Xã hội hoá giáo dục đại học Trung Quốc
từ năm 1993 đến nay
Nguyễn Ngọc Giang
Trường Đại học KHXH&NV
Luận văn ThS.Chuyên Ngành: Châu Á học; Mã số: 60 31 50
Người hướng dẫn: TS Nghiêm Thuý Hằng
Năm bảo vệ: 2012
Abstract: Trình bày cơ sở lý luận và bối cảnh thực tiễn giáo dục của các nước trên thế giới;
nêu một số trường hợp điển hình thực hiện xã hội hóa giáo dục đại học trên thế giới. Áp dụng
phương pháp SWOT để phân tích chính sách xã hội hóa giáo dục đại học Trung Quốc. Nghiên
cứu thực trạng giáo dục đại học Việt Nam nói chung và thực thi chính sách xã hội hóa giáo dục
đại học nói riêng. Rút ra bài học kinh nghiệm cho giáo dục đại học Việt Nam trên con đường
thực hiện xã hội hóa.
Keywords: Xã hội hóa giáo dục; Giáo dục đại học; Trung quốc.
Content:
2.2.2. Điểm yếu 59
2.2.3. Thời cơ 62
2.2.4. Thách thức 66
CHƢƠNG 3: BÀI HỌC KINH NGHIỆM CHO VIỆT NAM 76
3.1. Thực trạng giáo dục đại học Việt Nam nói chung và thực thi chính
sách xã hội hóa giáo dục đại học nói riêng 78
3.1.1. Chất lượng giáo dục đại học còn thấp 78
3.1.2. Nguồn vốn của chính phủ giành cho giáo dục chưa cao. 80
3.1.3. Mức thu học phí chưa đáp ứng được nhu cầu chi tiêu trong nhà
trường…………………………………………………………………. 81
3.1.4. Quy mô giáo dục đại học ngoài công lập đã được mở rộng nhưng
chất lượng còn chưa cao……………………………………………… 81
3.1.5. Quản lý hành chính nhà nước trên tầm vĩ mô còn chồng chéo,
phức tạp, bộc lộ nhiều bất cập……………………………………… 82
3.2. Bài học kinh nghiệm cho giáo dục đại học Việt Nam trên con
đƣờng thực hiện xã hội hóa 83
3.2.1. Thay đổi tư duy giáo dục đại học cho Việt Nam………………. 83
3.2.2. Đa dạng hóa nguồn tài chính cho giáo dục đại học 86
3.2.3. Tăng học phí song song với việc đảm bảo chất lượng giáo dục 91
3.2.4. Giám sát chặt chẽ chất lượng giáo dục đại học 95
3.2.5. Đổi mới cơ chế quản lý hành chính bằng cách khuyến khích sự
tham gia của các tổ chức xã hội trong việc giám sát hoạt động của nhà
trường. 103
3.2.6. Đảm bảo sự bình đẳng giữa trường công lập và dân lập 104 2
3.2.7. Mở rộng quyền tự chủ cho trường đại học 106
3.2.8. Đổi mới chế độ tiền lương cho giáo viên đủ để đảm bảo sự khuyến
khích và yên tâm với nghề 108
khía cạnh của vấn đề, từ đó, giúp độc giả có cái nhìn khách quan và toàn diện hơn về chính sách xã hội hóa giáo
dục đại học.
- Ở Việt Nam, các bài viết đưa ra khá nhiều vấn đề lý luận về xã hội hóa giáo dục như bản chất xã hội hóa
giáo dục, tính tất yếu của xã hội hóa giáo dục, vai trò của xã hội hóa đối với sự phát triển của giáo dục và kinh
tế… Nhìn chung, các tác giả khẳng định những thành tựu mà xã hội hóa mang lại cho giáo dục đại học Việt Nam
song cũng cho rằng xã hội hóa giáo dục đại học ở Việt Nam đang đi ngược lại những mục tiêu mà chính phủ đặt
ra, và ít nhiều đang đánh mất những giá trị nguyên bản tốt đẹp của xã hội hóa giáo dục nói chung. Từ đó các tác
giả đưa ra nhiều phương pháp trên bình diện học thuật nhằm đổi mới căn bản và mạnh mẽ giáo dục đại học
Việt Nam.
B. PHẦN NỘI DUNG
CHƢƠNG 1: BỐI CẢNH GIÁO DỤC ĐẠI HỌC TRUNG QUỐC VÀ THẾ GIỚI
Xã hội hóa giáo dục đại học là một trong những xu hướng chung của thế giới trong những năm 60, 70 thế
kỷ XX nhằm đổi mới giáo dục một cách toàn diện cả về chất lượng, số lượng và nguồn tài chính khi nền kinh tế
thế giới chững lại và chế độ giáo dục công cộng ngày càng bộc lộ những điểm không phù hợp. Ở Trung Quốc, xã
4
hội hóa giáo dục đại học được thực hiện vào đầu những năm 90 của thế kỷ trước trong bối cảnh nền kinh tế đất
nước này đang chuyển từ thể chế kế hoạch sang thể chế thị trường kéo theo việc thị trường hóa tất cả các lĩnh
vực khác. Đứng trước ngưỡng cửa của thị trường hóa, giáo dục đại học có nhu cầu đổi mới mạnh mẽ nhưng sau
nhiều năm được nhà nước bao cấp, nền giáo dục này đã trì trệ, lạc hậu và đặc biệt là thiếu hụt nguồn vốn một
cách trầm trọng, đòi hỏi phải có sự chung tay góp sức của toàn xã hội. Xã hội hóa được xem như một lựa chọn
đúng đắn nhằm mang lại một luồng gió mới cho giáo dục đại học Trung Quốc.
Khái niệm xã hội hóa giáo dục có khá nhiều biến thể, ở mỗi quốc gia tùy theo bối cảnh và nhu cầu đổi
mới của nền giáo dục lại có những thuật ngữ khác nhau để chỉ khái niệm này. Tuy nhiên, quan điểm tương đối
phổ biến là: xã hội hóa giáo dục đại học là đưa cơ chế thị trường vào giáo dục đại học làm cho giáo dục đại học
mang tính thị trường hóa. Năm 1997, Tổ chức hợp tác và phát triển kinh tế OECD đưa ra khái niệm xã hội hóa
giáo dục đại học: “Xã hội hóa giáo dục đại học là đưa cơ chế thị trường vào giáo dục đại học làm cho giáo dục
đại học mang những đặc trưng của cơ chế thị trường như tính cạnh tranh, tính lựa chọn, tính giá cả…Nó loại bỏ
nền công hữu hóa truyền thống và cũng loại bỏ tuyệt đối tư hữu hóa.”
chính là những thành tựu và hạn chế mà giáo dục đại học Trung Quốc đang phải đối mặt khi thực hiện chính
sách này, từ đó định hướng các điều kiện phát triển tiếp theo nhằm hoàn thiện nền giáo dục đại học.
2.2. Áp dụng phƣơng pháp SWOT để phân tích chính sách xã hội hóa giáo dục đại học Trung Quốc
2.2.1. Điểm mạnh
2.2.1.1. Đa dạng hóa nguồn đầu tư, giải quyết triệt để vấn đề nguồn vốn cho giáo dục đại học
Phương thức đầu tư truyền thống của Trung Quốc là chính phủ là kênh đầu tư duy nhất. Cùng với sự phát
triển mạnh mẽ của nền giáo dục đại học nước nhà, kênh đầu tư đơn nhất này ngày càng không thể đảm đương
được. Bắt đầu từ cuối những năm 80 của thế kỷ XX, nguồn kinh phí giáo dục đại học Trung Quốc đã dần dần
thay đổi, từ nhà nước bao cấp toàn bộ chuyển sang đa nguyên hóa, đặc biệt kinh phí từ các nguồn ngoài nhà
nước ngày càng tăng.
Bảng 2.1: Xuất xứ kinh phí đầu tƣ cho giáo dục đại học của Trung Quốctừ 1994 đến 2000
Đơn vị: %
Loại hình nguồn vốn đầu tƣ
1994
1995
1996
1997
1998
1999
2000
Nguồn do chính phủ đầu tƣ
78,91
75,16
73,89
73,57
71,98
68,71
67,33
Nguồn do doanh nghiệp, đoàn
3,36
3,46
Nguồn: Thống kê kinh phí giáo dục Trung Quốc từ 1995 -1999,
Báo cáo kinh phí giáo dục toàn quốc 1999, 2000
Từ bảng số liệu, có thể thấy, Trung Quốc đang thực hiện khá tốt chính sách đa dạng hóa nguồn đầu tư cho
giáo dục đại học. Xuất xứ nguồn kinh phí này đến từ chính phủ, từ doanh nghiệp, từ các tổ chức xã hội, từ học
phí, từ nguồn vay ngân hàng… Nhờ chính sách đa dạng hóa, nguồn vốn cho giáo dục đại học tăng lên đáng kể,
do đó đã giải quyết triệt để vấn đề thiếu hụt nguồn vốn cho giáo dục đại học trong thời kỳ chính phủ bao tiêu
toàn bộ, đồng thời giúp nâng cao điều kiện cơ sở vật chất, nâng cao thu nhập cho cán bộ giáo dục, từ đó giúp nâng
cao chất lượng giáo dục đại học.
2.2.1.2. Mở rộng quyền tự chủ cho trường học
Nhìn lại thời kỳ kinh tế kế hoạch, tuy các trường đại học cũng đã có năng lực và vai trò nhất định trong đời
sống xã hội, nhưng vẫn chưa có khả năng đáp ứng nhu cầu của xã hội. Khi thực hiện chính sách xã hội hóa,
chính phủ đã giao quyền tự chủ nhiều hơn cho giáo dục đại học nhằm giúp giáo dục đại học khắc phục được tính
thụ động, tính phụ thuộc. Các quyền này được quy định cụ thể trong “Luật giáo dục đại học nước Cộng hòa
Nhân dân Trung Hoa” năm 1998 như quyền tuyển dụng giáo viên, sắp xếp các chuyên ngành, chiêu sinh, chế độ
học phí.
2.2.1.3. Thúc đẩy sự phát triển của hệ giáo dục đại học ngoài công lập.
Dưới thể chế kinh tế kế hoạch, giáo dục đại học cơ bản là do chính phủ bao tiêu toàn bộ. Sau khi “Luật thúc
đẩy các lực lượng xã hội mở trường học” ra đời, nhiều thành phần trong xã hội đã tham gia mở trường học. Hệ
giáo dục đại học ngoài công lập thực hiện đa dạng hóa việc thu hút nguồn vốn. Hệ giáo dục này phát triển giúp
giải quyết một số vấn đề cơ bản của giáo dục đại học như:
6
- Quy mô giáo dục mở rộng
- Chất lượng nâng cao do các trường cạnh tranh với nhau
- Làm giảm nhẹ ngân sách nhà nước
- Làm thay đổi tâm lý “đợi, dựa, cần” của các trường công lập trong thời kỳ kinh tế kế hoạch.
- Tuy nhiên, sự phát triển này chưa tương xứng với tiềm năng và sự kỳ vọng của nhân dân Trung Quốc.
2.2.1.4. Thay đổi cơ chế quản lý của chính phủ
như khoa học công nghệ, tài chính ngân hàng, ngoại ngữ… Do đó dẫn đến tình trạng một số ngành truyền thống
không có sinh viên theo học.
2.2.2.4. Chưa chú trọng tới đào tạo phẩm chất đạo đức cho sinh viên
7
Hiện nay ở Trung Quốc đang tồn tại xu hướng coi trọng đào tạo kiến thức mà xem nhẹ vấn đề đạo đức, giáo
dục đại học đi theo khuynh hướng đào tạo thực dụng, chỉ chú ý tới đào tạo kỹ năng mà quên đào tạo những phẩm
chất kèm theo như tính kiên nhẫn, tính kỷ luật… Hiện tượng này nếu kéo dài sẽ tạo nên sự mất cân bằng trong
giáo dục đại học.
2.2.3. Thời cơ
2.2.3.1. Xã hội hóa giáo dục đại học là chính sách quan trọng hàng đầu của Trung Quốc
Điều này được quy định khá rõ trong nhiều văn bản pháp luật như Luật giáo dục đại học nước Cộng hòa
nhân dân Trung Hoa, Luật giáo dục, Điều lệ các lực lượng xã hội mở trường học… Trong tất cả các văn bản trên
đều khẳng định xã hội hóa giáo dục đại học là nhiệm vụ quan trọng hàng đầu của Trung Quốc trong giai đoạn
hiện nay.
2.2.3.2. Nền kinh tế phát triển mạnh mẽ tạo điều kiện phát triển cho giáo dục đại học
Nền kinh tế phát triển nhanh mang lại nguồn vốn dồi dào cho giáo dục đại học. Nền kinh tế Trung Quốc
đang được thị trường hóa một cách sâu rộng kéo theo việc thị trường hóa của các lĩnh vực khác trong xã hội,
trong đó có giáo dục. Hơn nữa, nền kinh tế phát triển sôi động và được quốc tế hóa vừa mở ra cơ hội vừa mang
lại những thách thức cho giáo dục đại học, đặt ra nhiệm vụ cho giáo dục đại học phải tích cực đổi mới để sẵn
sàng gia nhập thế giới. Đây cũng là điều kiện thuận lợi để thực hiện xã hội hóa.
2.2.3.3. Nhu cầu nhân tài nhiều và đa dạng do kết cấu kinh tế đa dạng và nền kinh tế tri thức ngày càng
phát triển.
2.2.4. Thách thức
2.2.4.1. Làm tăng khoảng cách giàu nghèo
Xã hội hóa giáo dục đồng nghĩa với học phí tăng, khi học phí tăng sẽ dẫn đến nhiều hậu quả:
Thứ nhất, nó tạo nên vòng luẩn quẩn giữa nghèo nàn và thất học vì người dân nghèo không đủ tiền cho con
em theo học đại học.
Thứ hai, tạo áp lực cho nông thôn khi đáng lẽ nông thôn là nơi được tiếp nhận nhân lực và vốn thì lại đang
có dòng chảy ngược vốn và nhân lực từ nông thôn ra thành thị thông qua con đường học đại học. Do đó nguồn
3.1.1. Chất lƣợng giáo dục đại học còn thấp
Điều kiện vật chất nghèo nàn, cơ chế quản lý lạc hậu, đội ngũ giảng viên vừa thiếu, vừa yếu,… không tương
ứng với tốc độ phát triển của quy mô đào tạo.
Các trường đại học Việt Nam chưa đào tạo được lực lượng lao động có trình độ chuyên môn cao tương ứng
với nhịp độ tăng trưởng kinh tế và hội nhập quốc tế.
3.1.2. Nguồn vốn của chính phủ giành cho giáo dục chƣa cao
Nếu tính theo GDP, chi tiêu cho giáo dục của Việt Nam là khoảng 3%, thấp hơn đáng kể so với 4,2% ở
Philippines, 5,4% ở Thái Lan, 6,7% ở Malaysia (theo Ngô Doãn Đãi, Higher Education in South East Asia –
UNESCO).
Mức chi tiêu thấp như vậy dẫn đến tình trạng thiếu hụt tài chính trong giáo dục đại học, cơ sở vật chất
nghèo nàn, thiếu thốn; mức chi công cho sinh viên thấp hơn nhiều lần so với các nước trên thế giới và đang ngày
càng bị thu hẹp.
3.1.3. Mức thu học phí chƣa đáp ứng đƣợc nhu cầu chi tiêu trong nhà trƣờng
Mức thu học phí hiện nay cộng với tổng các nguồn đầu tư tài chính khác mới chỉ có thể đáp ứng được
khoảng 20,8% mức chi tiêu trong trường đại học
. Với mức thu như vậy, nhà trường buộc phải cắt giảm nhiều
khoản chi tiêu như xây dựng cơ sở vật chất, giảm chuyên ngành học Thay đổi mức thu học phí trong bối cảnh đó
là một giải pháp tất yếu để bảo đảm chất lượng đào tạo.
3.1.4. Quy mô giáo dục đại học ngoài công lập đã đƣợc mở rộng nhƣng chất lƣợng còn chƣa cao.
Hiện nay, cả nước có 195 trường đại học, tuyển sinh 265.000 sinh viên, trong đó 41 trường đại học dân lập,
tư thục tuyển sinh 54.000 sinh viên, chiếm 21% số trường và 20% số chỉ tiêu tuyển sinh.
Tuy nhiên, hiện trạng của các trường này là cơ sở vật chất của các trường xập xệ, trang thiết bị dạy học hết
sức nghèo nàn, không đủ giáo viên, đầu vào sinh viên thấp.
3.1.5. Quản lý hành chính nhà nƣớc trên tầm vĩ mô còn chồng chéo, phức tạp, bộc lộ nhiều bất cập
Về mặt lý thuyết, các trường đại học do Bộ Giáo dục Đào tạo quản lý. Nhưng trên thực tế, nhiều bộ ngành,
doanh nghiệp, tập đoàn cùng tham gia quản lý tạo nên sự chồng chéo, phức tạp.
9
3.2.6. Đảm bảo sự bình đẳng giữa trƣờng công lập và dân lập
Hiện nay đang tồn tại tình trạng bất bình đẳng giữa trường công lập và dân lập, thể hiện ở cơ chế tài chính
chưa hợp lý, thiếu chính sách ưu đãi đối với trường dân lập. Do vậy, giải pháp là thay đổi quan niệm của người
dân về trường dân lập, đồng thời xây dựng một hệ thống pháp luật, pháp quy, chế tài và kế hoạch dài hạn cho
trường dân lập.
3.2.7. Mở rộng quyền tự chủ cho trƣờng đại học
Mở rộng quyền tự chủ về chương trình, nhân sự; quyền lựa chọn giáo trình dựa trên khung chương trình
chuẩn của Bộ Giáo dục Đào tạo; quyền được điều tiết nội dung và cách thức giảng dạy tùy thuộc vào đặc điểm
cụ thể của người học, vùng miền hoặc nội dung đào tạo
10
3.2.8. Đổi mới chế độ tiền lƣơng cho giáo viên đủ để đảm bảo sự khuyến khích và yên tâm với nghề
Tiểu kết: Xã hội hóa giáo dục đại học là một trong những chính sách quan trọng của Đảng và nhà nước ta.
Từ nghiên cứu tình hình Trung Quốc có thể rút ra một số bài học cho giáo dục đại học Việt Nam trên con đường
thực hiện xã hội hóa giáo dục. Đây là những bài học bổ ích và quý báu cho chúng ta. Từ đây có thể nhận định
kịch bản tiếp theo của giáo dục đại học Việt Nam là nâng cao chất lượng giáo dục đại học, nâng cao trách nhiệm
giám sát và thực thi chính sách xã hội hóa giáo dục
C. PHẦN TỔNG KẾT
Với đề tài “Xã hội hóa giáo dục đại học Trung Quốc từ năm 1993 đến nay”, luận văn đã đưa ra cái nhìn
khái quát về bối cảnh ra đời, chính sách chủ yếu và những tác động của cải cách xã hội hóa giáo dục đại học đối
với nền giáo dục nói riêng và xã hội Trung Quốc nói chung.
Luận văn cũng đã so sánh với thực trạng giáo dục đại học Việt Nam. Từ những thành tựu và thách thức mà
Trung Quốc đạt được và thực tế xã hội hóa giáo dục đại học Việt Nam hiện nay, chúng tôi mạnh dạn đề xuất một
số kiến nghị với hy vọng con đường xã hội hóa mà chúng ta đang đi sẽ gặt hái nhiều thành công.
113
(社会科学版), 第 5 期,132-136。 114
10。黄丹,王智武 (2006),
教育券制度-我国高等教育市场化改革的思路
。重庆
社会科学,第 2 期,32-35.
11。张凤辉,胡燕华 (2003),
高等教育市场化思考
。河北师范学院学报(社会
科学版),第 1 期, 69-77.
12。杨明,余德龙 (2005),
论中国民办高等教育经费筹措的市场化运作
。教育
发展研究,53-59。
13.马和民,何芳 (2006),
市场化与自主办学:高等教育变革的两面
。高等教
育研究, 第 7 期, 46-50.
14。张宏军(2006 年第 5 期),
试论高等教育市场化筹资的资本方式
。河南职业
技术师范学院学报(职业教育版), 第 5 期,22-24。
15。刘凤辉 (2004),
论高等教育市场化对我国农村社会的影响
。理论研究, 第 8
期, 49.
16.赵振杰 (2002),
当前我国大学优先市场化现象浅析
115
23.孔庆杰 (2005 )
推进高等教育市场化
适应并引导社会发展
。甘肃告示学报,
第 3 期, 46-47.
24. 何明霞(2005),
市场化条件下的高等教育公平问题
。成都大学学报, 第 1
期, 81-84.
25.候光明(2006),
教育市场化趋势下的高等教育行政权力体制改革
。中国地
质教育, 第 1 期, 22-26。
26.黎琳,吴治国(2004),
高等教育国际化:新概念与新走向
。江苏高校, 第 1
期, 16-25.
27.周志慧 (2006 年 6 月),
浅析我国高等教育市场化改革与政府职能转换
。中
华女子学院学报, 87-92.
28. 张永伟, 李丽 (2006 年 12 月),
简析转型时期我国高等教育市场化取向
的动因,
河北大学成人教育学院学报,46-48
。
29. 秦行音 (2003 年 10 月),教育市场化的比较研究:中国和世界,中央教
。试论高等教育的市场化。
华东水利水电学院学报(社科
版)90 -93 116
Tài liệu mạng internet
39.
教育部,
2003
年全国教育事业发展统计公报,
40. 中国教育发展与改革纲要 , ).
41.联合国教科文组织。关于高等教育的变革与发展的政策性文件。
42.Ngọc Sơn dịch, Sĩ tử Trung Quốc chen chân vào trường top,
( ngày
08/6/2010
43.Tìm hiểu về đại học Bắc Kinh ,
( />BA%AFc_Kinh)
44.Tốp 100 trường đại học hàng đầu thế giới năm 2012
( />nam-2012/233882.gd), ngày 5/10/2012
45.(Website Intel Việt Nam).
46. Lê Kiên, Cần giải thể một số trường đại học, ( />duc/382639/Can-giai-the-mot-so-truong-dai-hoc.html), ngày 7/6/2010
47. GS. Phạm Thụ, 5 câu hỏi cho chuyện tăng học phí, ( />duc-khuyen-hoc/5-cau-hoi-cho-chuyen-tang-hoc-phi-85449.htm), ngày 29/10/2005
48. TS. Nguyễn Danh Bình, Đinh Lê Yên, Nguyễn Quốc Ngữ, Các trường đại học
ngoài công lập - Đi tìm mô hình phát triển />tim-mo-hinh-phat-trien-1963231/, ngày 30/8/2012
49.Nguyễn Văn Tuấn, Tiêu chuẩn chất lượng đại học,
/>ngdaihoc.htm, ngày 8/2/2003