Vai trò của hệ thống siêu thị TP.Hồ Chí Minh đối với hoạt động sản xuất hàng hóa nông sản (Nghiên cứu trường hợp tỉnh Đồng Nai) - Pdf 28

Vai trò của hệ thống siêu thị TP.Hồ Chí Minh
đối với hoạt động sản xuất hàng hóa nông sản
(Nghiên cứu trƣờng hợp tỉnh Đồng Nai)
H. : ĐHKHXH &
NV , 2010
Số trang
72 tr.

Phạm Văn Hanh

Trƣờng Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn
Luận văn Thạc sĩ ngành: Xã hội học; Mã số: 60 31 30
Ngƣời hƣớng dẫn: TS. Nguyễn Thị Thu Hà
Năm bảo vệ: 2010

Abstract: Nghiên cứu vai trò của hệ thống siêu thị trong việc định hƣớng hoạt động
sản xuất của nông hộ thông qua việc gắn kết hoạt động sản xuất với thị trƣờng; định
hƣớng về hình thức, về chất lƣợng các sản phẩm đầu ra đáp ứng nhu cầu của ngƣời
tiêu dùng. Đánh giá vai trò của hệ thống siêu thị trong việc tăng cƣờng khả năng liên
kết trong sản xuất thông qua liên kết giữa ngƣời sản xuất với nhà quản lý, nhà khoa
học và nhà kinh tế, và liên kết giữa những ngƣời sản xuất với nhau. Làm rõ vai trò của
hệ thống siêu thị với việc nâng cao hiệu quả sản xuất thông qua phân tích chi phí sản
xuất, giá bán, lợi nhuận và thu nhập của các hộ sản xuất tham gia chuỗi liên kết và các
hộ không tham gia chuỗi liên kết. Đề xuất một số khuyến nghị đối với các bên liên
quan trong chuỗi phân phối nông sản nhằm nâng cao hơn nữa hiệu quả sản xuất của
nông hộ cũng nhƣ tăng cƣờng vai trò của hệ thống siêu thị trong hợp tác với ngƣời
nông dân.

Keywords: Xã hội học; Siêu thị; Sản xuất hàng hóa; Nông sản

Content

mẽ. Trong bối cảnh đô thị hóa nhanh và hội nhập mạnh mẽ hơn với nền kinh tế toàn cầu, các
siêu thị đóng vai trò quan trọng trong hệ thống bán lẻ lƣơng thực, thực phẩm và chấp nhận
những tác động đến hệ thống sản xuất và hệ thống phân phối. Một trong những dấu hiệu có
thể nhìn thấy đƣợc của toàn cầu hóa, đô thị hóa và hội nhập gia tăng của các hệ thống kinh tế
đó là sự tăng nhanh của các siêu thị nhƣ một loại hình vƣợt trội của việc bán lẻ thực phẩm
trên toàn thế giới. Sự xuất hiện của nhiều siêu thị dẫn đến những thay đổi nhanh trong thói
quen mua hàng và và sản xuất trong lịch sử loài ngƣời [18; trang 14].
Sự phát triển của hệ thống siêu thị giúp tăng cƣờng khả năng liên kết giữa các tác nhân
trong chuỗi giá trị, có vai trò to lớn trong việc định hƣớng đối với hoạt động sản xuất hàng
hóa nông sản. Từ những lý do trên, việc tiến hành nghiên cứu vai trò của hệ thống siêu thị
đối với hoạt động sản xuất hàng hóa nông sản là cần thiết nhằm đánh giá thực trạng, đƣa ra 1
Bộ Chính trị đã ban hành Nghị quyết số 10-NQ/TW ngày 5 tháng 4 năm 1988 về đổi mới quản lý
kinh tế nông nghiệp. Nghị quyết này đƣợc gọi dƣới tên khác là Chính sách khoán 10 với 3 nội dung cơ
bản là : (i) Giao quyền sử dụng đất cho nông dân; (ii) Tự do hóa thƣơng mại, tạo điều kiện cho ngƣời
dân kinh doanh tự do cả đầu vào, đầu ra trên thị trƣờng; (iii) Chuyển hợp tác xã, cơ quan chịu trách
nhiệm toàn bộ về tổ chức quản lý sản xuất, sang làm dịch vụ cho nông dân.

3
các giải pháp tăng cƣờng khả năng liên kết, đẩy mạnh hoạt động sản xuất hàng hóa nông sản,
nâng cao thu nhập cho ngƣời nông dân. Với ý nghĩa quan trọng nhƣ vậy, tôi đã lựa chọn tìm
hiểu đề tài báo cáo cho luận văn thạc sĩ của mình về “Vai trò của hệ thống siêu thị TP.HCM
đối với hoạt động sản xuất hàng hóa nông sản”, nghiên cứu trƣờng hợp đối với các hộ chăn
nuôi lợn tại tỉnh Đồng Nai.
2. Ý nghĩa lý khoa học và thực tiễn
2.1. Ý nghĩa khoa học
Nghiên cứu này cho phép vận dụng các cách tiếp cận và phƣơng pháp nghiên cứu xã
hội học vào nghiên cứu mối quan hệ kinh tế giữa chủ thể phân phối hàng hóa nông sản (siêu

kinh tế, và liên kết giữa những ngƣời sản xuất với nhau;
 Làm rõ vai trò của hệ thống siêu thị với việc nâng cao hiệu quả sản xuất thông qua
phân tích chi phí sản xuất, giá bán, lợi nhuận và thu nhập của các hộ sản xuất tham gia
chuỗi liên kết và các hộ không tham gia chuỗi liên kết;
 Đề xuất một số khuyến nghị đối với các bên liên quan trong chuỗi phân phối nông sản
nhằm nâng cao hơn nữa hiệu quả sản xuất của nông hộ cũng nhƣ tăng cƣờng vai trò
của hệ thống siêu thị trong hợp tác với ngƣời nông dân.
4. Đối tượng, khách thể và phạm vi nghiên cứu
4.1. Đối tượng nghiên cứu
Vai trò của hệ thống siêu thị đối với hoạt động sản xuất của các hộ chăn nuôi lợn tại
tỉnh Đồng Nai.
4.2. Khách thể nghiên cứu
 Các hộ chăn nuôi lợn tại 2 huyện Xuân Lộc và Thống Nhất, tỉnh Đồng Nai
 Một số siêu thị kinh doanh mặt hàng thịt lợn tại TP. HCM
4.3. Phạm vi nghiên cứu
 Phạm vi nội dung
Phạm vi nội dung của nghiên cứu này không đánh giá những tác động của hệ thống
siêu thị đối với tất cả các tác nhân tham gia trong chuỗi liên kết nhƣ thƣơng lái, doanh nghiệp
phân phối mà chỉ tập trung làm rõ mối quan hệ và những tác động của hệ thống siêu thị đối
với ngƣời chăn nuôi.
 Phạm vi thời gian
Từ tháng 6/2009 đến tháng 10/2010
 Phạm vi không gian
- Các hộ chăn nuôi lợn tại địa bàn 2 huyện Xuân Lộc, Thống Nhất tỉnh Đồng Nai.
- Các siêu thị có kinh doanh mặt hàng thịt lợn tại TP. HCM, bao gồm:
o Big C Miền Đông
o Siêu thị Co.opMart Bà Chiểu
o Cửa hàng kinh doanh thực phẩm Vissan (Q. Bình Thạnh)

5

chăn nuôi hộ gia đình, (ii) chăn nuôi trang trại, (iii) chăn nuôi theo hình thức hợp tác xã và
(iv) hình thức công ty, doanh nghiệp. Quá trình khảo sát thực tế tại các địa bàn này cho
thấy, hình thức chăn nuôi hộ gia đình phổ biến nhất. Chăn nuôi theo hình thức trang trại

6
và công ty ít hơn. Tại địa bàn khảo sát, không có trƣờng hợp chăn nuôi lợn theo mô hình
hợp tác xã.
Ma trận thu thập thông tin với các đối tượng liên quan
ĐỐI TƢỢNG
PHƢƠNG PHÁP
SỐ LƢỢNG
Lãnh đạo Sở NN&PTNT
Đồng Nai
Phỏng vấn sâu
Tài liệu, báo cáo
- 1 PVS đối với PGĐ Sở
NN&PTNT tỉnh Đồng Nai
- 1 PVS với chuyên viên Phòng
Chăn nuôi, PGĐ Sở NN&PTNT
tỉnh Đồng Nai
Lãnh đạo một số siêu thị tại
TP.HCM
Phỏng vấn sâu
PVS đối với đại diện 3 siêu thị:
- Siêu thị Big C miền Đông
- Siêu thị Co.opMart Bà Chiểu
- Cửa hành thực phẩm Vissan
Hộ chăn nuôi tham gia
chuỗi cung ứng siêu thị
- Phiếu khảo sát

các hoạt động xã hội (tiếp khách, hội họp hay tham gia tập huấn .v.v ) vẫn thể hiện sự khác
biệt giới khá rõ nét khi có đến 69,8% nam giới tham gia vào cuộc khảo sát này.
Các hộ chăn nuôi lợn có độ tuổi phổ biến từ 35 cho đến trên 55 tuổi. Trong đó, nhóm
tuổi chiếm tỷ lệ cao nhất là nhóm từ 35 tuổi đến dƣới 45 tuổi. Đây là nhóm tuổi vừa có kinh
nghiệm sản xuất, vừa có khả năng tiếp thu tốt nhất các hoạt động tập huấn, đào tào về kỹ thuật
chăn nuôi. Nhóm tuổi này ảnh hƣởng nhiều đến tình hình phát triển chung về hoạt động chăn
nuôi tại địa phƣơng. Không có sự khác biệt quá lớn giữa nhóm mục tiêu và nhóm đối chứng.
Nhìn chung, những hộ nông dân chăn nuôi lợn có trình độ học vấn/chuyên môn tƣơng
đối cao, có thể tiếp thu và áp dụng các tiến bộ khoa học kĩ thuật trong chăn nuôi. Có 77,6%
những ngƣời đƣợc hỏi có trình độ THCS và THPT. Trình độ trung cấp trở lên chiếm 5,1% số
ngƣời đƣợc hỏi. Sự khác biệt về trình độ học vấn/chuyên môn giữa nhóm mục tiêu và nhóm
đối chứng khá rõ nét. Không có ngƣời chăn nuôi nào ở nhóm mục tiêu không biết chữ hoặc
chƣa tốt nghiệp tiểu học, cũng tỷ lệ này ở nhóm đối chứng là 2,3%. Ở trình độ học vấn/chuyên
môn cao nhất cũng cho thấy, ở nhóm mục tiêu có 13,3% những ngƣời chăn nuôi có trình độ từ
trung cấp trở lên, trong khi đó, tỷ lệ này ở nhóm đối chứng chỉ có 2,3%. Điều này cho thấy,
trình độ học vấn/chuyên môn là yếu tố quan trọng, có ảnh hƣởng đến cách thức tổ chức hoạt
động chăn nuôi của các nhóm hộ. Những ngƣời có trình độ học vấn/chuyên môn cao hơn
tham gia nhiều hơn vào chuỗi cung ứng thịt lợn cho siêu thị.
Đặc điểm nhân khẩu học của người tham gia khảo sát

8

NHÓM
MỤC TIÊU
(%)
NHÓM
ĐỐI CHỨNG
(%)
MẪU
KHẢO SÁT

23,3
33,7
31,0
Trên 55 tuổi
23,3
20,9
21,6
Học vấn, chuyên môn
Không biết chữ, chƣa tốt
nghiệp Tiểu học
0,00
2,30
1,70
Tốt nghiệp Tiểu học
26,7
11,6
15,5
Tốt nghiệp THCS
26,7
54,7
47,4
Tốt nghiệp THPT
33,3
29,1
30,2
Trung cấp/CNKT trở lên
13,3

hành chính. Các hộ buôn bán, kinh doanh chủ yếu là kinh doanh mặt hàng thức ăn chăn nuôi
(TACN). Những hộ này tận dụng đƣợc nguồn TACN với giá rẻ. Phần đông trong số họ chăn
nuôi theo hình thức trang trại với qui mô hàng nghìn con lợn. Họ cùng với nhóm nhân viên 2
Trong nghiên cứu này, tác giả sử dụng quan điểm về nghề nghiệp chính là hoạt động lao động chiếm
nhiều thời gian nhất và mang lại nguồn thu nhập lớn nhất.

9
hành chính là những ngƣời có đầu óc, biết tạo dựng quan hệ nên tham gia rất sớm vào chuỗi
cung ứng thịt lợn cho siêu thị.
Qui mô chăn nuôi của các hộ tham gia khảo sát
Những hộ chăn nuôi lợn tham gia chuỗi cung ứng siêu thị có qui mô chăn nuôi lớn,
trung bình 1 hộ hiện có 391,2 đầu lợn thịt, nhiều hơn gấp 4,5 lần so với những hộ không tham
gia chuỗi cung ứng.
5.3. Phương pháp phỏng vấn sâu
Nghiên cứu đã tiến hành 11 cuộc phỏng vấn sâu. Hai cuộc PVS đối với cán bộ Sở
NN&PTNT tỉnh Đồng Nai, trong đó có ông Nguyễn Văn Buôn, Phó Giám đốc Sở NN&PTNT
Đồng Nai về tình hình phát triển chung của ngành chăn nuôi lợn tại Đồng Nai, các chính sách
khuyến khích, định hƣớng, qui hoạch vùng chăn nuôi tập trung, đầu ra cho sản phẩm, liên kết
sản xuất theo hợp đồng .v.v
Có 4 trƣờng hợp PVS đƣợc tiến hành với các hộ chăn nuôi lợn có tham gia chuỗi cung
ứng thịt lợn hơi cho các siêu thị tại TP.HCM và 2 trƣờng hợp PVS các hộ chăn nuôi lợn
không tham gia chuỗi cung ứng này nhằm đánh giá mức độ chuyên nghiệp hóa trong hoạt
động sản xuất ở hai nhóm hộ này trong các vấn đề nhƣ tính toán đến các yếu tố nhu cầu, thị
hiếu của thị trƣờng trong quá trình sản xuất, định hƣớng đầu ra cho sản phẩm, chi phí, giá cả,
thu nhập
PVS cũng đƣợc tiến hành đối với đại diện của 3 siêu thị tham gia chuỗi cung ứng với
các hộ chăn nuôi. Nội dung phỏng vấn tập trung vào các vấn đề nhƣ chính sách giá và các hỗ

tại Hà Nội và TP.Hồ Chí Minh, Viện Chính sách và Chiến lƣợc Phát triển Nông
nghiệp nông thôn.
9. Phạm Văn Hanh và cộng sự, (2009), Báo cáo nghiên cứu hệ thống phân phối một số
nông sản chính tại Hà Nội và TP.Hồ Chí Minh, Viện Chính sách và Chiến lƣợc Phát
triển Nông nghiệp nông thôn.
10. Đinh Sơn Hùng và cộng sự (2008), Hệ thống kênh phân phối bán lẻ hàng hóa tiêu
dùng cá nhân trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh – Thực trạng và giải pháp, Viện
Nghiên cứu và Phát triển TP. Hồ Chí Minh.
11. Johan F. M. Swinnen và Miet Maertens, (2002). Globalization, privatization, and
vertical coordination in food value chains in developing and transition countries.
12. Karsten Bove (2001), Hành vi mua các sản phẩm thịt lợn của người tiêu dùng châu
Âu: Các đặc điểm, thực trạng và các giá trị tìm được.
13. Muriel Figuie’ (CIRAD) và Nguyễn Đức Truyến, Viện Xã hội học, 2006, Người tiêu
dùng nghèo tiếp cận Siêu thị tại Hà Nội.
14. Mark Granovetter: The strength of weak ties: A network theory revisited. State
Unieversity of New York, Stony Brook.
15. Markets4poor (ADB và CIRAD, 2006). Siêu thị và người nghèo ở Việt Nam.
16. Markets4poor (ADB), IPSARD (2007). 30 trường hợp ký kết hợp đồng nông sản.
17. Markets4poor (ADB), (2005). Kết nối nông dân với thị trường thông qua sản xuất
nông nghiệp theo hợp đồng.

11
18. Markets4poor (2006), Nâng cao hiệu quả thị trường cho người nghèo: Sổ tay thực
hành phân tích chuỗi giá trị.
19. Đặng Kim Sơn (2001), “Hệ thống hợp đồng” ở Thế giới và Việt Nam – hình thức tổ
chức sản xuất nông nghiệp hứa hẹn.
20. Quyết định số 1371/2004/QĐ-BTM về việc ban hành Quy chế Siêu thị, Trung tâm
thƣơng mại, ngày 24/09/2004.
21. Quyết định số 80/2002/QĐ-TTg về chính sách khuyến khích tiêu thụ nông sản thông
qua hợp đồng.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status