Một số biện pháp quản lý khắc phục tình trạng học sinh yếu, kém về học lực ở trường tiểu học - Pdf 28

PHẦN THỨ NHẤT
NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG
I. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI:
Mỗi dân tộc muốn tồn tại và phát triển tốt phụ thuộc nhiều yếu tố, trong
đó yếu tố con người có tính chất quyết định. Con người chính là sản phẩm của
giáo dục. Vì vậy trong mọi thời đại, giáo dục đều giữ vai trò rất quan trọng.
Nó luôn thúc đẩy xã hội phát triển. Đối với nước ta, trong giai đoạn đẩy mạnh
công nghiệp hoá - hiện đại hoá đất nước thì giáo dục có tầm quan trọng đáng
kể: “Giáo dục gắn liền với sự phát triển kinh tế, phát triển khoa học kỹ thuật
xây dựng nền văn hóa mới, con người mới. Nhà nước có chính sách toàn diện,
thực hiện phổ cập giáo dục phù hợp với khả năng, yêu cầu của nền kinh tế
phát triển, bồi dưỡng nhân tài”. (Văn kiện Đại hội Đảng lần thứ VIII).
Hiện nay nền kinh tế thị trường là một thách thức lớn đồng thời đã làm
cho bộ mặt đất nước thay đổi rõ rệt. Trong nhiều nguồn lực khác nhau, trong
đó nguồn lực con người là quí báu nhất. Đó là những con người lao động có
trí tuệ, tay nghề cao, phẩm chất đạo đức tốt, đạo đức con người xã hội chủ
nghĩa. Vì thế, con người phải được đào tạo từ một nền giáo dục phát triển
theo xu thế thời đại con người chủ nghĩa xã hội. Văn kiện đại hội Đảng toàn
quốc lần thứ XI khẳng định: “Cùng với khoa học công nghệ, giáo dục và đào
tạo là quốc sách hàng đầu, nhằm nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi
dưỡng nhân tài. Coi trọng ba mặt: Mở rộng qui mô, nâng cao chất lượng và
phát huy hiệu quả”.
Quá trình phát triển đất nước hiện nay, mục tiêu của giáo dục tiểu học là:
“Hình thành cho học sinh những cơ sở ban đầu cho sự phát triển đúng đắn và
lâu dài của tình cảm, trí tuệ thể chất và kỹ năng cơ bản để học tiếp lên lớp trên
hoặc đi sâu vào cuộc sống.” (Điều lệ trường tiểu học).
Để đảm bảo về nhận thức và hiểu rõ điều đó. Trong thời gian qua, Đảng
và Nhà nước ta không ngừng thực hiện mọi biện pháp nhằm nâng cao chất
lượng giáo dục, đưa nền giáo dục nước nhà ngày càng phát triển.
Bước vào thế kỷ XXI, giáo dục càng có vị trí, vai trò quan trọng trong sự
nghiệp xây dựng con người mới xã hội chủ nghĩa phát triển toàn diện trong sự

Chính vì vậy khi được học tập, lĩnh hội các kiến thức và lý luận ở khoa
bồi dưỡng cán bộ quản lý giáo dục bậc tiểu học khoá XVIII của trường đại
học Phạm Văn Đồng thành phố Quảng Ngãi, bản thân tôi cố gắng học tập và
nghiên cứu, tìm các biện pháp tích cực nhất nâng cao hiệu quả giáo dục, tăng
tỉ lệ học sinh khá, giỏi, khắc phục tình trạng học sinh yếu, kém.
Vì thế tôi chọn đề tài: “Một số biện pháp quản lý khắc phục tình
trạng học sinh yếu, kém về học lực ở trường tiểu học…………… ”.
II. MỤC TIÊU - NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU:
1. Mục tiêu nghiên cứu:
Đề tài hướng đến mục tiêu điều tra, khảo sát, đánh giá đúng thực trạng
học sinh yếu kém về học lực ở trường tiểu học Nghĩa Thuận, từ đó tìm hiểu
các nguyên nhân dẫn đến thực trạng và xây dựng các biện pháp quản lý nhằm
khắc phục thực trạng đã xảy ra, góp phần nâng cao chất lượng đào tạo của nhà
trường.
2. Nhiệm vụ nghiên cứu đề tài:
Để nghiên cứu Đề tài tôi phải giải quyết 3 nhiệm vụ cơ bản:
Một là: Tìm hiểu cơ sở lý luận liên quan đến vấn đề học sinh tiểu học
học yếu, kém và cách khắc phục.
Hai là: Khảo sát đánh giá thực trạng về tình hình học sinh trường tiểu
học Nghĩa Thuận học yếu, kém; tìm hiểu nguyên nhân dẫn đến thực trạng đó:
Trang 2

Ba là: Kết hợp giưũa cơ sở lý luận đã tìm hiểu và các nguên nhân đã
được phát hiện để xây dựng nên các biện pháp quản lý nhằm khắc phục tình
trạng yếu, kém về học lực của học sinh trường Tiểu học ………… góp phần
thực hiện mục tiêu của giáo dục tiểu học, mục tiêu đào tạo của nhà trường.
III. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU:
1. Đối tượng nghiên cứu:
Đối tượng nghiên cứu của Đề tài là biện pháp quản lý khắc phục tình
trạng yếu, kém về học lực của học sinh ở trường tiểu học.

lượng học tập của giáo viên đối với học sinh. Qua đó nắm bắt chất lượng học
tập của học sinh.
4. Phương pháp điều tra phỏng vấn, đàm thoại:
- Xâm nhập thực tế, dùng phiếu điều tra, thăm dò, phỏng vấn giáo viên,
học sinh, phụ huynh và ban giám hiệu để tìm ra nguyên nhân dẫn đến chất
lượng học tập yếu, kém của học sinh.
- Khảo sát thực tế, thu thập số liệu, tìm ra các nguyên nhân dẫn đến chất
lượng học sinh yếu, kém.
5. Phương pháp phân tích tổng hợp:
Từ các thông tin thu thập được tiến hành tổng hợp, phân tích để rút ra
nhận định, đánh giá và đề xuất biện pháp trước thực trạng học sinh yếu, kém
hiện nay.
V. CẤU TRÚC ĐỀ TÀI:
Phần 1: Những vấn đề chung.
Phần 2: Nội dung và kết quả nghiên cứu.
Chương I: Những vấn đề lý luận của đề tài.
Chương II: Thực trạng tình hình yếu, kém của học sinh ở trường tiểu học
Nghĩa Thuận.
Chương III: Những biện pháp quản lý nhằm khắc phục tình trạng yếu,
kém về học lực của học sinh trường tiểu học …………
Phần 3: Kết luận và khuyến nghị.
Phần 4:Tài liệu tham khảo.
Trang 4

PHẦN THỨ HAI
NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN LIÊN QUAN ĐẾN VẤN ĐỀ YẾU, KÉM
TRONG HỌC LỰC CỦA HỌC SINH TIỂU HỌC
Ngay sau khi đất nước độc lập, Bác Hồ kêu gọi và khẳng định: “Học

1.1.1 Khái niệm học sinh yếu, kém về học lực:
Trang 5

Theo Quyết định số 30/2005/QĐ-BGD&ĐT ngày 30/9/2005 của Bộ
trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, học sinh yếu kém về học lực là những học
sinh có điểm kiểm tra định kỳ cuối kỳ II dưới 5 theo đánh giá bằng điểm số.
1.1.2 Khái niệm quản lý, biện pháp quản lý:
- Quản lý: là tổ chức điều hành các hoạt động theo yêu cầu nhất định để
đạt được mục tiêu đề ra (từ điển Tiếng Việt), là hệ thống khoa học và nghệ
thuật tác động vào nhiều đối tượng nhằm đạt được hiệu quả tối ưu theo mục
tiêu đề ra.
- Biện pháp quản lý: Là cách làm, cách giải quyết những vấn đề cụ thể
trong hoạt động quản lý nhằm đạt được mục tiêu quản lý. Nói cách khác, biện
pháp quản lý là cách thức , là con đường tổ chức, là phương pháp điều khiển
các hoạt động đi theo con đường, đi theo yêu cầu nhất định và đúng hướng.
1.1.3 Biện pháp sư phạm, biện pháp giáo dục:
- Biện pháp sư phạm: Để khắc phục tình trạng yếu, kém về học lực của
học sinh đảm bảo nâng cao chất lượng giảng dạy của giáo viên và hoạt động
học tậo của học sinh. Đó chính là biện pháp tổ chức và điều khiển hoạt động
giáo dục theo yêu cầu nhất định để thực hiện mục tiêu. Nâng cao chất lượng
học tập của học sinh hiện nay.
- Biện pháp giáo dục: Trong hệ thống giáo dục, mục tiêu giáo dục phổ
thông bậc tiểu học là cơ sở xây dựng ban đầu của nghành học phổ thông. Đó
là hoạt động học tập, coi việc học tập là hoạt động chủ đạo để thông qua đó
mà hình thành nhân cách trẻ về các nhu cầu: tình cảm, ý thức, thói quen và
hành vi đạo đức, kiến thức ban đầu về các môn học như: Toán, Tiếng việt và
các môn học khác.
1.2 CƠ SỞ ĐỂ XÁC ĐỊNH HỌC SINH YẾU, KÉM:
1.2.1 Quy định đánh giá, xếp loại học sinh học yếu, kém:
1.2.2Các dấu hiệu học sinh yếu, kém biểu lộ qua hoạt động học tập:

1.4.2 Nhiệm vụ của trường tiểu học:
- Tổ chức giảng dạy, học tập và hoạt động giáo dục đạt chất lượng theo
mục tiêu,chương trình giáo dục tiểu học do Bộ trưởng Bộ giáo dục và Đào tạo
ban
1.5 VAI TRÒ CỦA HIỆU TRƯỞNG TRONG VIỆC QUẢN LÝ NÂNG
CAO CHẤT LƯỢNG VÀ HẠN CHẾ TÌNH TRẠNG YẾU, KÉM VỀ
HỌC LỰC Ở HỌC SINH TIỂU HỌC:
- Người hiệu trưởng là người đứng đầu trong tập thể sư phạm nhà trường,
phải là người có năng lực quản lý, có trình độ chuyên môn cao và phải có uy
tín được mọi thành viên trong nhà trường tin yêu.
- Có khả năng đoàn kết tập thể giáo viên, học sinh, tập hợp họ xung
quanh mình. Dưới sự lãnh đạo của Đảng bộ, chính quyền địa phương, chi bộ
Đảng trong và ngoài nhà trường, phấn đấu cho mục tiêu chung là xây dựng
trường vững mạnh.
- Tổ chức và hướng dẫn giáo viên, tạo điều kiện và phát huy mạnh mẽ
tinh thần làm chủ của từng người đồng thời để phát huy tính sáng tạo và năng
lực tạo ra những biện pháp thích hợp nhất để thực hiện nhiệm vụ trọng tâm
của trường là đào tạo con người toàn diện, có trách nhiệm với cộng đồng giáo
viên, thường xuyên phối hợp với công đoàn, đoàn thể khác trong nhà trường
chăm lo đời sống vật chất, tinh thần cho giáo viên, giúp tập thể vượt qua mọi
khó khăn trong cuộc sống cũng như trong công việc.
- Hiệu trưởng phải là người gương mẫu về mọi mặt sinh hoạt và nhạy
bén trong mọi tình huống. Người quản lý là người chăm lo công việc để biết
rõ đã làm được gì, làm như thế nào, có gì cần sửa đổi, bổ khuyết và phải biết
Trang 7

người được giao công việc đã làm được đến đâu, ở mức độ nào (Số lượng,
chất lượng, phương pháp). Cần uốn nắn, cần đánh giá như thế nào cho đúng
(chỉ đạo và quản lý chất lượng giảng dạy trong nhà trường – Nguyễn Trung
Hàm).

bị đầy đủ và đúng qui cách, phục vụ cho yêu cầu giáo dục toàn diện: phòng
học, phòng chức năng, thiết bị dạy học, bàn ghế của học sinh, bàn ghế của
giáo viên, tủ sách, cơ sở cho học sinh thực hành, lao động, cây che bóng mát,
tường rào, cổng ngõ, khu vệ sinh, hố rác …
1.6.3. Mơi trường xã hội, cộng đồng :
Trang 8

- Vận động tuyên truyền toàn Đảng, toàn quân, toàn dân hiểu sâu vào sự
phát triển giáo dục nhằm từng bước nâng cao mức hưởng thụ về giáo dục và
phát triển về thể chất và tinh thần của nhân dân. Đối với xây dựng và phát
triển bền vững giáo dục tiểu học.
- Khuyến khích, huy động và tạo điều kiện để toàn xã hội tham gia phát
triển giáo dục, tạo cơ hội học tập cho toàn học sinh tiến tới một xã hội học
tập.
1.7 Ý NGHĨA CỦA VIỆC KHẮC PHỤC HIỆN TIƯỢNG YẾU, KÉM
VỀ HỌC LỰC VÀ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG HCỌ TẬP CỦA
HỌC SINH:
- Nói đến chất lượng học tập là nói đến hiệu qủa trong quá trình dạy học
của giáo viện và học tập của học sinh, yêu cầu của việc nâng cao chất lượng
học tập là khắc phục học sinh yếu, kém, góp phần vào công tác phổ cập giáo
dục đúng độ tuổi. Trên cơ sở đó hình thành nhân cách cho học sinh.
Chúng ta biết rằng chất lượng giáo dục tác động trực tiếp đến mục tiêu
giáo dục. Nâng cao chất lượng của học sinh cũng có ý nghĩa bước đầu tạo ra
con người có khả năng hội nhập với công cuộc đổi mới kinh tế – văn hoá đất
nước. Theo một nghĩa khác thì nâng cao chất lượng học tập của học sinh tiểu
học là bước đầu “Nâng cao nhân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài”.
Chính vì thế nâng cao chất lượng học tập của học sinh tiểu học có ý
nghĩa rất lớn với việc phát triển giáo dục nước nhà. Vì vậy, việc khắc phục
hiện tượng yếu, kém về học lực chúng ta bắt vị trí, vai trò, nội dung của giáo
dục tiểu học “Thế kỷ 21 mà nhân loại sắp đi tới sẽ được đặt trưng bằng sự

sinh yếu kém, tôi rút ra một số kết luận sau:
Một là: Muốn khắc phục hiện tượng học sinh học yếu kém thì phải tìm
hiểu đối tượng học sinh, tìm ra nguyên nhân dẫn đến học sinh học yếu kém để
từ đó tìm cách loại trừ các nguyên nhân mới khắc phục được hiện trạng
Hai là: Hiện tượng học sinh học yếu kém thường do nhiều nguyên nhân,
do đó phải tìm ra nguyên nhân cơ bản, là nguyên nhân của mọi nguyên nhân
mới giải quyết dứt điểm hiện tượng học yếu kém.
Ba là: Ngoài nguyên nhân cơ bản dẫn đến học kém thì còn một số
nguyên nhân khác tác động đến học sinh làm gia tăng học yếu kém. Như vậy
cùng với việc giải quyết nguyên nhân cơ bản phải giải quyết những nguyên
nhân phụ khác.
Bốn là: Phân nhóm đối tượng. Biện pháp khắc phục áp dụng theo từng
nhóm đối tượng.

Trang 10

CHƯƠNG 2
THỰC TRẠNG YẾU KÉM VỀ HỌC LỰC CỦA HỌC
SINH TRƯỜNG TIỂU HỌC NGHĨA THUẬN, HUYỆN TƯ
NGHĨA, TỈNH QUẢNG NGÃI
2.1 ĐẶC ĐIỂM CHUNG VỀ ĐỊA PHƯƠNG X NGHĨA THUẬN HUYỆN
TƯ NGHĨA:
Xã Nghĩa Thuận là một xã được tách ra từ xã Nghĩa Thắng năm 1990.Xã
Nghĩa Thuận có diện tích 1250 ha, Đơng giáp xã Nghĩa Kỳ, Tây giáp xã
Nghĩa Thắng, Nam giáp núi Hòn Gai và xã Nghĩa Thọ, Bắc giáp với sơng Trà
Khúc. Xã Nghĩa Thuận cách trung tâm thành phố Qng Ngãi 10 km, cách
trung tâm huyện 15 km về hướng Tây. Tồn xã có 1602 hộ với 7500 khẩu.
90% người dân sống bằng nghề nơng, số còn lại sống bằng nhiều nghề khác
nhau: làm th, bn bán nhỏ, nhặt ve chai, bán vé số,… Đời sống ở một số
nơi trong xã còn nghèo và gặp nhiều khó khăn. Một số đơng gia đình để lại

- Phụ huynh còn một số chưa quan tâm đúng mức, nhiều em còn thiếu
sự quan tâm chăm sóc, giúp đỡ của gia đình.
- Số học sinh yếu tỷ lệ còn cao, phụ huynh chưa tích cực phối hợp với
thầy cô giáo để có kế hoạch, biện pháp giáo dục đồng bộ.
- Tổ chuyên môn xây dựng và thực hiện kế hoạch chưa sâu sát với thực
tế.
- Một số giáo viên còn sử dụng phương pháp dạy học mang tính truyền
thống khi lên lớp, việc áp dụng phương pháp dạy học mới còn hạn chế.
- Năng lực giảng dạy của giáo viên không đồng đều, nhiều giáo viên
chưa kinh qua giảng dạy toàn cấp.
- Nhà trường chưa có biện pháp tối ưu để nâng cao chất lượng học tập
của học sinh.
2.2.4 Tình hình phát triển giáo dục ở trường:
2.2.4.1. Qui mô trường, lớp, học sinh:
Năm học 2006-2007, trường tiểu học ………. có 15 lớp, tổng số học sinh
là 540 em.
Năm học 2007-2008, trường tiểu học …………. có 16 lớp, tổng số học
sinh là 550 em.
BẢNG 1: THỐNG KÊ VỀ HỌC SINH NĂM HỌC 2006-2007 và 2007-2008
Đơn vị tính: học sinh
Năm học
Tổng số
học sinh
Khối 1 Khối 2 Khối 3 Khối 4 Khối 5
2006 - 2007 540 101 98 110 113 118
2007 - 2008 550 128 101 98 110 113
2.2.4.2. Đội ngũ giáo viên:
Năm học 2007-2008 toàn trường có 29 cán bộ công nhân viên gồm: cán
bộ quản lý, giáo viên, công nhân viên.
Trong đó: + Cán bộ quản lý: 02

SL TL
(%)
SL TL
(%)
SL TL
(%)
SL TL
(%)
SL TL
(%)
SL TL
(%)
2006-2007 21 4 19 12 57.1 5 23.8 0 0 0 0 4 19
2007-2008 23 7 30.4 15 65.2 1 4.3 0 0 0 0 6 26.1
2.2.4.2.Chất lượng học tập của học sinh:
- Hiệu trưởng nhà trường có kế hoạch chỉ đạo thực hiện nhiệm vụ năm
học, có biện pháp cụ thể trong việc giảng dạy của giáo viên và hoạt động học
tập của học sinh. Phân công trách nhiệm cho từng thành viên trong hội đồng.
- Đối với hội cha mẹ học sinh có quan tâm đến việc học tập của con em
nhưng chưa cao, không thường xuyên.
- Đối với chính quyền địa phương:
+ Chính quyền cấp xã ít thường xuyên theo dõi giúp đỡ.
+ Chính quyền thôn coi nhiệm vụ giáo dục là của nhà trường.
+ Đối với nhân dân trong địa phương, cuộc sống có rất nhiều khó khăn,
địa bàn rộng, vì thế mùa mưa việc đi lại gặp nhiều khó khăn. Phần đông phụ
huynh đi làm ăn xa, việc giáo dục các em chỉ phó thác cho nhà trường.
Vì vậy chất lượng học tập của học sinh bị ảnh hưởng rất nhiều. Từ đó
dẫn đến tình trạng học sinh yếu, km về học lực.
Trang 13


* Bảng tổng hợp xếp loại môn toán của học sinh trong hai năm 2006-
2007 và 2007-2008:
Năm
Học
TSHS Giỏi Kh TB Y
SL % SL % SL % SL %
2006-2007 540 120 22.2 186 34.4 189 35 45 8.3
2007-2008 550 153 27.8 247 44.9 115 20.9 35 6.4
* Bảng tổng hợp xếp loại môn Khoa học của học sinh khối 4, 5 trong
hai năm học 2006-2007 và 2007-2008:
Năm
Học
TSHS Giỏi Kh TB Y
SL % SL % SL % SL %
2006-2007 231 70 30.3 110 47.6 36 15.6 15 6.5
Trang 14

2007-2008 223 98 44 95 42.6 20 9 10 4.5
*Bảng tổng hợp xếp loại môn Lịch sử và địa lý của học sinh khối 4,
5 trong hai năm học 2006-2007 và 2007-2008:
Năm
Học
T/Số
H/S
Giỏi Kh TB Y
SL % SL % SL % SL %
2006-2007 231 72 31.2 108 46.7 38 16.5 13 5.6
2007-2008 223 98 44 98 44 15 6.7 12 5.4
Nhìn vào bảng thống kê, ta thấy chất lượng học tập của học sinh trong
hai môn cũng có sự chênh lệch về tỷ lệ giữa hai năm. Số lượng học sinh khá,

lệ Khối 1 Khối 2 Khối 3 Khối 4 Khối 5 Khối 1 Khối 2 Khối 3 Khối 4 Khối 5
Học sinh học
yếu
Tỷ lệ
Dựa vào sự phân loại trên đây, qua phỏng vấn, đàm thoại chủ yếu là khu
vực lân cận trong xã với 46 học sinh để tìm ra nguyên nhân chất lượng học
sinh yếu, kém bản thân tôi đã dùng các phương pháp và nội dung sau:
* Đối với học sinh các lớp 1,2,3 phối hợp cùng một số giáo viên ở địa
phương để phỏng vấn các em theo các câu hỏi:
- Các em có đủ đồ dùng học tập không?
- Các em có học bài và làm bài tập ở nhà không?
- Bố mẹ các em nhắc nhở các em học bài như thế nào?
- Vì sao các em lại học yếu?
* Đối với học sinh lớp 4, lớp 5 dùng bằng phiếu trắc nghiệm cho 38
học sinh. Trong đó có 13 học sinh yếu, 15 học sinh trung bình và 10 học sinh
khá
- Điền dấu X vào ô trống mà các em cho là đúng, các em học yếu là do
các nguyên nhân:
 Thiếu đồ dùng dạy học.
 Không có điều kiện tự học ở nhà.
 Gia đình khó khăn cần phải phụ giúp.
 Đi học khó khăn, đường trơn trợt vào mùa mưa.
 Giáo viên chủ nhiệm ít quan tâm.
 Giáo viên bố trí chỗ ngồi không thuận tiện.
 Cha mẹ không nhắc nhở việc học tập.
* Đối với phụ huynh học sinh, ở khu vực lân cận diểm trường, phỏng
vấn 8 người.
- Theo phụ huynh, vì sao các em thường hay nghỉ học?
- Vì sao các em lại học tập yếu?
- Phụ huynh có quan tâm, nhắc nhở học sinh học tập không?

- Ảnh hưởng nền kinh tế nghèo nàn,
lạc hậu của địa phương.
5. Điều kiện tự nhiên:
- Việc đi học từ nhà đến trường xa.
4
15
31
10
7
20
25
9
12
7
8,7
32,6
67,39
21,7
15,21
43,48
54,34
19,57
26,08
15,21
2.2.7 Kết luận về các nguyên nhân dẫn đến học sinh yếu ở trường tiểu
học Nghĩa Thuận:
- Nguyên nhân do điều kiện xã hội của địa phương:
Đời sống nhân dân còn nghèo, kinh tế địa phương chậm phát triển, chính
quyền địa phương chưa thực sự quan tâm đến giáo dục. Mặt khác, việc đi lại
của một số thôn gặp khó khăn.

- Một số nguyên nhân khác:
+ Học sinh lớp 1 còn bỡ ngỡ khi bước vào đầu năm học.
+Đối với học sinh lớp 2,3,4,5 phần lớn các em vừa học vừa gíúp việc gia
đình.
+ Đồ dùng học tập còn thiếu nhiều khi đến lớp.
+ Từ những thực trạng trên dẫn đến học sinh chưa có động cơ học tập tốt,
không ham học nên việc tiếp thu kiến thức còn hạn chế. Vì vậy, việc học tập
của học sinh còn yếu, kém.
Học sinh học tập yếu có nhiều nguyên nhân, trách nhiệm của người quản
lý giáo dục cần tìm hiểu rõ ràng, cụ thể để có biện pháp khắc phục.
Trang 18

CHƯƠNG 3
NHỮNG BIỆN PHÁP CHỈ ĐẠO CỦA HIỆU TRƯỞNG NHẰM
KHẮC PHỤC TÌNH TRẠNG YẾU, KÉM VỀ HỌC LỰC CỦA
HỌC SINH TIỂU HỌC
Qua điều tra thực tế về chất lượng học tập của học sinh tiểu học và phù
hợp với thực tế, để nâng cao chất lượng học tập nhằm khắc phục tình trạng
học sinh học yếu, các biện pháp đưa ra có sự phối hợp chặt chẽ giữa gia đình
– nhà trường – xã hội trong mối quan hệ tạo ra chất lượng giáo dục.
3.1 TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ CỦA HIỆU TRƯỞNG ĐỂ
NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG NHẰM KHẮC PHỤC TÌNH TRẠNG
HỌC YẾU, KÉM CỦA HỌC SINH:
3.1.1. Lập kế hoạch chỉ đạo về kế hoạch năm học và chương trình:
Ngay từ đầu năm học hiệu trưởng chỉ đạo lập kế hoạch giảng dạy, toàn
bộ giáo viên và học sinh phải nắm được mục tiêu và nhiệm vụ vủa mình. Từ
đó thực hiện kế hoạch đề ra. Hiệu trưởng cần nắm vững các yêu cầu:
- Thực hiện tính pháp chế trong việc chỉ đạo thực hiện chương trình,
ngăn chặn tình trạng dạy học tuỳ tiện.
- Nắm vững chương trình dạy học và làm cho toàn thể giáo viên nắm

Căn cứ vào kết quả xếp loại năng lực chuyên môn của giáo viên năm học
qua hiệu trưởng có kế hoạch phân công cụ thể phù hợp với năng lực của từng
giáo viên theo từng khối lớp. Mỗi giáo viên chủ nhiệm phải có kế hoạch thực
hiện chuyên môn phù hợp với yêu cầu thực tiễn, cải tiến phương pháp yêu cầu
soạn giảng, nâng cao hiệu quả giảng dạy, nắm yêu cầu cơ bản về kiến thức và
kỹ năng cơ bản của từng môn học sao cho hoạt động dạy học được nhẹ nhàng,
tự nhiên, hiệu quả. Chú ý tăng cường bồi dưỡng học sinh giỏi, phụ đạo học
sinh yếu kém, phân công giáo viên có năng lực và có nhiều kinh nghiệm
giảng dạy lớp 1. vì lớp 1 là đầu cấp, là nền móng của bậc tiểu học.
3.1.6. Đảm bảo hoạt động đồng bộ của các ban ngành đoàn thể:
- Kết hợp với tổ chức công đoàn, Đoàn thanh niên, chi bộ Đảng, thanh
tra, ban đại diện cha mẹ học sinh, để cùng thực hiện tốt các kế hoạch, chỉ tiêu
của nhà trường.
- Thực hiện tốt dân chủ hoá trong nhà trường.
3.2 NÂNG CAO TINH THẦN TRÁCH NHIỆM ĐỐI VỚI GIÁO VIÊN
ĐỂ KHẮC PHỤC TÌNH TRẠNG HỌC TẬP YẾU, KÉM:
3.2.1. Nhiệm vụ đề ra:
- Lập kế hoạch giảng dạy.
- Dạy đủ 9 môn học.
- Soạn bài đảm bảo yêu cầu về kiến thức kỹ năng và nội dung truyền thụ.
- Sử dụng tối đa và hiệu quả các thiết bị dạy học, khuyến khích giáo viên
tự làm và sử dụng đồ dùng dạy học.
- Tăng cường bồi dưỡng học sinh giỏi và phụ đạo học sinh yếu, kém.
- Kiểm tra đánh giá kết quả của học sinh.
- Tiếp nhận và giúp đỡ học sinh tự học ở nhà.
- Tham gia gia tốt các hoạt động ngoại khoá.
- Tổ chức học sinh khuyết tật học hoà nhập ( mở chuyên đề).
Trang 20

3.2.2. Nâng cao năng lực học tập của học sinh:

thường xuyên thăm hỏi gia đình cha mẹ của học sinh để tìm hiểu việc học tập
ở nhà như thế nào. Từ đó có hướng động viên giúp đỡ các em kịp thời tạo
niềm tin cho các em có thái độ học tập tốt hơn.
3.2.4. Tăng cường công tác xã hội hoá giáo dục để tạo ra chất lượng
học tập cho học sinh:
- Hiệu trưởng là người tham mưu đắc lực cho chính quyền và các ban
ngành đoàn thể ở địa phương về công tác giáo dục. Ở địa phương Nghĩa
Thuận có các lớp học ở điểm thôn, mỗi thôn có một chi bộ Đảng. Vì vậy việc
tham mưu cho Đảng uỷ, chính quyền địa phương, phân công tác Đảng theo
dõi và giúp đỡ phong trào giáo dục ở địa phương là rất thuận lợi.
Trang 21

- Trong các cuộc họp hội đồng nhân dân xã, các tổ chức ban ngành (họp
quân dân chính) hàng tháng thường có tổ chức trực báo. Nhân cuộc họp này
hiệu trưởng báo cáo các hoạt động của nhà trường và tranh thủ lắng nghe ý
kiến đóng góp của các cấp uỷ Đảng, Đoàn thể đồng thời tranh thủ sự giúp đỡ
của các cấp uỷ, đoàn thể, tranh thủ sự giúp đỡ về kinh phí xây dựng cơ sở vật
chất trường học.
- Gắn bó chặt chẽ giữa nhà trường, chính quyền địa phương, cộng đồng
dân cư, phụ huynh học sinh thực hiện nguyên lý giáo dục nhà trường kết hợp
với gia đình và xã hội.
- Vận động chính quyền địa phương và các đoàn thể, cơ quan ban ngành
trong xã, phụ huynh xây dựng quỹ khuyến học để giúp đỡ các em có hoàn
cảnh khó khăn để các em tiếp tục đi học và học tiến bộ.
Tóm lại: Nhìn chung đối tượng học sinh học yếu thường tiếp thu kiến
thức chậm, hiệu trưởng chỉ đạo cho các bộ phận. Đoàn thể phối hợp với bộ
phận chuyên môn nhà trường tổ chức các hoạt động ngoại khoá “Đố vui để
học”, “Thi kể chuyện về Bác Hồ”, “Múa hát sân trường”. Đẩy mạnh phong
trào thi đua “Dạy tốt - học tốt”, tổ chức hội thảo khoa học, đăng ký chỉ tiêu thi
đua. Các hoạt động này mang tính chất “Học mà chơi, chơi mà học” giáo dục

của học sinh, giải quyết vấn đề này không chỉ là sự quan tâm của nhà trường
mà còn là vấn đề của ngành và của toàn xã hội.
Với kết quả nghiên cứu các chương của phần nội dung nghiên cứu, tôi
đối chiếu với mục tiêu của đề tài, tôi đã giải quyết được nhiệm vụ đặt ra khi
nghiên cứu đề tài và đã thực hiện được 3 nhiệm vụ cơ bản:
-Đề tài đã phát hiện được những vấn đề cơ bản liên quan đến học sinh
như:
+Học sinh yếu kém do có lỗ hổng lớn về kiến thức.
+Học yếu kém do sức khoẻ, thiểu năng trí tuệ.
+Học yếu kém do những nguyên nhân phức hợp khác.
-Đề xuất được các biện pháp khắc phục hiện tượng học sinh yếu kém từ
đó góp phần nâng cao hiệu quả quản lý của nhà trường.
+Đối với học sinh có lỗ hổng lớn về kiến thức, biện pháp quan trọng là
tìm mọi cách giúp học sinh thanh toán lỗ hổng và đạt những tiến bộ về mặt
học tập văn hóa. Đối với những học sinh mà các lỗ hổng kiến thức đã được
chồng chất từ năm này qua năm khác và các biện pháp cải tiến việc giảng dạy
trên lớp và phụ đạo vẫn không đủ để giải quyết tình hình thì cần kiên quyết tổ
chức việc dạy thêm cho học sinh. Nhà trường cần phân công những giáo viên
có kinh nghiệm nhất, các phương pháp tốt nhất và mời các gia đình học sinh,
dưới sự chỉ đạo của hội phụ huynh thực hiện việc bồi dưỡng thích đáng cho
các giáo viên dạy thêm để đảm bảo sự tái sản xuất sức lao động.
+Đối với học sinh học yếu do sức khoẻ, thiểu năng trí tuệ, nhà trường
phân công giáo viên chủ nhiệm phối hợp với gia đình và cơ quan y tế thường
xuyên theo dõi, khám sức khoẻ và chữa bệnh cho các em. Gia đình có chế độ
ăn uống hợp lý theo hướng dẫn của bác sĩ để học sinh đảm bảo sức khoẻ và
phục hồi chức năng trí tuệ để học sinh được theo học tốt hơn.
Việc giúp học sinh khắc phục các lỗ hổng kiến thức, khuyết tật, … phải
dựa trên cơ sở tâm lý, tức là phải dựa trên cơ sở phát huy một ưu điểm nào đó
sẵn có ở học sinh, phát huy thế mạnh một mặt nào đó ở học sinh rồi trên cái
đà của sự phấn khởi, đưa học sinh vào việc khắc phục dần dần những mặt

sau:
* Biện pháp dạy học của giáo viên:
- Quản lý giờ dạy trên lớp.
- Chỉ đạo giờ daỵ theo phương pháp đổi mới.
- Phối hợp với các tổ chức trong và ngoài nhà trường.
- Đẩy mạnh phong trào thi đua hai tốt “Dạy tốt - học tốt”.
- Xây dựng khối đoàn kết, nhất trí cao trong tập thể giáo viên.
- Xây dựng đội ngũ giáo viên vững vàng trong chuyên môn nghiệp vụ.
- Thực hiện công tác xã hội hoá giáo dục có hiệu quả.
- Tham mưu với các cấp chính quyền, hội cha mẹ học sinh hỗ trợ kinh
phí xây dựng cơ sở vật chất.
Trang 24

- Đối với trẻ khuyết tật: giáo dục hoà nhập, xem đây là mô hình tiến bộ
nhất.
- Tổ chức chuyên đề soạn giảng, đánh giá trẻ khuyết tật.
- Vận động mọi tầng lớp trong và ngoài nhà trường xây dựng quỹ tình
thương để giúp đỡ các em có hoàn cảnh khó khăn để tiếp tục học tập và tiến
bộ.
II. NHỮNG ĐỀ XUẤT, KHUYẾN NGHỊ
4.1 Đối với Bộ Giáo dục:
- Cần có các quy chế thật cụ thể, phù hợp với từng vùng miền về
chương trình, về tiêu chuẩn, về chế đô chính sách có liên quan đến bậc tiểu
học.
- Thật sự coi trọng vai trò nền tảng của bậc học này trong hệ thống
Giáo dục quốc dân.
- Thật sự coi trọng vai trò của giáo viên tiểu học bởi họ là người giáo
viên đa năng, phải dạy tất cả các môn học như: Toán, Tiếng việt, Am nhac,
Mỹ thuật
4.2 Đối với Đảng, chính quyền, đoàn thể từ Tỉnh đến Huyện, Xã:


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status