ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC AN GIANG
ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP
NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG GIẢNG
DẠY VÀ HỌC TẬP MÔN SINH HỌC
LỚP 6 SÁCH GIÁO KHOA MỚI Ở
CÁC TRƯỜNG THCS
TỈNH AN GIANG
- Trường trung học cơ sở Khánh Bình huyện An Phú
- Trường trung học cơ sở Long Điền B huyện Chợ Mới
- Trường trung học cơ sở Kiến An huyện Chợ Mới
- Trường trung học cơ sở Trương Gia Mô TX Châu Đốc
- Trường trung học cơ sở Nhà Bàng huyện Tịnh Biên
- Trường trung học cơ sở Xuân Tô huyện Tịnh Biên
- Tập thể
giáo viên thị xã Châu Đốc
Đã nhiệt tình giúp đỡ và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho chúng tôi
hoàn thành đề tài này.
Xin bày tỏ lời cảm ơn các anh, chị đồng nghiệp đã đóng góp nhiều ý
kiến quý báu cho chúng tôi vào sự thành công của đề tài.
Do hạn chế về thời gian và công tác nên đề tài còn nhiều thiếu sót.
Chúng tôi mong nhận được nhiều ý kiến đóng góp quý báu của các thầy
cô, các anh, các chị, các bạn đồng nghiệp. An Giang, ngày 30 tháng 08 nă
m 2004
Các tác giả
1
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Luật giáo dục tháng 12/1998
14. Trần Bá Hoành
Dạy sinh học ở trường THCS. NXB GD – Hà Nội 2002 2
MỤC LỤC Trang
A. PHẦN THỨ NHẤT: ĐẶT VẤN ĐỀ
I. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI ............................................................................... 01
II. NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU ....................................................................... 02
III. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU............................................................. 02
IV. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU .................................................................. 02
B. PHẦN THỨ HAI: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
I. CƠ SỞ LÝ LUẬN LIÊN QUAN ĐẾN CHƯƠNG TRÌNH THAY SÁCH GIÁO
KHOA MỚI...............................................................................................03
II ĐẶC ĐIỂM CỦA CHƯƠNG TRÌNH SINH HỌC LỚP 6 MỚI..................... 09
III. KẾT QUẢ KHẢO SÁT TẠI MỘT SỐ TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ
SỞ TỈNH
AN GIANG .............................................................................................. 10
IV. ĐÁNH GIÁ CHUNG QUA CÁC TRƯỜNG ĐÃ KHẢO SÁT......................22
BÀI SOẠN THEO PHƯƠNG PHÁP TÍCH CỰC .......................................... 24
C. PHẦN THỨ BA: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ........................................... 29
12. GPSL: giải phẫu sinh lý
13. DH: dạy học
14. NQTW: nghị quyết trung ương.
thường xuyên, suốt đời, cả nước trở thành một xã hội học tập”. Vì thế
năng lực học tập của con người phải được nâng lên mạnh mẽ nhờ vào
“Học cách học” và biết “Dạy cách học”. Ý nghĩ
a của việc đổi mới phương
pháp dạy học ở nước ta rất to lớn đối với nhà trường. Đó là lý do mà
chương trình đổi mới thay sách giáo khoa các môn học nói chung và môn
sinh học nói riêng của dự án đào tạo giáo viên THCS. Bộ giáo dục đã
dươc dạy đại trà trong toàn quốc, trong đó có tỉnh An Giang là một tỉnh
đồng bằng sông Cửu Long, đặc thù có nhiều xã vùng sâu nằm trong vùng
lũ lụt hàng năm. Đồng bào trong tỉnh phải chung số
ng với lũ lụt gặp rất
nhiều khó khăn trong cuộc sống cũng như trong giáo dục. Là một tỉnh có
vùng biên giới với Campuchia, nhiều con em dân tộc sinh sống, với nhiều
trường học ở vùng sâu, vùng xa nghèo khó nên chất lượng giáo dục
chưa đồng đều với vùng đồng bằng, thành thị.
Sách giáo khoa sinh học 6 mới đã được dạy đại trà năm học 2002 –
2003 ở trên toàn quốc. Một vấn đề
đạt ra là GV Trường THCS và sinh
viên của khoa sư phạm Trường ĐH An Giang sẽ phải tiếp cận với nội
dung sách giáo khoa sinh học 6 mới, với phương pháp dạy học mới. Vậy
phải bồi dưỡng GV trung học cơ sở, dạy cho sinh viên như thế nào để khi
giảng dạy sách giáo khoa sinh học 6 mới không bị lúng túng. Một vấn đề
5
nữa đặt ra ở một số vùng sâu vùng xa do thiếu GV nên các GV môn khác
dạy môn sinh. Vì vậy, phải làm thế nào để các GV này cập nhật nội dung
sách giáo khoa với phương pháp mới một cách kịp thời. Chính vì vậy
chúng tôi thấy rằng mình phải tìm hiểu thực trạng giảng dạy và học tập
của GV và HS ở trường THCS. Có lý luận phân tích phương pháp dạy
học tích cực từ đó có giải pháp nâng cao chất lượng giảng dạy và học
t
- Sách giáo khoa sinh học 6 mới. 6
B. PHẦN THỨ HAI
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
I. CƠ SỞ LÝ LUẬN LIÊN QUAN ĐẾN CHƯƠNG TRÌNH THAY SÁCH
GIÁO KHOA MỚI:
1.1. Định hướng đổi mới của giáo dục – đào tạo nước ta đã được
Đảng và nhà nước vạch ra:
- Căn cứ nghị quyết TW 4 khóa VII (Tháng 1-1993)
- Nghị quyết TW 2 khóa VIII (Tháng 12-1996)
- Luật giáo dục (Tháng 12-1998)
- Chỉ thị 15 (Tháng 4-1999)
Luật giáo dục điều 24-2 có ghi: “Phương pháp giảng dạy phổ thông
phải phát huy tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của HS; phù hợp v
ới
đặc điểm của từng lớp học, môn học; bồi dưỡng phương pháp tự học rèn
luyện kỹ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn; tác động đến tình cảm,
đem lại niềm vui, hứng thú học tập cho HS.
Thực hiện đổi mới giảng dạy và học tập theo hướng tích cực lấy học
sinh làm trung tâm ở trường THCS chưa được quan tâm và hiểu
đúng
nghĩa. Việc chuyển lấy giáo viên làm trung tâm sang lấy học sinh (HS)
làm trung tâm là xu hướng tất yếu của lịch sử giáo dục-đào tạo.
Bởi vì trong một lớp học đông HS có trình độ hiểu biết,nhân thức
như nhau, GV không thể tiếp cận với từng HS được, do vậy bắt buộc GV,
động cải biến môi trường tự nhiên, cải tạo xã hội. Chính vì những
lý do đó mà nhiệm vụ của giáo dục phải đào tạo cho xã hội những con
người chủ động, sáng tạo. Đây chính là vấn đề cốt lõi của giáo dục, bởi
vì tích cực vừa là điều kiện, vừa là kết quả của sự phát triển nhân cách.
1.2.2. Tính tích cực trong học tập
Tính tích cực được đặc trưng b
ởi khát vọng hiểu biết, có trí tuệ và có
nghị lực cao trong quá trình chiếm lãnh tri thức. Tính tích cực học tập thể
hiện ở sự:
- Cố gắng cao trong hoạt động học tập.
- Chủ yếu trong hoạt động nhận thức:
- Khao khát học
- Hay nêu thắc mắc
- Chủ động vận dụng
- Tập trung chú ý
- Kiên trì
- Bắt chước
- Tìm tòi
- Sáng tạo (có mức
triển của học sinh.
- Tiến hành dạy học ở mức độ thích hợp nhất đối với trình độ phát
triển của học sinh.
- Tạo ra không khí có lợi cho lớp học, làm học sinh thích thú được
đến lớp, mong đợi đến giờ học.
Tính sáng tạo là khả năng sản sinh ra những ý tưởng m
ới độc đáo,
hữu ích phù hợp với hoàn cảnh, giáo viên giúp học sinh tổ chức cho học
sinh tự khám phá kiến thức mới, phương pháp học, phương pháp tự học
(phương pháp nêu và giải quyết vấn đề)
Vậy:
Mục đích Æ Động cơ Độc lập Æ Sáng tạo
Hứng t
Tính tích cực học tập liên quan động cơ học tập, tự giác học tập.
Hứng thú và tự giác là hai y
ếu tố tâm lý tạo nên tính cực.
hú
Tích cực
Sự biểu hiện tính tích cực ở dấu hiệu người học.
- Hăng hái trả lời câu hỏi GV.
- Bổ sung các câu trả lời của bạn.
- Thích phát biểu ý kiến hay nêu thắc mắc của mình với thầy, bạn.
- Hay yêu cầu thầy giảng lại điều chưa rõ.
- Chủ động vận dụng kiến thức và kỹ năng đã học để
nhận thức
vấn đề mới.
- Tập trung chú ý cao độ vào vấn đề đang học.
- Kiên trì hoàn thành bài tập, không nản trước tình huống khó
khăn.
1.2.3. Các cấp độ tính tích cực từ thấp - cao
thích ứng với đời sống xã hội.
1.4. Thế nào là phương pháp dạy học tích cực
1.4.1. Hướng thực hiện dạy và học tích cực:
- Phương pháp dạy học tích cực có kế thừa và kết hợp những mặt
tích cực của phương pháp dạy học cổ truyề
n vì:
- Phương pháp dùng lời (lời nói của thầy, của trò, lời của sách...)
là nguồn tri thức chủ yếu. Dù là các phương pháp như trực quan, thực
hành, thuyết trình giảng giải thì lời nói của thầy không thể không có → lời
nói mạch lạc, rõ ràng có sức truyền cảm → học sinh dễ dàng tiếp thu
hơn.
- Phương pháp trực quan: phương tiện trực quan “là nguồn kiến
thức” cơ bản, lời nói củ
a thầy đóng vai trò chủ đạo hướng dẫn sự tri giác
các tài liệu trực quan: Mẫu vật thật, mẫu ngâm, màu nhồi, mô hình, tranh
vẽ, phim video... qua đó học sinh khái quát kết quả quan sát của mình →
kiến thức của bản thân.
- Các thao tác dạy học, hành động của thầy là mặt bên ngoài. Mặt
bên trong là cách tổ chức quá trình nhận thức trong não bộ của trò.
Nếu phương pháp dùng lời là lời nói của thầy với chữ viết trên b
ảng
để giảng giải → học sinh chỉ được nghe.
10
Nếu phương pháp thực hành: Thầy dùng thao tác thí nghiệm chứng
minh, học sinh thảo luận trao đổi → quá trình nhận thức của học sinh sẽ
sâu sắc hơn.
1.4.2. Những phương pháp tích cực cần được phát triển ở phổ
thông:
- Vấn đáp tìm tòi:
Giáo viên đặt câu hỏi – học sinh trả lời và lĩnh hội kiến thức.
- Thực hiện kế hoạch giải quyết
Bước 3: Kết luận
- Thảo luận kết quả và đánh giá
11
- Khẳng định hay bác bỏ giải quyết
- Phát biểu kết luận
- Đề xuất vấn đề mới
Có 4 mức độ của dạy học đặt và giải quyết vấn đề từ thấp đến cao.
Mức 1: Giáo viên nêu vấn đề → học sinh giải quyết vấn đề theo
hướng dẫn của giáo viên.
Mức 2: Giáo viên nêu vấn đề, gợi ý → học sinh giải quyết vấn
đề.
Mức 3: Giáo viên cung cấp thông tin để HS tạo tình huống có vấn đề
→ học sinh giải quyết vấn đề - giáo viên cùng đánh giá.
Mức 4: Học sinh tự phát hiện vấn đề trong thực tiễn → tự giải quyết
vấn đề, tự đánh giá → giáo viên bổ sung.
Qua thực tiễn thì hiện nay đa số giáo viên chỉ áp dụng ở hai mức độ
đầu còn mức 3 và 4 rất ít.
Mức độ d
ạy học theo phương pháp đặt - giải quyết vấn đề.
Mức độ đặt vấn đề nêu giả thuyết lập kế hoạch giải quyết vấn đề
đánh giá
Dạy và học hợp tác qua nhóm nhỏ
- Lớp học chia thành từng nhóm nhỏ 4-6 HS. Tùy theo mục đích,
yêu cầu của vấn đề học tập.
- Các nhóm được phân chia ngẫu nhiên hay chủ định được duy trì,
ổn định hoặc thay đổi theo t
ừng phần của tiết học.
- Các nhóm có cùng một nhiệm vụ hay nhiệm vụ khác nhau.
- Các nhóm tự bầu nhóm trưởng hay thư ký.
ướng dẫn
của giáo viên. Sách giáo khoa chỉ cung cấp hoặc gợi ý một số thông tin,
bản thân giáo viên phải đọc nhiều hơn → học sinh phải hoạt động nhiều
hơn → HS tự tìm hiểu, chủ động tìm hiểu phát hiện những điều cần biết
trong thiên nhiên... → Cách học như vậy HS sẽ hiểu bài sâu sắc và đầy
đủ hơn. Đây cũng là một phương pháp tích cực củ
a giáo viên, học sinh.
Trong những năm gần đây vấn đề đổi mới trong sự nghiệp giáo dục
đã trở thành chủ trương quan trọng của Đảng và Nhà nước ta. Luật Giáo
dục và Nghị quyết Trung ương II nhấn mạnh giáo dục là sản xuất trực
tiếp con người. Nhà nước đã có những chính sách ưu đãi đầu tư vào
giáo dục như: tăng lương cơ bản cho giáo viên trực tiế
p lên lớp, tăng
lương, phụ cấp cho giáo viên vùng sâu, vùng xa, đầu tư nhiều cho cơ sở
vật chất nhà trường cũng như trang thiết bị giảng dạy. Với quan điểm
nâng cao dân trí hạn chế đến mức thấp nhất sự chênh lệch chất lượng
giảng dạy vùng núi, đồng bằng nông thôn, thành thị, bồi dưỡng giảng dạy
các cấp học… với chất lượng giáo dục ngày mộ
t cải tiến.
Tuy nhiên bên cạnh những vấn đề đổi mới, trong thực tế còn có
những vấn đề cần quan tâm.
- Vấn đề đổi mới phương pháp giảng dạy còn chậm
- Chất lượng giảng dạy ở một số vùng khó khăn không phải bây
giờ mới đặt ra. Trong khi chương trình sách giáo khoa sinh học 6 mới đã
được triển khai 2 năm để đưa chất lượng giáo dục Việ
t Nam đi lên thì
vấn đề này càng trở nên cấp bách.
- Sự yếu kém về cơ sở hạ tầng ở vùng sâu, vùng xa đã khiến cho
giáo dục nơi đây gặp nhiều bất lợi. Để giáo dục nơi đây khởi sắc phải có
những giải pháp tổng thể mà đặc biệt là đầu tư cở sở hạ tầng. Một khi
- Chương trình các kênh hình trong sách giáo khoa đã minh họa
cho học sinh m
ột nguồn tư liệu phong phú giúp cho học sinh học tập một
cách hứng thú, tìm tòi nhiều hơn.
- Kênh hình cung cấp thông tin khi học sinh đã học kênh chữ trong
sách giáo khoa và giúp cho học sinh chủ động tìm tòi phát hiện những
vẫn đề mới. Một số kênh hình nhằm mục đích kiểm tra sự hiểu biết của
học sinh.
Trên đây là kiến thức cơ bản chương trình sách giáo khoa sinh học
6 mà giáo viên vận dụng kiến thức có phươ
ng pháp dạy phù hợp. Học
sinh tiếp thu kiến thức có phương pháp học tốt hơn. Nói chung với kiến
thức như vậy sự tiếp thu của học sinh ở thành thị - nông thôn – vùng sâu,
vùng xa sẽ có khoảng cách, các điều kiện về cơ sở vật chất phục vụ
giảng dạy và học tập dễ dàng thực thi hơn.
III. KẾT QUẢ KHẢO SÁT TẠI MỘT SỐ TRƯỜNG TRUNG HỌ
C CƠ
SỞ TỈNH AN GIANG
Trong tháng 3 – 4, nhóm đề tài chúng tôi đã xuống một số trường
trung học cơ sở tại một số huyện trong Tỉnh An Giang. Chúng tôi gặp gỡ
các cán bộ lãnh đạo – giáo viên và học sinh của trường, phát phiếu điều
tra, phỏng vấn về tình hình giảng dạy – học tập của giáo viên và học sinh
tại trường theo chương trình sách giáo khoa mới. Chúng tôi tham gia dự
giờ giáo viên, ra các bài kiểm tra và chấm đánh giá chất lượ
ng giáo viên
và học sinh theo tiêu chí phiếu nhận xét giờ dạy của Sở Giáo dục và Đào
tạo Tỉnh – phiếu điều tra tiếp thu kiến thức của học sinh. Cụ thể như sau:
3.1. Trường trung học cơ sở thị trấn An Phú và trường THCS
Khánh Bình (Huyện An Phú)
14
- 16,5% Tăng cường thực hành, bồi dưỡng tự học cho học
sinh.
- Dấu hiệu biểu hiện tích cực của học sinh:
- 28% hăng hái phát biểu ý kiến
- 14% hay nêu thắc mắc
- 14% nêu cả ba dấu hiệu theo phiếu (a + b + d)
15