CÔNG TÁC LẬP DỰ TOÁN THU CHI
GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ TRƯỜNG THCS TRẦN VĂN
ĐANG :
Nhà trường được khởi công xây dựng từ năm 1968 đến năm 1972
thì tương đối hoàn chỉnh như hiện nay . Trong quá trình vừa xây dựng
vừa giảng dạy đến năm 1972 trường có các lớp từ lớp 6 đến lớp 11 chính
thức đi vào hoạt động và trường mang tên Thánh Giuse thuộc trường tư
thục .
Sau ngày giải phóng miền Nam năm 1975 , trường được mang
tên cấp 1 &2 Nghóa Hưng gồm các lớp 1 đến lớp 9 . Do yêu cầu phân
cấp quản lý, đến năm 1984 hệ cấp 1 được chuyển sang trường cấp 1
Bạch Đằng và nhà trường chỉ còn hệ cấp 2 từ lớp 6 đến lớp 9 .
Ngày 31/3/1986 với quyết đònh của UBND Quận Tân Bình nhà
trường được vinh dự mang tên Anh hùng liệt só TRẦN VĂN ĐANG với
loại hình hệ trường công lập và hiện nay trường THCS TRẦN VĂN
ĐANG đang tọa lạc trên đường Nghóa Hoà Phường 6 Q. Tân Bình .
I . ĐẶT VẤN ĐỀ :
Theo quyết đònh 243/CP của HĐCP, trường phổ thông là
đơn vò hành chính sự nghiệp , có ngân sách riêng, có bộ máy quản
lý hành chánh và chuyên môn hoàn chỉnh . Với tinh thần đó ,
trường phổ thông là cơ quan nhà nước có tư cách pháp nhân trong
mọi hoạt động của nhà trường . Công tác quản lý được thực hiện
theo chế độ thủ trưởng . Trong điều lệ nhà trường phổ thông cũng
ghi rõ: “ Hiệu trưởng là thủ trưởng trường học đại diện cho nhà
trường về mặt pháp lý, có trách nhiệm và có thẩm quyền cao nhất
về hành chánh và chuyên môn trong trường, chòu trách nhiệm trước
Bộ Giáo dục về Tổ chức và quản lý toàn bộ hoạt động của nhà
trường” . Để hoàn thành những trọng trách này, người Hiệu trưởng
trường phổ thông cần thiết phải có một đội ngũ cán bộ giúp việc
cho mình, trước hết là 2 mảng phần việc lớn: hành chánh + chuyên
môn. Và một bộ phận không thể thiếu đối với người Hiệu trưởng
này bao gồm việc lập dự toán thu chi, chấp hành dự toán và quyết toán dự
toán .
• Vai trò, nhiệm vụ :
Kế toán đơn vò hành chánh sự nghiệp phải thực hiện đầy đủ những
nhiệm vụ được Nhà nước qui đònh trong chế độ kế toán . Cụ thể như sau :
- Phân phối kinh phí,theo dõi ghi chép sổ sách,hướng dẫn,
kiểm tra, đôn đốc thường xuyên việc sử dụng tài sản, vật tư,
lao động, tiền vốn .
fvl1398431947.doc 2
2
- Theo dõi việc thực hiện các chế độ chính sách chế độ, thể lệ
và kỷ luật tài chánh .
- Lập kế hoạch thu chi theo q, năm để trình đơn vò dự toán
cấp trên duyệt .
- Chấp hành nghiêm chỉnh kỷ luật, báo cáo quyết toán và tổ
chức quản lý vật tư, tài sản .
- Tổ chức thực hiện hạch toán đúng .
2. Công tác lập dự toán thu chi :
Lập dự toán thu chi là khâu đầu tiên trong việc quản lý tài chính có
ý nghóa rất quan trọng : do đó lập dự toán thu chi tài chính phải đi đôi
với việc xây dựng kế hoạch công tác chuyên môn của trường .
2.1 Tác dụng của dự toán :
Tác dụng lớn nhất của dự toán là cung cấp thông tin một cách có
hệ thống toàn bộ kế hoạch, chương trình hành động của nhà trường.
Ngoài ra dự toán còn có những tác dụng sau ;
- Xác đònh rõ các nục tiêu cụ thể làm căn cứ đánh giá thực
hiện sau này .
- Dự đoán trước những khó khăn có thể xảy ra để có phương
án đối phó kòp thời .
- Kết hợp toàn bộ các hoạt động của nhà trường thông qua kế
- Kỳ dự toán dài hạn, ví dụ như lập dự toán mua sắm trang
thiết bò thuộc loại tài sản cố đònh, xây dựng nhà trường. Các
kỳ dự toán này đa phần phục vụ cho công tác đầu tư, sửa
chữa, xây dựng lớn . Thời gian của kỳ dự toán là 5 năm, 10
năm, 20 năm …
- Kỳ dự toán trung hạn, thường là từ 1 năm đến 4 năm. Trong
đó, kỳ dự toán 1 năm được thưcï hiện đều đặn vì phù hợp với
năm tài chính và để tiện cho việc so sánh, đánh giá giữa thực
hiện và kế hoạch .
Riêng do đặc thù của ngành giáo dục đào tạo ngoài xây dựng
dự toán ngân sách theo năm dương lòch thì dự toán thu chi
các quỹ ngoài ngân sách như quỹ học phí, quỹ cơ sở vật chất,
quỹ phúc lợi thì đơn vò xây dựng theo năm học bắt đầu từ
tháng 9 năm nay đến tháng 5 năm sau ( từ bắt đầu năm học
đến kết thúc năm học )
- Kỳ dự toán ngắn hạn, là những dự toán có thời gian dưới 1
năm như dự toán quý . Dự toán hàng năm đựoc lập trên cơ sở
dự toán hàng quý, số liệu quý sau được cộng tiếp số liệu quý
trước và mang tính liên tục 4 quý của năm kế hoạch .
1.3 Trình tự dự toán :
Công tác dự toán được chuẩn bò từ cấp cơ sở đi lên , được tổng hợp,
xét duyệt lần 1 ở cấp trung gian. Sau đó, Hiệu trưởng sẽ xét duyệt chung
lần cuối, có tính thống nhất cao .
fvl1398431947.doc 4
4
Trình tự dự toán như trên có những ưu điểm sau :
- Mọi cấp quản lý từ thấp đến cao đều góp phần tham gia vào
công tác dự toán .
- Dự toán được lập từ cơ sở nên có độ tin cậy và tính chính xác
cao .
Dự toán được lập theo biểu mẫu qui đònh của Bộ Tài Chính theo
mục lục ngân sách cấp phát .
Các biểu mẫu bao gồm :
• Dự toán chi ngân sách năm,quý
• Bảng đối chiếu hạn mức kinh phí quý.
• Bảng đối chiếu tình hình sử dũng hạn mức kinh phí q .
• Quyết toán tổng hợp kinh phí q .
• Quyết toán tổng hợp kinh phí 6 tháng đầu năm .
• Quyết toán tổng hợp kinh phí năm .
• Thông báo công khai dự toán ngân sách năm kế hoạch .
• Thông báo quyết toán dự toán ngân sách năm thực hiện .
2.2 Dự toán thu,chi quỹ ngoài ngân sách :
Nhà trường phổ thông cấp 2 là một đơn vò hành chánh sự nghiệp
phi sản xuất vật chất ngoài hoạt động bằng nguồn kinh phí do ngân sách
Nhà nước cấp còn là đơn vò có thu học phí , cơ sở vật chất , học phí tin
học, các khoản thu nhằm phục vụ nhu cầu học tập của học sinh như ấn
phẩm –vệ sinh phí- nha học đường- hoạt động TDTT và từ kinh doanh
căntin phục vụ ăn uống cho học sinh.
Do đó ngoài xây dựng dự toán ngân sách, kế toán còn có nhiệm vụ
lập dự toán thu,chi các quỹ ngoài ngân sách hàng năm căn cứ vào mức
độ đóng góp theo qui đònh của Nhà nước vào tháng 9 khi học sinh bắt
đầu nhập học . Mức đóng góp này nhằm để bù đắp phần nào hao mòn
cơ sở vật chất , hỗ trợ thêm kinh phí cấp phát của nhà nước chưa đủ để
nhà trường hoàn thành nhiệm vụ giảng dạy , hỗ trợ thêm một phần nhỏ
bù đắp sức lao động của người thầy trên bục giảng và một phần nộp
điều tiết cho ngành giáo dục ( từ năm học 2006-2007 tạm thời không
nộp phần điều tiết này ).
Dự toán và quyết toán được lập theo từng loại quỹ cụ thể, dự toán
được lập vào đầu năm dương lòch, báo cáo quyết toán hàng quý , kiểm
tra tài chính 6 tháng đầu và cuối năm dương lòch .
• Quỹ phúc lợi : là nguồn thu từ hoạt động phục vụ ăn uống
cho học sinh , được xây dựng theo số lượng học sinh của từng
năm và trích lập như sau :
- Quỹ dự phòng ổn đònh thu nhập : tăng thu nhập khối CNV.
- Quỹ phúc lợi : hiếu hỉ, hoạt động phong trào các ngày lễ .
- Quỹ khen thưởng: khen thưởng đònh kỳ –đột xuất
- Quỹ hoạt động phát triển sự nghiệp : bổ sung CSVC bù đắp
sự hao mòn vật chất, nâng cao chất lượng hoạt động sự
nghiệp, trợ giúp thêm đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn, nâng
cao trình độ-nghiệp vụ, khám sức khoẻ và tham quan học
tập.
3. Phương pháp lập dự toán :
Kế toán là công việc ghi chép , tính toán bằng những con số dưới
hình thức giá trò, hiện vật và thời gian lao động mà trong đó chủ yếu là
hình thức giá trò , kế toán là công việc kiểm tra, phản ánh tình hình hoạt
động của các loại tài sản, quá trình và kết quả hoạt động sản xuất kinh
fvl1398431947.doc 7
7
doanh , sử dụng vốn và kinh phí của nhà nước, cũng như của các tổ chức
xí nghiệp .
Để đạt được nguyên tắc : “ Phí tổn tối thiều và hiệu quả tối đa”
công tác lập dự toán phải nắm chắc tình hình thu chi, tài sản, vật tư,
trang thiết bò, đồ dùng dạy học để tiến hành việc lập dự toán theo đúng
yêu cầu của cấp trên .
Công tác lập dự toán được tiến hành theo các bước sau :
• Bước chuẩn bò :
- Nắm tình hình, phân tích và đánh giá việc chi tiêu và các
hoạt động của năm trước .
- Nắm phương hướng và những biến động của năm kế hoạch
về các chi tiêu cơ bản ( trường học, lớp học, học sinh, giáo
xuyên TSCĐ, chi phí nghiệp vụ chuyên môn ngành giáo
dục .
- Nhóm chi mua sắm sửa chữa : sửa chữa lớn TSCĐ, mua
TSCĐ .
- Nhóm chi các khoản khác : nộp ngân sách cấp trên ( theo
quy đònh ), chi khác ( lập quỹ dự phòng ổn đònh thu nhập, lập
quỹ phúc lợi, quỹ khen thưởng,quỹ phát triển hoạt động sự
nghiệp, chi tiếp khách, chi các khoản thu hộ đặc thù của
ngành ), chi hỗ trợ nghỉ việc .
Cách tính toán lập dự toán :
Trước hết phải xác đònh các số liệu cơ bản như :
Số học sinh bình quân cả năm .
Số lớp bình quân.
Số cán bộ- giáo viên bình quân.
Cách tính số học sinh bình quân cả năm :
Số HS có mặt _ Số HS có Số HS tăng Số HS giảm
bình quân cảø năm mặt 1/1 b/q cả năm b/q cả năm
( A ) ( B ) ( C ) ( D )
Số học sinh tăng X số tháng tăng
C =
12 tháng
Số học sinh giảm X số tháng giảm
D =
12 tháng
Thí dụ :
- Số học sinh có mặt tháng 1/2007 là : 1.000
- Số học sinh ra trường tháng 6/2007 là : 400
- Số học sinh tuyển thêm tháng 9/2007 là : 450
Sẽ được tính như sau :
tết, tiết kiệm 10% ngân sách để tăng lương) .
- Nhóm nghiệp vụ chuyên môn :
• Mục 109 : Thanh toán dòch vụ công cộng
• Mục 110 : Vật tư văn phòng
• Mục 111 : Thông tin, tuyên truyền. liên lạc .
• Mục 112 : Hội nghò phí
• Mục 113 : Công tác phí
• Mục 114 : Chi phí thuê mướn .
• Mục 117 : Sửa chữa thường xuyên TSCĐ
• Mục 119 : Chi phí nghiệp vụ chuyên môn ngành giáo dục.
- Nhóm chi mua săm sửa chữa :
fvl1398431947.doc 10
10
• Mục 118 : S/C lớn TSCĐ phục vụ công tác chuyên môn .
• Mục 145 : Mua sắm TSCĐ
- Nhóm chi khác :
- Mục 133 : Nộp ngân sách cấp trên ( theo quy đònh)
- Mục 134 : Chi khác
Lập quỹ dự phòng ổn đònh thu nhập
Lâp phúc lợi
Lập quỹ khen thưởng
Lập quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp.
Chi các khoản khác : tiếp khách, thu hộ chi hộ.
- Mục 140 : Chi hỗ trợ nghỉ việc
4. Công tác chấp hành dự toán :
Đây là khâu rất quan trọng, vì thông qua khâu chấp hành mới có
thể đảm bảo dự toán được phê chuẩn, được thực hiện một cách nghiêm
chỉnh và đầy đủ.
- Sau khi dự toán được cấp trên xét duyệt , tài vụ kế toán nhà
trường phải trình để Hiệu trưởng nhà trường duyệt phương án
bảo hiễm xã hội , không nhập nhằng giữa hai quỹ.
Trên cơ sở theo dõi lao động của giáo viên đối chiếu với khối
lượng công tác giảng dạy, số bài đã chấm điểm của học sinh mà lập dự
trù tiền dạy thêm giờ, phụ cấp chấm bài .
5. CÔNG TÁC QUYẾT TOÁN :
* Quyết toán là bảng tổng kết tình hình chấp hành dự toán. Qua
báo cáo quyết toán, phân tích quyết toán là rút ra những ưu khuyết điểm
trong việc chấp hành dự toán của nhà trường, trong việc tổ chức chỉ đạo
công tác quản lý kinh tế tài chính của nhà trường .
* Khi lập quyết toán phải kiểm tra :
- Việc thực hiện các chế độ kỷ luật tài chính .
- Mức độ hoàn thành các chỉ tiêu kế hoạch nhà nước ( khối
lượng, chất lượng, tiến độ và thời gian ) .
- Kiểm tra đối chiếu các số liệu trên các tài khoản, sổ sách
cho khớp đúng .
Sau khi điều chỉnh xong mới tổng hợp lên chính thức báo cáo quyết
toán.
* Yêu cầu về báo cáo quyết toán phải chính xác, trung thực, đầy
đủ, kòp thời .
Kèm theo báo cáo quyết toán phải có bản thuyết minh có nội dung
sau :
- Tình hình thực hiện chỉ tiêu :
• Biên chế giáo viên,CNV và tiền lương.
• Chỉ tiêu học sinh và lớp .
• Các kế hoạch khác như kế hoạch xây dựng CSVC và kỹ
thuật nhà trường .
- Tình hình thực hiện dự toán thu, chi và những nguyên nhân
tăng giảm .
- Tình hình thực hiện đònh mức chi tiêu của từng bộ phận .
- Đánh giá công tác quản lý tài chính của đơn vò ( ưu khuyết
quan, sử dụng sách giáo khoa, tạo điều kiện cho học sinh
phát huy sáng tạo , hứng thú và yêu thích bộ môn .
- Giáo viên chủ nhiệm và Giám thò thường xuyên phối hợp
chặt chẽ với phụ huynh học sinh để giáo dục những học sinh
có biểu hiện không tốt về học tập, rèn luyện cho học sinh
những kỹ năng cơ bản yêu cầu bộ môn để nâng chất lượng
học tập học sinh .
b/ Về học sinh :
fvl1398431947.doc 13
13
- Duy trì só số : có kết hợp thường xuyên với gia đình học
sinh và báo cáo kòp thời cho đòa phương để động viên học
sinh trở lại lớp . Tỷ lệ duy trì só số từ năm học 2003-2004
đến nay 99,01% - 99,80%.
- Lên lớp : chiếm tỷ lệ 98,80% - 99,80% (từ NH 2003-2004
đến nay ).
- TN.THCS : đạt tỷ lệ 100% ba năm liền từ Nh 2003-2004 đến
nay ).
- Hiệu quả đào tạo : chiếm tỷ lệ từ 97,60% đến 98,40% .
Bồi dưỡng học sinh giỏi và tham gia thi học sinh giỏi cấp Quận
và cấp thành phố .
- Hướng nghiệp dạy nghề : kết hợp với TT Hướng nghiệp
Q.Tân Bình dạynghề cho học sinh khối 8 .
- Dạy tin học đại trà : cho toàn thể học sinh .
- Tăng cường giáo dục :- truyền thống – môi trường- phòng
chống ma tuý .
- Tham gia các phong trào : TDTT, văn nghệ, vẽ tranh…
Về cơ sở vật chất :
Được sự quan tâm của các ngành, lãnh đạo Quận Tân Bình, lãnh
đạo Phòng Giáo dục đã hỗ trợ về mặt kinh phí cùng với việc xây dựng dự
Thành quả trường có được ngày hôm nay do tinh thần đoàn kết,
thống nhất của tập thể CB-GV-CNV nhà trường tuy mỗi người mỗi
nhiệm vụ, từng công việc khác nhau nhưng luôn hài hòa kết hợp giúp
đỡ lẫn nhau trong các hoạt động chung của trường. Kết quả của trường
những năm qua về mọi mặt là phần thưởng lớn nhất, là niềm vui, sự
hạnh phúc cho tập thể CB-GV-CNV trường chúng tôi.
NGƯỜI VIẾT
TRẦN NGỌC BÁC ÁI
Nhận xét của tổ (khối trưởng):
fvl1398431947.doc 15
15
Nhận xét của Chủ tòch Hội đồng sáng kiến kinh nghiệm cấp
trường: (nhận xét việc áp dụng, phạm vi áp dụng, hiệu quả, đề nghò
công nhận sáng kiến đạt cấp ………………………………………………….)
Chủ tòch Hội đồng sáng kiến kinh nghiệm cấp trường
(Ký tên, đóng dấu)
Nhận xét của Chủ tòch Hội đồng sáng kiến kinh nghiệm cấp Quận:
fvl1398431947.doc 19
19