo những người theo học, là nơi để tuyên
truyền, thực hiện giáo dục vì sự phát triển bền vững. Nhà trường là nơi trang bị cho
chủ nhân tương lai của đất nước kiến thức về sự biến đổi khí hậu, về khả năng của
con người trong cuộc chiến làm giảm thiểu sự biến đổi khí hậu. Nhà trường không
chỉ là nơi hình thành kiến thức, thái độ mà còn làm cho các chủ nhân tương lai có
những hành vi cụ thể đối với những hành động gây tác hại cho môi trường, cho sự
biến đổi khí hậu. Những hành vi ấy ở mức độ thấp có thể chỉ là ý thức tiết kiệm và
hành vi tiết kiệm, hành vi chống lại sự xâm hại Trái đất (như việc không sử dụng
máy lạnh có chất CFC, sử dụng phương tiện giao thông công cộng để làm giảm
lượng thải CO2 vào không khí) ở mức độ cao hơn là việc suy nghĩ, tìm kiếm kĩ
thuật thay thế các chất thải làm tăng nhiệt độ bề mặt trái đất….
Các trường phổ thông có thể thành lập các câu lạc bộ về sự biến đổi khí hậu,
về phát triển bền vững. Xây dựng các website để tuyên truyền, để chia sẻ thông tin
về biến đổi khí hậu…. Nếu như việc tuyên truyền và thực hiện giáo dục vì sự phát
triển bền vững được triển khai rộng rãi ở trường học, thì trong tương lai gần sẽ có
những công trình khoa học, những sản phẩm sáng tạo được ra đời do những học
sinh, giáo viên Việt Nam nghiên cứu thực hiện
Sự biến đổi khí hậu có qui mô tòan cầu nhưng hành động để ngăn cản sự
biến đội khí hậu ấy đòi hỏi mọi người, mọi quốc gia, mọi vùng và tòan thế giới.
Với vai trò là một bộ môn khoa học, các giáo viên phổ thông, qua môn học
của mình, sẽ giúp cho các em học sinh hiểu được nguyên nhân của sự biến đổi khí
hậu tồn cầu. Làm cho mỗi công dân tương lai nhận thức được vai trò của chính họ
+ Thành lập các tổ xung kích trong trường, thực hiện tuyên truyền ở địa
phương vào dip nghỉ hè, đợt công tác xã hội, ngồi giờ học đồng thời tham gia vào
việc gom rác thải, vệ sinh môi trường.
+ Vận động mọi người, mọi tổ chức xã hội thực hiện phong trào trồng cây
phủ xanh đồi trọc, phục hồi rừng ngập măn ven biển, trồng cây nơi cư trú; tiết
kiệm năng lượng, hạn chế sử dụng nguyên liệu hóa thạch ( than, dầu mỏ, khi đốt )
…
+ Thực hiện lồng ghép tích hợp các nội dung giáo dục môi trường ở các môn
học: Sinh học, Vật lý, Hóa học, Địa lý, GDCD…với những kiến thức có liên quan
dễ nhận biết về tác động của chúng đến môi trường và làm biến đổi khí hậu như:
Chất thải rắn, chất thải và ô nhiễm nguồn nước, ô nhiễm không khí, ô nhiễm tiếng
ồn, vấn đề sử dung đất trong sản xuất, phá rừng, khai thác nước ngầm, xói mòn
đất, sử dung thuốc trừ sâu trong sản xuất nông nghiệp, sự suy thối nguồn thủy hải
sản, nguy cơ diệt chủng các loại động vật quí hiếm, phát triển các khu công nghiệp
trong các thành phố, xây dựng cơ sở hạ tầng giao thông,lưới diện, viễn thông, cấp
thốt nước
III. MINH HỌA MỘT SỐ NỘI DUNG CÓ THỂ TÍCH HỢP GIÁO DỤC
BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU QUA MÔN ĐỊA LÝ Ở CẤP TRUNG HỌC PHỔ
THÔNG
Vấn đề giáo dục BĐKH cho học sinh ở các bậc học hiện nay là rất cần thiết
và có ý nghĩa quan trọng trong việc giáo dục các em học sinh trở thành những công
dân có ích trong tương lai, là những người có trách nhiệm và có ý thức trong giảm
thiểu tác động của BĐKH và có khả năng ứng phó với BĐKH. Có nhiều cách tiếp
cận khác nhau trong việc giáo dục về BĐKH, giáo viên có thể sử dụng các chủ đề
tiếp cận lồng ghép vào các môn học qua cách dạy học tích hợp, sau đó triển khai
các hoạt động củng cố ở các hình thức khác nhau nhằm giúp học sinh hiểu rõ được
các vấn đề về các hoạt động thực tiễn đời sống.
Thực tế có thể khẳng định, giáo dục biến đổi khí hậu qua môn địa lý đặc biệt
có ưu thế, bởi vì hầu hết các bài học trong chương trình các cấp học đều có liên
quan đến các yếu tố trên Trái đất (Địa lý tự nhiên & Địa lý kinh tế xã hội và môi
Ngoài các nguyên nhân do tự nhiên
thì các hoạt động của con người cũng
làm cho bề mặt Trái Đất thay đổi.
Con người phá rừng, đắp đập ngăn
sông làm thủy điện.
Khi lượng khí CO2 trong khí quyển
tăng sẽ làm Trái đất nóng lên do
K
h
ố
i
Tên bài học
Nội dung có
thể tích hợp
Mục đích giáo dục
nhiệt độ không
khí trên Trái Đất
Bài 12: Sự phân
bố khí áp. Một số
loại gió chín
Bài 13: Ngưng
đọng hơi nước
trong khí quyển.
Mưa
Bài 15: Thủy
quyển. Một số
nhân tố ảnh
hưởng tới chế độ
nước sông. Một
phân bố sinh vật
Biểu hiện, ý
nghĩa thực tiễn
của quy luật
thống nhất và
nhiệt độ tăng gây hiệu ứng nhà kính
làm ảnh hưởng đến đời sống sinh vật
và hoạt động của con người. Yêu cầu
học sinh tìm ra các nguyên nhân làm
cho lượng CO2 tăng cao trong khí
quyển=>Nêu giải pháp khắc phục.
Tìm hiểu các loại gió tác động
trực tiếp đến nước ta. Đặc tính của
các loại gió và xu hướng thay đổi
trong những năm gần đây. Vùng nào
của nước ta sẽ chịu ảnh hưởng nhiều?
Nguyên nhân?
Nhận thấy được sự thay đổi trong
tổng lượng mưa hàng năm của từng
địa phương, từng vùng, của các quốc
gia và khu vực trên tồn thế giới
Thấy được vai trò quan trọng của
thảm thực vật đặc biệt là rừng trong
việc điều hòa lưu lượng dòng chảy,
hạn chế lũ lụt…
Các hoạt động của con người sẽ
làm ảnh hưởng đến tính chất của
đất=>lớp vỏ sinh vật thay đổi=> khí
hậu thay đổi
Lớp vỏ sinh vật sẽ bị thay đổi
Quy mô dân số
và ảnh hưởng
dân sô đối với
sự phát triển
kinh tế xã hôị
và môi trường
Sử dụng hợp lí
tài nguyên, bảo
vệ môi trường
là điều kiện để
phát triển
thay đổi của các yếu tố tự nhiên theo
hướng bất lợi cho con người.
Thấy được sự gia tăng dân số sẽ
ảnh hưởng rất lớn đến môi trường và
tài nguyên thiên nhiên=> ảnh hưởng
đến khí hậu.
Các nội dung đề cập có liên quan
nhiều về những tác động của các yếu
tố khí hậu, quá trình khai thác tài
nguyên của con người đến môi
trường làm ảnh hưởng đến sự phát
triển bền vững
11 Bài 3: Một số vấn
đề mang tính tòan
cầu
Bài 5: Một số vấn
đề của Châu Phi
Bài 9: Nhật Bản
Môi trường
ố
i
Tên bài học
Nội dung có
thể tích hợp
Mục đích giáo dục
Bài 11: Khu vực
Đông Nam Á
1985-2003
Đánh giá điều
kiện tự nhiên
của Đông Nam
Á
biển và tần suất xuất hiện các thiên
tai phải được đề cập đến.
Khu vực Đông Nam Á có nhiều
điều kiện tự nhiên thuận lợi trong
việc phát triển kinh tế - xã hội. Tuy
nhiên, trong những năm gần đây do
BĐKH làm cho khu vực này chịu
ảnh hưởng nặng nề bởi các cơn bão,
áp thấp nhiệt đới cùng với các thiên
tai như động đất, sóng thần, lũ lụt…
Liên hệ ở Việt nam.
12
Bài 6: Đất nước
nhiều đồi núi
Bài 8: Thiên
nhiên chịu ảnh
hưởng sâu sắc của
Nội dung cần chú ý vận dụng là
ảnh hưởng của biển đến thiên nhiên
Việt Nam biểu hiện qua các yếu tố
thời tiết khí hậu ( lượng mưa, nhiệt
độ trung bình, độ ẩm, chế độ gió…).
Với những biểu hiện đa dạng,
bất thường của một số yếu tố khí hậu
( thời tiết, chế độ thủy văn ) đó là
những tác nhân quan trọng với đời
sống.
Phân tích những biểu hiện của các
yếu tố khí hậu: nền nhiệt độ cao,
lượng mưa nhiều, độ ẩm lớn và các
hoạt động của gió mùa đã ảnh hưởng
đến đời sống sinh hoạt và sản xuất
của con người
Tìm ra được các nguyên nhân dẫn
đến sự thất thường của nhịp điệu mùa
khí hậu, của dòng chảy sông ngòi và
tính không ổn định của thời tiết là
K
h
ố
i
Tên bài học
Nội dung có
thể tích hợp
Mục đích giáo dục
Bài 14: Sử dụng
triển kinh tế xã
hội từ trung du
miền núi phía
Bắc- Bắc Trung
Bộ- Tây
Nguyên - Đông
những trở ngại lớn trong quá trình sử
dụng tự nhiên của mỗi miền=> Nêu
ra các giải pháp khắc phục.
Hiểu được các nguyên nhân làm suy
giảm nguồn tài nguyên thiên nhiên=>
đưa ra các biện pháp bảo vệ và sử
dụng hợp lí nguồn tài nguyên. Liên
hệ thực tế ở địa phương
Tìm hiểu các nguyên nhân, đưa
ra các giải pháp ứng phó và thích
nghi, các nội dung cần thực hiện
nhằm hạn chế tối đa những tác động
xấu từ thiên tai, bảo vệ cuộc sống và
hoạt động sản xuất của con người.
Thấy rõ các khó khăn cơ bản của
từng vùng trong điều kiện khí hậu có
nhiều thay đổi đã tác động không nhỏ
đến cuộc sống,sinh hoạt và sản xuât
của người dân địa phương với nhiều
mức độ khác nhau=> Nêu các giải
pháp thích hợp nhất trong chiến lược
ứng phó của từng vùng.
Cần xác định rõ các thế mạnh
khai thác tổng hợp kinh tế biển
Yêu cầu học sinh phân tích rõ
nguyên nhân, tác động và các giải
pháp ứng phó và thích nghi với Biến
đổi khí hậu ở địa phương mình
nghiên cứu.
Ngòai các chủ đề theo quy định thì
có thể đưa thêm nôi dung Biến đổi
khí hậu ở địa phương vào để học sinh
tìm hiểu, nghiên cứu.
PHẦN KẾT LUẬN
1. Kết luận:
Nhận thức về phát triển bền vững, diễn biến của biến đổi khí hậu và
nguyên nhân gây ra biến đổi khí hậu trong xã hội và nhà trường ngày nay còn rất
mờ nhạt. Các nhà quản lý hành chính, kinh tế, lãnh đạo các cơ sở sản xuất kinh
doanh còn tỏ ra rất thờ ơ với những hậu quả mà chính họ gây ra do không quản lý
chặt chẽ, không vì lợi ích tổng thể mà chỉ vì lợi ích cục bộ, không chủ động giải
quyết những hậu quả nảy sinh trong sản xuất và cuộc sống với môi trường ngay tại
nơi sinh sống và sản xuất. Việc giúp cho mọi người nói chung và học sinh trong
nhà trường nói riêng có nhận thức đầy đủ về phát triển bền vững, hậu quả của quá
trình khai thác tài nguyên làm biến đổi khí hậu, đồng thời có hành động bảo vệ môi
trường góp phần làm giảm thiểu biến đổi khí hậu, có kế hoạch ứng phó và sống
chung với biến đổi khí hậu. là hết sức cần thiết trong thời kỳ phát triển kinh tế thị
trường - hội nhập khu vục và quốc tế. Đặc biệt trong nhà trường, cần phải coi việc
tích hợp trong các bài giảng đưa nôi dung giáo dục bảo vệ môi trường làm giảm
thiểu biến đổi khí hậu vì sự phát triển bền vững là nhiệm vụ quan trọng, nhưng
không thể thiếu sự quan tâm, cộng đồng trách nhiệm phát huy sức mạnh tổng hợp
của tất cả các cơ quan, ban ngành đồn thể xã hội cùng chung tay thực hiện mới
lẽ là chủ trương phù hợp nhất ở hiện tại và cũng như trong tương lai. Việc cập nhật
thường xuyên và tích hợp các nội dung BĐKH vào giảng dạy môn Địa Lý ở trường
THPT là một yêu cầu thực tế, đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của xã hội và đất
nước.
Người viết SKKN
Nguyễn Phước Tâm
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Lê Thông, Sách giáo khoa địa lí 10, NXB giáo dục, 2006
2. Lê Thông, Sách giáo viên địa lí 10, NXB giáo dục, 2006
3. Đậu thị Hoà, Giáo dục môi trường, NXB Đà Nẵng,2002
4. Nguyễn trọng Đức, Giáo dục bảo vệ môi trường trong môn địa lí trung
học phổ thông , NXB giáo dục, 2008
5. Đoan Thanh, Địa lý kinh tế - xã hội, NXB KHKT , 1996
6. Nguyễn Dược, Cứu lấy Trái Đất, NXB KHKT, 1997
7. Nguyễn phi Hạnh Giáo dục môi trường qua môn địa lí ở các trường phổ
thông, NXB giáo dục, 1997
8. Nguyễn Dược, Giáo dục bảo vệ môi trường trong nhà trường phổ thông-
NXB giáo dục, 1986
9. Nguyễn Trọng Hành,Ảnh hưởng của biến đổi khí hậu đến đồng bằng
sông cửa long. Viện nghiên cứu khí hậu miền nam,NXB Cần Thơ, 2011
SỞ GD&ĐT ĐỒNG NAI
Đơn vị Trường THPT Hồng Bàng
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Xuân Lộc ngày , ngày tháng năm 2014
PHIẾU NHẬN XÉT, ĐÁNH GIÁ SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
Năm học: 2013-2014
–––––––––––––––––
(Ký tên và ghi rõ họ tên)
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký tên, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
BM04-NXĐGSKKN