Hoàn thiện công tác lập dự toán vốn lưu động tại công ty cổ phần bia Hà Nội - Quảng Bình - Pdf 28

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƢƠNG THỊ THU LOAN HOÀN THIỆN CÔNG TÁC LẬP DỰ TOÁN
VỐN LƢU ĐỘNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN
BIA HÀ NỘI - QUẢNG BÌNH Chuyên ngành: Kế toán
Mã ngành: 60.34.30
TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH Đà Nẵng - Năm 2015 Công trình được hoàn thành tại
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
nền kinh tế đã được hưởng những lợi ích nhất định, nhưng về phía
các Công ty ngoài những mặt tích cực, việc gia nhập WTO cũng
gây ra nhiều sức ép và thêm những khó khăn. Để nắm bắt cơ hội
và vượt qua thử thách trong môi trường cạnh tranh khốc liệt hiện
nay, đòi hỏi các chủ thể Công ty Việt Nam phải đưa ra các quyết
định đúng đắn, kịp thời để tận dụng cơ hội, hạn chế các rủi ro,
hướng tới tồn tại và phát triển.
Trong sự cạnh tranh ngày càng khốc liệt trên thị trường hiện
nay, không phải bất kỳ doanh nghiệp kinh tế nào cũng đứng vững với
quy luật cạnh tranh khắc nghiệt, sự phát triển sản xuất ồ ạt đã gây
ảnh hưởng rất lớn đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của các doanh
nghiệp kinh tế. Để tồn tại và phát triển, Công ty cần thiết lập được
một hệ thống dự toán sản xuất kinh doanh hợp lý, nhằm giúp cho
việc ra quyết định kinh doanh đúng đắn và hiệu quả.
Trong nhiều năm qua, dự toán được xem là công cụ quản lý
hiệu quả khoa học và khá hữu ích. Nó giúp cho nhà quản lý phán
đoán được tình hình sản xuất kinh doanh tại Công ty và chuẩn bị
những việc cần phải làm để hướng tới mục tiêu đã định một cách dễ
dàng hơn. Tuy nhiên, không phải bất kỳ Công ty nào cũng sử dụng
và sử dụng một cách hiệu quả.
2

Với chức năng chính là sản xuất kinh doanh, Công ty Cổ phần
Bia Hà Nội - Quảng Bình đang chịu sự cạnh tranh gay gắt từ hàng
loạt các Công ty Bia khác trên cả nước nói chung và địa bàn tỉnh
Quảng Bình nói riêng. Tồn tại và hoạt động kinh doanh có hiệu quả
là vấn đề quan tâm hàng đầu của Ban lãnh đạo Công ty. Bên cạnh đó,
định hướng phát triển mà Công ty Cổ Bia Hà Nội - Quảng Bình lựa
chọn là nâng cao sản lượng, chất lượng sản phẩm hiện có và tìm mọi
biện pháp để giảm chi phí sản xuất, qua đó hạ giá thành sản phẩm.

5. Bố cục đề tài
Luận văn gồm có ba chương:
Chƣơng 1: Cơ sở lý luận về công tác lập dự toán
Chƣơng 2: Thực trạng công tác lập dự toán vốn lưu động tại
Công ty Cổ phần Bia Hà Nội - Quảng Bình
Chƣơng 3: Hoàn thiện công tác lập dự toán vốn lưu động tại
Công ty Cổ phần Bia Hà Nội - Quảng Bình
6. Tổng quan tài liệu nghiên cứu
Một số công trình nghiên cứu về công tác lập dự toán tại
doanh nghiệp như:
Phan Thị Bảo Giang (2010), “Dự toán chi phí sản xuất kinh
doanh tại Công ty cà phê IASAO” Báo cáo nghiên cứu khoa học, Đại
học Đà Nẵng. Sau khi phân tích thực tế của đơn vị, tác giả đưa ra các
đề xuất nhằm hoàn thiện công tác lập dự toán chi phí sản xuất kinh
doanh tại đơn vị như: phân loại chi phí sản xuất, xây dựng hệ thống
sổ kế toán để thu thập thông tin về chi phí, hoàn thiện quy trình, trình
4

tự và các báo cáo dự toán chi phí và đề xuất cho đơn vị lập dự toán
linh hoạt nhằm giúp cho nhà quản trị có thể so sánh được chi phí.
Nguyễn Thị Cúc (2011), “Hoàn thiện công tác lập dự toán tại
viễn thông Quảng Nam” Luận văn thạc sĩ Kinh tế, Đại học Kinh tế
Đà Nẵng. Tác giả đề cập đến thực trạng công tác lập dự toán tại đơn
vị và đã chỉ ra được các nhược điểm hiện, từ đó đề xuất một số ý
kiến để hoàn thiện công tác lập dự toán tại đơn vị như về mô hình dự
toán, quy trình lập dự toán, các báo cáo dự toán và hệ thống đánh giá
trách nhiệm các cấp quản lý.
Nguyễn Thúy Hằng, Nguyễn Văn Hải (2012), “Hoàn thiện dự
toán ngân sách tại các doanh nghiệp trong Khu công nghiệp Biên
Hòa 2”. Nhóm tác giả tìm hiểu nguyên nhân sau khi nghiên cứu thực

“Hoàn thiện công tác dự toán vốn lưu động tại Công ty Cổ phần Bia
Hà Nội - Quảng Bình” đã hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản
về công tác lập dự toán, đưa ra một cách toàn diện về lĩnh vực lập dự
toán trong doanh nghiệp, làm cơ sở đánh giá thực trạng công tác lập
dự toán, đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác lập dự toán.
Đề tài nghiên cứu về hoàn thiện công tác lập dự toán vốn lưu động
tại Công ty Cổ phẩn bia Hà Nội - Quảng Bình nhằm khẳng định thêm
tính thiết thực của công tác lập dự toán. Mặt khác, tác giả đã đưa ra
cơ sở xây dựng dự toán vốn lưu động gắn với định hướng hoạt động,
giúp cho nhà quản trị thực hiện chức năng điều hành, đo lường, kiểm
soát… nhằm đạt được các mục tiêu quản lý và sử dụng vốn hiệu quả.
6

CHƢƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC LẬP DỰ TOÁN
VỐN LƢU ĐỘNG
1.1. KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TÁC LẬP DỰ TOÁN
1.1.1. Khái niệm dự toán
1.1.2. Vai trò, chức năng và lợi ích của công tác lập dự toán
a. Vai trò công tác lập dự toán
- Cụ thể hóa các mục tiêu kinh doanh bằng số liệu để làm căn
cứ đánh giá mức độ thực hiện sau này.
- Cung cấp thông tin một cách có hệ thống quá trình sản xuất
kinh doanh của doanh nghiệp.
- Căn cứ đánh giá tình hình thực hiện các chỉ tiêu đã dự kiến.
- Giúp nhà quản trị kiểm soát quá trình hoạt động của doanh
nghiệp và đánh giá trách nhiệm quản lý của từng bộ phận trong
doanh nghiệp.
- Căn cứ để khai thác các khả năng tiềm tàng về nguồn nhân
lực, từ đó phân bổ nguồn lực của tổ chức một cách có hiệu quả.

1.2.2. Các mô hình dự toán
a. Mô hình thông tin một xuống
b. Mô hình thông tin hai xuống một lên
c. Mô hình thông tin một xuống một lên
1.3. ĐỊNH MỨC LẬP DỰ TOÁN
1.3.1. Khái niệm và ý nghĩa định mức chi phí
a. Khái niệm
1.3.2. Các loại định mức chi phí
- Định mức lý tưởng (Ideal standard)
- Định mức thực hiện (Practical standard)
1.3.3. Phƣơng pháp xây dựng định mức chi phí
- Phương pháp thống kê kinh nghiệm (Historical Data
Analysis)
- Phương pháp phân tích kinh tế kỹ thuật
1.3.4. Hệ thống định mức chi phí
a. Định mức chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: được xây dựng
dựa vào định mức lượng nguyên vật liệu tiêu hao và định mức giá
của nguyên vật liệu
b. Định mức chi phí nhân công trực tiếp: được lập căn cứ
định mức giá của một giờ lao động trực tiếp và định mức lượng thời
gian lao động trực tiếp để sản xuất một đơn vị sản phẩm.
c. Định mức chi phí sản xuất chung: được xây dựng theo chi
phí sản xuất chung biến đổi và cố định.
d. Định mức chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh
nghiệp: được xây dựng theo chi phí bán hàng và chi phí quản lý
doanh nghiệp (QLDN) biến đổi và cố định dựa trên thời gian tiêu thụ
1 sản phẩm.
9

1.4. HOẠCH ĐỊNH NHU CẦU VÀ TRÌNH TỰ LẬP DỰ TOÁN

Dự toán phải thu khách hàng:
Dự toán
hàng tồn kho
Dự toán
sản xuất
Dự toán chi
phí NVLTT
Dự toán chi
phí NCTT
Dự toán chi
phí SXC
Dự toán
giá thành
Dự toán cung
cấp NVL
Dự toán phải
trả người bán
Dự toán vốn bằng tiền
Dự toán tiêu thụ
Dự toán TP tiêu thụ
Dự toán phải thu
Dự toán CPBH
và CPQLDN
10

Số tiền thu vào
trong kỳ
=
Số tiền nợ kỳ trước
thu được trong kỳ

Lượng thành phẩm tồn
kho cuối kỳ dự kiến
x
Định mức giá thành đơn
vị của thành phẩm
1.5.3. Dự toán tiền
a. Dự toán thu tiền
Dòng tiền dự kiến thu bao gồm tiền thu từ hoạt động bán hàng,
tiền từ hoạt động đầu tư tài chính tiền từ hoạt động khác.
b. Dự toán chi tiền
Dự toán chi tiền được lập từ các dự toán chi tiết sau:
- Dự toán thanh toán cho người bán. Trong dự toán này, các dự
toán có liên quan cần được lập là Dự toán sản xuất, Dự toán nhu
cầu sử dụng nguyên vật liệu, Dự toán cung cấp nguyên vật liệu.
- Dự toán thanh toán chi phí nhân công trực tiếp
- Dự toán thanh toán chi phí sản xuất chung
11

- Dự toán thanh toán chi phí kinh doanh.
1.6.2. Kỳ trả tiền cho ngƣời bán
Kỳ trả tiền cho người bán bình quân giúp nhà quản lý đánh giá
được tình hình và khả năng trả nợ của đơn vị để lập kế hoạch trả nợ
thích hợp.
Kỳ trả tiền
bình quân
=
Nợ phải trả người bán bình quân x Thời gian kỳ phân tích
Giá vốn hàng bán
1.6.3. Kỳ lƣu kho của hàng tồn kho
Khả năng quản trị hàng tồn kho của đơn vị thể hiện qua chỉ

2.2. MÔ HÌNH DỰ TOÁN VÀ TRÌNH TỰ LẬP DỰ TOÁN
VỐN LƢU ĐỘNG TẠI CÔNG TY
2.2.1. Mô hình dự toán
Hiện nay, mô hình dự toán Công ty áp dụng là mô hình thông
tin hai xuống một lên hay còn gọi là mô hình thông tin phản hồi.
2.3. NỘI DUNG LẬP DỰ TOÁN CÁC KHOẢN MỤC VỐN LƯU
ĐỘNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN BIA HÀ NỘI QUẢNG BÌNH
2.3.1. Dự toán phải thu khách hàng
 Dự toán doanh thu bán hàng: được lập cho từng loại sản
phẩm theo năm tài chính.
Dự toán doanh thu
=
Dự toán sản phẩm
tiêu thụ
x
Đơn giá bán
ước tính
 Dự toán phải thu khách hàng: được lập dựa trên dự toán
doanh thu bán hàng và chính sách tín dụng của từng loại sản phẩm.
13

Tiền thu từ tiêu thụ
sản phẩm trong kỳ
=
Doanh thu bán hàng thu
tiền của sản phẩm Bia hơi
+
Dự toán tiền thu được từ
tiêu thụ Bia chai trong kỳ
2.3.2. Dự toán hàng tồn kho

Nhu cầu NVL
tồn kho cuối kỳ
-
NVL tồn kho
thực tế đầu kỳ

Dự toán tiền thu được từ
tiêu thụ Bia chai trong kỳ
=
Số tiền bán Bia chai nợ
kỳ trước thu được kỳ này
+
Dự toán bán Bia chai
thu tiền trong kỳ
14

Dự toán thanh toán cho người bán
Dự toán tiền mua
nguyên vật liệu trực tiếp
=
Dự toán lượng nguyên
vật liệu mua vào
x
Đơn giá
nguyên vật liệu
 Dự toán thanh toán chi phí nhân công trực tiếp: được
xây dựng căn cứ vào dự toán tiền lương phải trả, dự toán các khoản
trích theo lương của công nhân trực tiếp sản xuất và quy chế trả
lương năm 2014 của đơn vị.
Dự toán thanh toán chi phí sản xuất chung

chủ đạo trong quản lý là trong quá trình hoạt động bộ phận lập và thực
hiện dự toán của công ty chưa theo dõi, đánh giá để tiến hành điều chỉnh
kịp thời trong quản lý điều hành.
2.4.2. Kỳ trả tiền cho ngƣời bán
Số ngày trả tiền người bán bình quân ngắn hơn số ngày thu
tiền bình quân thực tế, đã khiến cho công ty gặp phải khó khăn trong
thực hiện kế hoạch thanh toán các khoản nợ ngắn hạn. Vậy nên, cần
phải xây dựng dự toán vốn lưu động trên cơ sở định hướng hoạt động
nhằm chủ động khắc phục thực tế gắn mục tiêu quản lý vốn hiệu quả.
2.4.3. Kỳ lƣu kho của hàng tồn kho
Kỳ lưu kho của nguyên vật liệu dài, đồng nghĩa với ứ đọng
vốn và ảnh hưởng đến tình hình khả năng thanh toán nợ ngắn hạn
của đơn vị, nên cần điều chỉnh chỉ tiêu dự toán phù hợp kỳ sau.
2.4.4. Khả năng thanh toán nợ ngắn hạn
Hệ số khả năng thanh toán năm 2013 thấp, Công ty đang khó
khăn trong việc thanh toán các khoản nợ đến hạn. Công ty cần lập dự
toán vốn lưu động sát thực và luôn kiểm tra tình hình thực hiện dự
toán để phát huy hết vai trò dự toán trong định hướng hoạt động.
2.5. ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CÔNG TÁC LẬP DỰ TOÁN
TẠI CÔNG TY
16

2.5.1. Ƣu điểm
2.5.2 Nhƣợc điểm
- Việc lập dự toán còn mang tính chất thống kê, đối phó chưa
mang tính định hướng trong việc quản lý vốn lưu động hiệu quả.
- Số liệu tổng hợp dự toán tính cho cả năm nên không phản
ánh được tình hình thực tế tại từng thời điểm.
- Chưa có quy trình dự toán
- Chưa có bộ phận chuyên trách lập dự toán

Dự toán vốn lưu động sau khi hoàn thiện sẽ không chỉ mang
tính kế hoạch thi đua mà định hướng hoạt động gắn với mục tiêu
quản trị vốn lưu động một cách hiệu quả nhất.
3.2. HOÀN THIỆN MÔ HÌNH VÀ QUY TRÌNH LẬP DỰ
TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN BIA HÀ NỘI QUẢNG BÌNH
3.2.1. Hoàn thiện mô hình lập dự toán tại Công ty
Công ty cần bổ sung thêm bộ phận chuyên trách lập dự toán
nhằm theo dõi, đánh giá và có sự điều chỉnh kịp thời nhằm quản trị
vốn đạt hiệu quả.
Các phòng ban trong Công ty phối hợp với nhau để lập dự
toán, dự toán hoàn thành sẽ được chuyển đến bộ phận chuyên trách
về dự toán xét duyệt.
Bộ phận chuyên trách sẽ tiến hành kiểm tra, xem xét và yêu
cầu điều chỉnh (nếu cần thiết) và trình bày thông qua Ban giám đốc,
sau đó trình lên HABECO và trở thành dự toán chính thức khi được
HABECO thông qua. Ban giám đốc sẽ giao dự toán chính thức cho
các bộ phận thực hiện.
18

3.2.2. Xác định kỳ dự toán vốn lƣu động tại Công ty
Để dự toán vốn lưu động sát với thực tế hơn Công ty nên chia
nhỏ kỳ dự toán theo từng tháng, quý, sau đó lập dự toán năm.
3.2.3. Hoàn thiện quy trình lập dự toán tại Công ty
Giai đoạn I: Chuẩn bị dự toán
Bƣớc 1: Xác định mục tiêu chung của toàn Công ty.
Bƣớc 2: Chuẩn bị nhân sự cho việc lập dự toán
Bƣớc 3: Soạn thảo các biểu mẫu
Bƣớc 4: Đánh giá việc chuẩn bị dự toán
Giai đoạn II: Soạn thảo dự toán
Bƣớc 1: Thu thập thông tin.

Dự toán doanh thu: được lập cho từng loại sản phẩm theo
từng quý dựa trên sản lượng tiêu thu của từng quý và đơn giá bán dự
toán trên cơ sở dự toán sản lượng tiêu thụ.
Dự toán thu tiền và phải thu khách hàng: được lập trên cơ sở
dự toán doanh thu và chính sách bán hàng của đơn vị, lập chi tiết
theo từng tháng cho từng loại sản phẩm.
Tiền thu
trong kỳ
=
Khoản phải thu năm
trước, kỳ trước ước thu
được kỳ này
+
Số tiền thu từ bán
hàng 2 sản phẩm ước
thu được kỳ này
b. Dự toán hàng tồn kho
Dự toán tồn kho nguyên vật liệu: được lập dựa vào số ngày
hàng tồn kho bình quân được xác định sau khi phân tích các chỉ tiêu
hoạt của Công ty.
- Xác định số ngày lưu kho của nguyên vật liệu bình quân:
Căn cứ vào số liệu số ngày lưu kho của hàng tồn kho trong 3 năm
20

thực hiện kế tiếp để xác định số ngày lưu kho bình quân của năm kế
hoạch.
Bảng 3.3 : TÌNH HÌNH TỒN KHO NGUYÊN VẬT LIỆU
CHỈ TIÊU
Đơn vị tính
Năm 2011

năm 2013
Quý
I/2014
Quý
II/2014
Quý
III/2014
Quý
IV/2014
Năm 2014
Giá vốn
89.039.843
14.827.256
29.741.590
30.425.644
24.732.170
96.726.660
Chi phí NVL
trong giá vốn
55.204.702
9.237.381
18.529.011
18.955.176
15.408.142
62.129.709
Số ngày tồn kho
NVL bình quân
46
47
35

x
Nguyên vật liệu
tồn kho cuối kỳ
dự toán

Tỷ lệ nguyên vật liệu từng
loại trong tổng chi phí
nguyên vật liệu tính trong
giá vốn hàng bán
=
Giá trị nguyên vật liệu từng loại
(theo định mức)
Tổng chi phí nguyên vật liệu tính trong giá
vốn hàng bán năm dự toán
- Số lượng từng loại nguyên vật liệu tồn kho cuối kỳ được tính
như sau:
Số lượng từng loại nguyên
vật liệu tồn kho cuối kỳ
=
Giá trị nguyên vật liệu từng loại tồn kho cuối kỳ
Đơn giá nguyên vật liệu
c. Dự toán tiền
 Dự toán thu tiền
 Dự toán chi tiền
- Dự toán thanh toán cho ngƣời bán
- Dự toán thanh toán cho người bán : Cơ sở lập là tổng tiền
mua nguyên vật liệu tính cho từng quý ở dự toán nhu cầu nguyên vật
liệu mua vào năm 2014 và chính sách bán hàng của nhà cung cấp.
Tổng tiền nguyên vật liệu thanh toán trong kỳ được xác định theo
công thức:

nguyên vật liệu
12.531.835
23.321.604
20.807.542
9.178.035
65.839.016
2
Tiền mua NVL phải
thanh toán trong kỳ
3.759.551
13.759.746
12.276.450
6.424.625
36.220.371
3
Tiền mua NVL nợ kỳ
trước phải thanh toán
trong kỳ
1.590.311
8.772.285
9.561.858
8.531.092
28.455.546
4
Tổng tiền mua NVL
thanh toán trong kỳ
5.349.862
22.532.031
21.838.308
14.955.717

+ Tiền chi trong kỳ: cơ sở lập là dự toán thanh toán người
bán, dự toán thanh toán chi phí nhân công trực tiếp, dự toán thanh
toán chi phí sản xuất chung, dự toán thanh toán chi phí bán hàng, dự
toán thanh toán chi phí quản lý doanh nghiệp.
+ Tiền tồn cuối kỳ: được xác định căn cứ vào dự tính số tiền
phải chi trả trong năm tiếp theo
+ Số dư nợ vay: được tính căn cứ số liệu số dư nợ vay thực tế
quý 4 năm 2013 và kế hoạch vay, trả nợ vay năm 2014.

KẾT LUẬN CHƢƠNG 3
Hoàn thiện công tác lập dự toán tại Công ty CP Bia Hà Nội -
Quảng Bình là việc làm hết sức cần thiết. Để quản lý và điều hành tốt
quá trình sản xuất kinh doanh, cần phải hoàn thiện công tác lập dự
toán vốn lưu động theo định hướng quản trị vốn hiệu quả. Cụ thể là
việc thiết lập các dự toán trên cơ sở định hướng hoạt động sau khi đã
phân tích tình hình thực tế thực hiện thông qua các chỉ tiêu đánh giá
hiệu quả quản lý vốn lưu động. Số liệu dự toán được lập cụ thể, chi
tiết và chính xác hơn sẽ giúp nhà quản lý điều hành tốt quá trình sản
xuất kinh doanh, nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng vốn.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status