đề cương chi tiết học phần lý thuyết xếp hàng - Pdf 28


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh Phúc

ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT HỌC PHẦN
1. Tên học phần: Lý thuyết xếp hàng.
- Mã số học phần : CT126.
- Số tín chỉ học phần : 2 tín chỉ
- Số tiết học phần : 20 giờ lý thuyết, 10 giờ bài tập và 30 giờ tự học.
2. Đơn vị phụ trách học phần:
- Bộ môn : Khoa học máy tính.
- Khoa: Công nghệ thông tin & Truyền thông.
3. Điều kiện tiên quyết: không.
4. Mục tiêu của học phần: Mô hình hóa các hệ thống có hàng chờ trên cơ sở Xích
Markov ở chế độ dừng, từ đó có thể nghiên cứu các tình huống thực tế và phát triển
các giải pháp đánh giá hệ thống tin học với mô hình Mạng các hàng chờ.
4.1. Kiến thức:
4.1.1. Xích Markov và các phương pháp dự báo ngắn hạn.
4.1.2. Trạng thái dừng của các quá trình ngẫu nhiên, trong đó trường hợp đặc biệt
đối với Xích Markov.
4.1.3. Ký pháp Kendall như mô hình hóa một hệ thống hàng chờ tổng quát ở chế
độ dừng và các hệ thống hàng chờ đã được nghiên cứu hoàn chỉnh, gồm:
M/M/s, M/G/1 và M/G/1 có ưu tiên.
4.1.4. Ứng dụng các mô hình M/M/s, M/G/1 và M/G/1 có ưu tiên như là các giải
pháp nghiên cứu quy hoạch hệ thống có hàng chờ.
4.1.5. Mạng các hàng chờ và mô hình hóa các hệ thống trực tuyến cùng các phép
tính cơ bản để đánh giá hiệu nă ng.
4.2. Kỹ năng:
4.2.1. Mô hình hóa dịch vụ làm phát sinh hàng chờ dưới dạng hệ thống xếp hàng


1.2.
Khái niệm Xích Markov.

1.3.
Hệ thức Chapman-Kolmogorov và dự
báo ngắn hạn.
2

1.4.
Phân phối dừng và dự báo dài hạn.
2

1.5.
Phương pháp Đồ thị cân bằng.

1.6.
Bài tập tình huống
2

Chương 2.
Lý thuyết xếp hàng.

4.1.3; 4.1.4;
4.2.1;4.3
2.1.
Ký pháp Kendall.
2

2.2.

3.3.
Phân tích tình huống dịch vụ trực tuyến.
2

3.4.
Bài tập tình huống.
4

6.2. Thực hành: không.

Nội dung
Số giờ
Mục tiêu 7. Phương pháp giảng dạy:
- Nêu tình huống và đặt câu hỏi tìm hiểu kiến thức của sinh viên trước khi học bài
mới.
- Giải thích tình huống theo kiến thức mới.
- Kiểm tra ngẫu nhiên về kiến thức mới tiếp thu của sinh viên.
8. Nhiệm vụ của sinh viên:
Sinh viên phải thực hiện các nhiệm vụ như sau:
- Tham dự tối thiểu 60% số tiết học lý thuyết.
- Tham gia tối thiểu 80% giờ bài tập.

3
Điểm thi kết thúc
học phần
- Thi viết (90 phút)
- Tham dự tối thiểu 60% giờ lý
thuyết và 80% giờ thực hành
- Bắt buộc dự thi
70%
4.1, 4.2 và
4.3.
9.2. Cách tính điểm
- Điểm đánh giá thành phần và điểm thi kết thúc học phần được chấm theo thang
điểm 10 (từ 0 đến 10), làm tròn đến một chữ số thập phân.
- Điểm học phần là tổng điểm của tất cả các điểm đánh giá thành phần của học phần
nhân với trọng số tương ứng. Điểm học phần theo thang điểm 10 làm tròn đến một
chữ số thập phân, sau đó được quy đổi sang điểm chữ và điểm số theo thang điểm
4 theo quy định về công tác học vụ của Trường.
10. Tài liệu học tập:
Thông tin về tài liệu
Số đăng ký
cá biệt
[1] Lê Quyết Thắng và Phạm Nguyên Khang, 2013, Giáo trình Lý
thuyết xếp hàng và Ứng dụng đánh giá hệ thống, NXB Đại học Cần
thơ.

[2] Bose Sanjey K., 2002, An Introduction to Queueing System,
Springer.

[3] Edward D. Lazowska, John Zahorjan, G.Scott Graham, Kenneth C.
Sevcik, 1984, Quantitative System Performance. Computing System

+Tra cứu Internet: các khái niệm
cơ bản về biến ngẫu nhiên, phân
phối xác suất, Xích Markov và
các ví dụ tình huống và tính
toán.
+ Làm lại các ví dụ minh họa l ý
thuyết.
5-10
Chương 2. Lý thuyết xếp hàng.
2.1. Ký pháp Kendall.
2.2. Mô hình M/M/1.
2.3. Mô hình M/M/2 và M/M/s.
2.4. Mô hình M/G/1 và G/G/1.
2.5. Mô hình M/G/1 có ưu tiên.
2.6. Bài tập tình huống.
12

-Nghiên cứu trước:
+Tài liệu [1]:
- Xích Markov.
- Ký pháp Kendall.
- Các mô hình M/M/1, M/M/2
và tổng quát hóa.
- Mô hình M/G/1.
- Phân tích tính ưu tiên và mô
hình M/G/1 có ưu tiên.
+Tham khảo tài liệu [2] về các
+Tham khảo Internet các ví dụ
về mô hình M/M/s và các phép
tính tham số.

TL. HIỆU TRƯỞNG
TRƯỞNG KHOA/GIÁM ĐỐC VIỆN/
GIÁM ĐỐC TRUNG TÂM TRƯỞNG BỘ MÔN


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status