PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH CÔNG TY TNHH PHONG PHÚC - Pdf 28

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ TP HCM
KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH
……….………

Đề tài GVHD : T.S VÕ XUÂN VINH
SVTH : NGUYỄN THỊ HẢI
MSSV : 08B4010019
LỚP : 08HQT1
TP.Hồ Chí Minh, Năm 2010
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD : TS. VÕ XUÂN VINH
LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan đây là đề tài nghiên cứu của tôi. Những kết quả và các số liệu
trong khóa luận được thực hiện tại công ty TNHH Phong Phúc, không sao chép bất
kỳ nguồn nào khác. Tôi hoàn toàn chòu trách nhiệm trước nhà trường về sự cam
đoan này.
TP. Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 2010
SINH VIÊN
NGUYỄN THỊ HẢI
SVTH : NGUYỄN THỊ HẢI i
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD : TS. VÕ XUÂN VINH

SVTH : NGUYỄN THỊ HẢI ii
LỜI CẢM ƠN
Với khoảng thời gian học tập 1,5 năm vừa qua tại Trường Đại Học Kỹ
Thuật Công Nghệ dưới sự quan tâm của Ban Giám Hiệu nhà trường và chỉ bảo
tận tình của Quý thầy cô đã cho em nền tảng bước đầu làm hành trang trên con
đường sự nghiệp.
Cùng với thời gian thực tập tiếp xúc thực tế hoạt động kinh doanh tại công

SVTH : NGUYỄN THỊ HẢI iii
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD : TS. VÕ XUÂN VINH
SVTH : NGUYỄN THỊ HẢI iv
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD : TS. VÕ XUÂN VINH
NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN PHẢN BIỆN
------

.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
Tp. Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 2010
Chữ ký của giảng viên
SVTH : NGUYỄN THỊ HẢI v
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD : TS. VÕ XUÂN VINH
MỤC LỤC
SVTH : NGUYỄN THỊ HẢI vi
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD : TS. VÕ XUÂN VINH
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT
TNHH : Trách nhiệm hữu hạn
SVTH : NGUYỄN THỊ HẢI vii
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD : TS. VÕ XUÂN VINH

chính hợp lý và vững mạnh.
Phân tích tài chính cung cấp cho các đối tượng sử dụng thông tin tài chính
khác nhau để đưa ra các quyết đònh với mục đích khác nhau. Vì vậy phân tích tình
hình tài chính doanh nghiệp là công việc làm thường xuyên không thể thiếu trong
quản lý tài chính doanh nghiệp, nó có ý nghóa thực tiễn và là chiến lược lâu dài.
Chính vì tầm quan trọng đó em chọn đề tài “ Phân tích tài chính tại Công ty
TNHH Phong Phúc” để làm đề tài luận văn tốt nghiệp.
2. Mục tiêu nghiên cứu:
Tiềm lực tài chính của mỗi công ty trong hoạt động kinh doanh bất kỳ một
nghình nghề nào đều có những khả năng tiềm tàng chưa phát hiện được. Chỉ khi đi
sâu vào phân tích tài chính doanh nghiệp thì ta mới thấy được điều đó để tận dụng
kinh doanh có hiệu quả. Qua việc nghiên cứu đề tài em có thể vận dụng những kiến
thức đã được học vào thực tiễn, tiến hành xem xét, tổng hợp phân tích các số liệu,
các báo cáo tài chính được công ty cung cấp, từ các cơ sở đó đánh giá tình hình tài
chính của công ty. Trên cở sở đã phân tích để đưa ra một số đề xuất, kiến nghò
SVTH : NGUYỄN THỊ HẢI 1
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD : TS. VÕ XUÂN VINH
nhằm đóng góp một phần nào vào sự ổn đònh, bền vứng và phát triển tài chính
doanh nghiệp cũng như sự phát triển chung của toàn doanh nghiệp.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
• Đối tượng nghiên cứu:
Từ các báo cáo tài chính của doanh nghiệp như: bảng cân đối kế toán,
báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, sẽ tiến hành tổng hợp, phân tích, so
sánh các số liệu để đạt được mục tiêu nghiên cứu.
• Phạm vi nghiên cứu:
Phân tích các báo cáo tài chính của công ty trong ba năm: 2007, 2008,
2009 để đánh giá thực trạng tài chính hiện tại và xu hướng phát triển của
công ty.
4. Phương Pháp nghiên cứu:
- Phương pháp thu thập số liệu: thu thập số liệu qua các báo cáo và tài liệu của

phức tạp trong nội dung và phương pháp của phân tích tài chính.
Các đối tượng quan tâm đến tình hình tài chính của doanh nghiệp bao gồm:
- Các nhà quản lý;
- Các cổ đông hiện tại và tương lai;
- Những người tham gia vào “đời sống” kinh tế của doanh nghiệp;
- Những người cho doanh nghiệp vay tiền như: Ngân hàng, tổ chức tài
chính, người mua trái phiếu của doanh nghiệp, các doanh nghiệp khác…
SVTH : NGUYỄN THỊ HẢI 3
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD : TS. VÕ XUÂN VINH
- Nhà nước;
- Nhà phân tích tài chính;
- …
Các đối tượng sử dụng thông tin tài chính khác nhau sẽ đưa ra các quyết đònh
với mục đích khác nhau. Vì vậy phân tích tài chính đối với mỗi đối tượng sẽ đáp
ứng các mục tiêu khác nhau và có vai trò khác nhau. Cụ thể:
- Phân tích tài chính đối với nhà quản lý:
Là người trực tiếp quản lý, điều hành doanh nghiệp, nhà quản lý hiểu rõ nhất
tài chính doanh nghiệp, do đó họ có nhiều thông tin phục vụ cho việc phân tích.
Phân tích tài chính doanh nghiệp đối với nhà quản lý nhằm đáp ứng những mục tiêu
sau:
+ Tạo ra những chu kỳ đều đặn để đánh giá hoạt động quản lý trong
giai đoạn đã qua, việc thực hiện cân bằng tài chính, khả năng sinh lời, khả
năng thanh toán và rủi ro tài chính trong hoạt động của doanh nghiệp…;
+ Đảm bảo cho các quyết đònh của Ban giám đốc phù hợp với tình
hình thực tế của doanh nghiệp, như quyết đònh về đầu tư, tài trợ, phân phối
lợi nhuận…;
+ Cung cấp thông tin cơ sở cho những dự đoán tài chính;
+ Căn cứ để kiểm tra, kiểm soát hoạt động, quản lý trong doanh
nghiệp.
Phân tích tài chính làm rõ điều quan trọng của dự đoán tài chính, mà dự đoán

biệt quan tâm đến khả năng thanh toán ngay của doanh nghiệp. Nói khác đi là khả
năng ứng phó của doanh nghiệp khi nợ vay đến hạn trả. Đối với các khoản cho vay
dài hạn , nhà cung cấp tín dụng dài hạn phải tin chắc khả năng hoàn trả và khả
SVTH : NGUYỄN THỊ HẢI 5
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD : TS. VÕ XUÂN VINH
năng sinh lời của doanh nghiệp mà việc hoàn trả vốn và lãi lại tùy thuộc vào khả
năng sinh lời này.
- Phân tích tài chính đối với những người hưởng lương trong doanh
nghiệp:
Người hưởng lương trong doanh nghiệp là người lao động của doanh nghiệp,
có nguồn thu nhập chính từ tiền lương được trả. Bên cạnh thu nhập từ tiền lương,
một số lao động còn có một phần vốn góp nhất đònh trong doanh nghiệp. Vì vậy,
ngoài phần thu nhập từ tiền lương được trả họ còn có tiền lời được chia. Cả hai
khoản thu nhập này phụ thuộc vào kết quả hoạt động sản xuất – kinh doanh của
doanh nghiệp. Do vậy, phân tích tình hình tài chính giúp họ đònh hướng việc làm ổn
đònh và yên tâm dốc sức vào hoạt động sản xuất – kinh doanh của doanh nghiệp tùy
theo công việc được phân công.
Từ những vấn đề nêu trên, cho thấy: phân tích tài chính doanh nghiệp là
công cụ hữu ích được dùng để xác đònh giá trò kinh tế, để đánh giá mặt mạnh, mặt
yếu của doanh nghiệp, tìm ra nguyên nhân khách quan và chủ quan, giúp cho từng
đối tượng lựa chọn và đưa ra được những quyết đònh phù hợp với mục đích mà họ
quan tâm.
1.1.3 Mục đích của việc phân tích tài chính:
- Cung cấp thông tin đầy đủ, kòp thời và trung thực các thông tin kinh tế tài
chính cần thiết cho các chủ doanh nghiệp, nhà đầu tư, nhà cho vay, các đối tượng
quan tâm khác để giúp họ có những quyết đònh đúng trong kinh doanh, quan hệ
kinh tế.
- Cung cấp những thông tin về tình hình sử dụng vốn, khả năng huy động
nguồn vốn, các tỷ suất về đầu tư, các tỷ suất biểu hiện khả năng tự tài trợ, khả năng
tiêu thụ sản phẩm, khả năng sinh lời và hiệu quả sản xuất kinh doanh. Từ đó giúp

thanh toán
=
Khả năng thanh toán
(1)
Nhu cầu thanh toán
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD : TS. VÕ XUÂN VINH
Hệ số khả năng thanh toán được tính cho cả thời kỳ hoặc cho từng giai
đoạn (Khả năng thanh toán ngắn hạn, khả năng thanh toán dài hạn, khả năng thanh
toán tháng tới, khả năng thanh toán quý tới…). Nếu trò số của chỉ tiêu >1, chứng tỏ
doanh nghiệp đảm bảo khả năng thanh toán và tình hình tài chính là bình thường
hoặc khả quan. Trò số của chỉ tiêu “ Hệ số khả năng thanh toán” càng lớn hơn 1 thì
khả năng thanh toán của doanh nghiệp càng dồi dào và an ninh tài chính càng vững
chắc. Ngược lại, khi trò số của chỉ tiêu này <1, doanh nghiệp sẽ không đảm bảo khả
năng thanh toán. Trò số của chỉ tiêu càng nhỏ hơn 1, doanh nghiệp càng mất dần
khả năng thanh toán. Khi “Hệ số khả năng thanh toán” = 0 thì doanh nghiệp bò phá
sản, không còn khả năng thanh toán.
Hệ số nợ so với tổng tài sản cho biết
doanh nghiệp có 100 đồng tài sản thì bao nhiêu đồng được đầu tư từ các khoản công
nợ, chỉ tiêu này càng thấp chứng tỏ tính chủ động trong hoạt động kinh doanh càng
cao và ngược lại.
Hệ số nợ so với tổng tài sản là chỉ tiêu phản ánh khá rõ nét tình hình
thanh toán của doanh nghiệp, chỉ tiêu này càng thấp khả năng thanh toán của doanh
nghiệp càng dồi dào, do đó tác động tích cực đến kết quả kinh doanh.
SVTH : NGUYỄN THỊ HẢI 8
Hệ số nợ
so với tổng
tài sản
=
Tổng nợ phải trả
(2)

Tổng nợ ngắn hạn
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD : TS. VÕ XUÂN VINH
Chỉ tiêu này cho biết với tổng giá trò thuần của tài sản ngắn hạn hiện có của
doanh nghiệp có đảm bảo khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn không. Chỉ
tiêu này càng cao khả năng thanh toán nợ ngắn hạn của doanh nghiệp càng tốt và
ngược lại.
Chỉ tiêu này cho biết khả năng chuyển đổi thành tiền của các tài sản
ngắn hạn, chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ tốc độ chuyển đổi tài sản ngắn hạn thành
vốn bằng tiền, chứng khoán dễ thanh khoản càng nhanh, góp phần nâng cao kết
quả kinh doanh.
c) Phân tích khả năng thanh toán nợ dài hạn:
- Phân tích khả năng thanh toán nợ dài hạn thông qua Bảng cân đối
kế toán:
SVTH : NGUYỄN THỊ HẢI 10
Hệ số khả
năng thanh toán
nợ ngắn hạn
=
Tổng giá trò thuần tài sản ngắn hạn
(5)
Tổng số nợ ngắn hạn
Hệ số khả năng
chuyển đổi của
tài sản ngắn hạn
=
Tiền và các khoản tương đương tiền
(6)
Tổng giá trò thuần của tài sản ngắn hạn
Hệ số nợ dài
hạn so với tổng

nghiệp là tốt, góp phần ổn đònh hoạt động tài chính thúc đẩy hoạt động kinh doanh
phát triển.
Chỉ tiêu này cho biết khả năng thanh toán các khoản công nợ dài hạn đối với
các khoản công nợ, chỉ tiêu này càng cao khả năng thanh toán của doanh nghiệp
càng tốt và sẽ góp phần ổn đònh tình hình tài chính.
1.2.2.2 Phân tích hiệu quả hoạt động:
Phân tích hiệu quả hoạt động trong thực tế phân tích chủ yếu sử dụng tỷ
số hoạt động còn được gọi là tỷ số quản lý tài sản hay tỷ số hiệu quả hoạt động.
Nhóm tỷ số này đo lường hiệu quả quản lý tài sản của doanh nghiệp.
Nếu doanh nghiệp đầu tư vào tài sản quá nhiều dẫn đến dư thừa tài sản
và vốn hoạt động sẽ làm cho dòng tiền tự do và giá cổ phiếu giảm. Ngược lại, nếu
doanh nghiệp đầu tư quá ít vào tài sản khiến cho không đủ tài sản hoạt động sẽ làm
tổn hại đến khả năng sinh lợi và do đó làm giảm dòng tiền tự do và giá cổ phiếu.
Do vậy doanh nghiệp nên đầu tư tài sản ở mức hợp lý, và muốn biết được điều này
phải phân tích các tỉ số đo lường hiệu quả hoạt động của tài sản.
a) Vòng quay hàng tồn kho:
SVTH : NGUYỄN THỊ HẢI 12
Hệ số thanh
toán nợ dài
hạn khái quát
=
Tổng giá trò thuần của
tài sản dài hạn
(10)
Tổng nợ dài hạn
Vòng quay hàng tồn kho =
Doanh thu
(11)
Hàng tồn kho
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD : TS. VÕ XUÂN VINH

ty có ảnh hưởng đến lưu lượng tiền mặt của công ty hay không. Tỷ số vòng quay
các khoản phải thu là thước đo mối quan hệ trong các khoản phải thu và mức thành
công của chính sách bán chòu của công ty. Tỷ số này cho thấy khoản thời gian trung
bình của một vòng quay hàng tồn kho. Tuy nhiên tỷ số này cũng có thể bò ảnh
hưởng bởi những nhân tố bên ngoài khác như điều kiện kinh tế và mức lãi suất.
Kỳ thu tiền bình quân =
Ngày trong năm
(14)
Vòng quay khoản phải thu
Kỳ thu tiền bình quân cho biết bình quân doanh nghiệp mất bao nhiêu
ngày cho một khoản phải thu. Vòng quay khoản phải thu càng cao thì kỳ thu tiền
bình quân càng thấp và ngược lại.
c) Vòng quay tài sản ngắn hạn:
SVTH : NGUYỄN THỊ HẢI 14
Vòng quay khoản
phải thu
=
Doanh thu bán chòu
(13)
Khoản phải thu
Vòng quay tài sản ngắn
hạn
=
Doanh thu
(15)
Tài sản ngắn hạn
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD : TS. VÕ XUÂN VINH
Tỷ số này đo lường hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn nói chung mà
không có sự phân biệt giữa hiệu quả hoạt động tồn kho hay hiệu quả hoạt động các
khoản phải thu. Tài sản ngắn hạn bao gồm cả tiền và các khoản tương đương tiền,


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status