Phân tích tài chính công ty TNHH YAHO - Pdf 28

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ TP HCM
KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH
……….………

Đề tài GVHD : PGS.TS NGUYỄN PHÚ TỤ
SVTH : LỮ UY VŨ
MSSV : 08B4010098
LỚP : 08HQT1
TP.Hồ Chí Minh, Năm 2010
i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan đây là đề tài nghiên cứu của tôi. Những kết quả và các số
liệu trong khóa luận được thực hiện tại công ty TNHH YAHO, không sao chép
bất kỳ nguồn nào khác. Tôi hoàn toàn chòu trách nhiệm trước nhà trường về sự
cam đoan này.
TP. Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 2010
Tác giả
LỮ UY VŨ
ii

iii
LỜI CẢM ƠN
Qua thời gian học tập tại trường Đại học Kỹ Thuật Công Nghệ Tp.HCM,
em đã nhận được sự giúp đỡ nhiệt tình và tận tâm Ban Giám Hiệu trường, Ban
chủ nhiệm khoa Quản Trò Kinh Doanh và các thầy cô đã dạy em trong thời gian
qua.
Đặc biệt, trong thời gian làm khóa luận tốt nghiệp với sự giúp đỡ của khoa
Quản Trò Kinh Doanh và sự hướng dẫn nhiệt tình của thầy Nguyễn Phú Tụ đã

iv
NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN
------

..........................................................................................................................
..........................................................................................................................
..........................................................................................................................
..........................................................................................................................
..........................................................................................................................
..........................................................................................................................
..........................................................................................................................
..........................................................................................................................
..........................................................................................................................
..........................................................................................................................
..........................................................................................................................
..........................................................................................................................
..........................................................................................................................
..........................................................................................................................
..........................................................................................................................
Tp. Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 2010
Chữ ký của giảng viên
v
NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN PHẢN BIỆN
------

..........................................................................................................................
..........................................................................................................................
..........................................................................................................................
..........................................................................................................................
..........................................................................................................................

6. Bảng 2.5 : Biến động của nguồn vốn theo quy mô (năm 2008-2009).
7. Bảng 2.6 : Kết cấu của tài sản năm 2007-2008.
8. Bảng 2.7 : Kết cấu của tài sản năm 2008-2009.
9. Bảng 2.8 : Kết cấu của nguồn vốn năm 2007-2008.
10. Bảng 2.9 : Kết cấu của nguồn vốn năm 2008-2009.
11. Bảng 2.10 : Biến động về Doanh thu-Chi phí-Lợi nhuận năm 2007-2008.
12. Bảng 2.11 : Biến động về Doanh thu-Chi phí-Lợi nhuận năm 2008-2009.
13. Bảng 2.12 : Tổng hợp Doanh thu-Chi phí-Lợi nhuận năm 2007-2008
14. Bảng 2.13 : Tổng hợp Doanh thu-Chi phí-Lợi nhuận năm 2008-2009
15. Bảng 2.14 : Kết cấu của Doanh thu-Chi phí-Lợi nhuận năm 2007-2008
16. Bảng 2.15 : Kết cấu của Doanh thu-Chi phí-Lợi nhuận năm 2008-2009
17. Bảng 2.16 : Các khoản phải thu năm 2007-2008.
18. Bảng 2.17 : Các khoản phải thu năm 2008-2009.
19. Bảng 2.18 : Các khoản phải trả năm 2007-2008.
20. Bảng 2.19 : Các khoản phải trả năm 2008-2009.
21. Bảng 2.20 : Tỷ số thanh toán nhanh bằng tiền.
22. Bảng 2.21 : Tỷ số thanh toán hiện thời.
23. Bảng 2.22 : Tỷ số thanh toán nhanh.
24. Bảng 2.23 : Vòng quay hàng tồn kho.
25. Bảng 2.24 : Vòng quay khoản phải thu.
26. Bảng 2.25 : Vòng quay tài sản ngắn hạn.
27. Bảng 2.26 : Vòng quay tài sản dài hạn.
28. Bảng 2.27 : Vòng quay tổng tài sản.
29. Bảng 2.28 : Tỷ số nợ trên tổng tài sản.
30. Bảng 2.29 : Tỷ số nợ trên vốn chủ sở hữu.
SVTH : LỮ UY VŨ Trang 2
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD : PGS.TS NGUYỄN PHÚ TỤ
31. Bảng 2.30 : Tỷ số khả năng trả lãi.
32. Bảng 2.31 : Số liệu đòn bẩy tài chính.
33. Bảng 2.32 : Tỷ số lợi nhuận trên doanh thu.

2. Mục tiêu nghiên cứu.
Thông qua báo cáo tài chính cụ thể là Bảng cân đối kế toán và Bảng kết
quả hoạt động kinh doanh để đánh giá về tình hình tài chính của công ty như :
- Sự hình thành của tài sản, vốn vay từ đâu.
- Khả năng thanh toán
- Hiệu quả hoạt động
- Cơ cấu tài chính.
- Hiệu quả sử dụng vốn.
Từ đó, ta có những kiến nghò nhằm giúp cho tình hình tài chính của công ty
ngày càng tốt hơn.
SVTH : LỮ UY VŨ Trang 5
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD : PGS.TS NGUYỄN PHÚ TỤ
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.
a. Đối tượng nghiên cứu.
- Số liệu được tổng hợp từ báo cáo tài chính của công ty như : Bảng cân đối
kế toán, Bảng kết quả hoạt động kinh doanh. Từ đó ta tính toán phân tích so
sánh các số liệu đó.
b. Phạm vi nghiên cưu.
- Phân tích báo cáo tài chính của công ty trong 3 năm 2007, 2008, 2009 để
đánh giá tình hình tài chính của công ty.
4. Phương pháp nghiên cứu.
- Phương pháp thống kê mô tả (Bảng thống kê).
- Phương pháp so sánh (so sánh tuyệt đối, so sánh các tỷ số).
- Trừu tượng hóa.
5. Kết cấu của đề tài.
Nội dung nghiên cứu gồm 3 phần :
- Phần 1 : Cơ sở lý luận về phân tích tài chính.
- Phần 2 : Phân tích tài chính của công ty TNHH YAHO.
- Phần 3 : Nhận xét – Kiến nghò.
SVTH : LỮ UY VŨ Trang 6

vốn.
Có nên tiếp tục thuê nhà
quản trò nữa hay không.
SVTH : LỮ UY VŨ Trang 7
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD : PGS.TS NGUYỄN PHÚ TỤ
Nhà quản trò Quan tâm đến các tỷ số
tài chính.
Nên tiếp tục hay thay đổi
hoạt động kinh doanh, mở
rộng đầu tư hay thu hẹp.
Chủ nợ Khả năng trả nợ Tiếp tục cho vay hay
không, bán chòu sản phẩm
Nhà đầu tư Sự an toàn của vốn, lợi
nhuận, thời gian hoàn vốn
Có nên đầu tư hay không,
đầu tư như thế nào.
Cơ quan Nhà Nước Lợi nhuận, hoạt động kinh
doanh.
Đưa ra mức thuế phù hợp
1.2. Nội dung phân tích tài chính.
1.2.1. Phân tích khái quát về tài chính của công ty.
1.2.1.1. Phân tích bảng cân đối kế toán.
Phân tích bảng cân đối kế toán giúp ta thấy được sự biến động của tài sản
và nguồn vốn. Ta sử dụng hai phương chính là phân tích theo chiều ngang và
phân tích theo chiều dọc.
a. Phân tích sự biến động của tài sản và nguồn vốn (theo quy mô).
a-1. Khái niệm.
Phân tích sự biến động của tài sản và nguồn vốn (phân tích theo chiều
ngang) là đánh giá sơ bộ một khoản mục nào đó trong báo cáo tài chính để thấy
được tổng quát sự thay đổi về lượng và tỷ lệ của khoản mục đó giữa kỳ phân tích

1.2.1.2. Phân tích bảng kết quả hoạt động kinh doanh.
- Phân tích bảng kết quả hoạt động kinh doanh cũng tương tự như phân tích
bảng cân đối kế toán, ta cũng đi phân tích theo chiều ngang và chiều dọc nhưng
ở đây ta phân tích sự biến động của thu nhập, chi phí và lợi nhuận.
1.2.2. Phân tích các chỉ số tài chính.
Công việc phân tích bảng cân đối kế toán và bảng kết quả hoạt động kinh
doanh chỉ là mới thực hiện việc đánh giá khái quá về tình hình tài chính của
công ty chứ chưa nêu rõ được hiện trạng nền tài chính của công ty như thế nào.
Để hiểu rõ được thực trạng của tài chính công ty ta phải đi phân tích các chỉ số
tài chính, từ đó ta mới có những nhận đònh chính xác về nền tài chính của công
ty.
- Phân tích các chỉ số tài chính của công ty gồm có :
+ Phân tích khả năng thanh toán.
+ Phân tích hiệu quả hoạt động.
+ Phân tích đầu tư và cơ cấu tài chính.
+ Phân tích hiệu quả sử dụng vốn.
+ Phân tích khả năng sinh lời.
1.2.2.1. Phân tích khả năng thanh toán.
Phân tích khả năng thanh toán là đánh giá sự biến động của khoản phải
thu, khoản phải trả nhằm tìm ra các nguyên nhân dẫn đến sự chậm trễ trong việc
thanh toán để có những biện pháp giúp cải thiện khả năng thanh toán.
SVTH : LỮ UY VŨ Trang 9
Y
i
x 100
(3)
∑Y
i
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD : PGS.TS NGUYỄN PHÚ TỤ
a. Phân tích các khoản phải thu.

=
Các khoản phải thu
X 100 (4)
Tổng nguồn vốn
Tỷ số nợ =
Tổng nợ phải trả
X 100 (5)
Tổng nguồn vốn
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD : PGS.TS NGUYỄN PHÚ TỤ
- Phân tích khả năng thanh toán hiện thời là xem xét tài sản ngắn hạn có đủ
trả nợ ngắn hạn không.
- Cách tính :
Tỷ lệ nợ =
Tài sản ngắn hạn
(7)
Nợ ngắn hạn
- Ý nghóa :
Tỷ số này cho biết 1 đồng nợ ngắn hạn của công ty thì có bao nhiêu đồng
tài sản ngắn hạn có thể thanh toán được.
e. Phân tích khả năng thanh toán nhanh.
- Tỷ số thanh toán nhanh thể hiện khả năng thanh toán thực sự của công ty
trước những khoản nợ ngắn hạn.
- Cách tính :
Tỷ số thanh toán
nhanh
=
Tài sản ngắn hạn – Hàng tồn kho
(8)
Nợ ngắn hạn
- Ý nghóa :

(10)
Khoản phải thu
- Ý nghóa :
Tỷ số này cho biết khả năng thu hồi nợ của công ty có tốt không.
c. Vòng quay tài sản ngắn hạn.
- Vòng quay tài sản ngắn hạn đánh giá việc quay vòng các khoản tiền mặt,
khoản phải thu và hàng tồn kho. Nói chung đây là tỷ số khái quát cho biết hiệu
quả hoạt động của tài sản ngắn hạn.
- Cách tính :
Vòng quay tài
sản ngắn hạn
=
Doanh thu
(11)
Tài sản ngắn hạn.

- Ý nghóa :
Tỷ số này cho biết cứ 1 đồng tài sản ngắn hạn thì tạo ra bao nhiêu đồng
doanh thu.
d. Vòng quay tài sản dài hạn.
- Vòng quay tài sản dài hạn thể hiện hiệu quả của việc sử dụng tài sản cố
đònh cũng như các khoản đầu tư dài hạn.
- Cách tính :
Vòng quay tài
sản dài hạn
=
Doanh thu
(12)
Tài sản dài hạn ròng
- Ý nghóa :

b. Tỷ số nợ so với vốn chủ sở hữu.
- Tỷ số này cho biết mối tương quan giữa nợ và vốn chủ sở hữu.
- Cách tính :
Tỷ số nợ trên
vốn chủ sở hữu
=
Tổng nợ
(15)
Giá trò vốn chủ sở hữu
- Ý nghóa :
Tỷ số này cho biết được vốn đầu tư của công ty được hình thành từ bao
nhiêu là nợ và bao nhiêu là vốn chủ sở hữu.
c. Tỷ số khả năng trả lãi.
- Tỷ số này cho biết khả năng trả lãi vay của công ty như thế nào, cao hay
thấp.
SVTH : LỮ UY VŨ Trang 13
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD : PGS.TS NGUYỄN PHÚ TỤ
- Cách tính :
Tỷ số khả năng
trả lãi vay
=
Lợi nhuận trước lãi vay và thuế
(16)
Chi phí lãi vay
- Ý nghóa :
Tỷ số này cho biết được mối quan hệ giữa lãi vay và lợi nhuận.
d. Phân tích đòn bẩy tài chính.
- Đòn bẫy tài chính thể hiện mối liên hệ giữa lợi nhuận ròng và lợi nhuận
trước thuế và lãi vay.
- Cách tính :

Tỷ số EBIT so
với tài sản
=
Lợi nhuận trước lãi vay và thuế (EBIT)
X 100 (19)
Tổng tài sản
- Ý nghóa :
Tỷ số này cho biết bình quân cứ 100 đồng tổng tài sản thì tạo ra được bao
nhiêu đồng lợi nhuận trước lãi vay và thuế.
c. Tỷ số lợi nhuận ròng trên tài sản.
- Tỷ số này thể hiện mức lợi nhuận tạo ra từ tài sản của công ty.
- Cách tính :
Tỷ số lợi nhuận ròng
trên tổng tài sản
=
Lợi nhuận ròng
X 100 (20)
Tổng tài sản

- Ý nghóa :
Tỷ số này cho biết cứ bình quân 100 đồng tổng tài sản thì tạo ra bao nhiêu
đồng lợi nhuận ròng.
d. Tỷ số lợi nhuận ròng trên vốn chủ sở hữu.
- Tỷ số này cho biết hiệu quả sử dụng vốn của công ty.
- Cách tính :
Tỷ số lợi nhuận ròng
trên vốn chủ sở hữu
=
Lợi nhuận ròng
X 100 (21)

văn phòng trụ sở đặt tại 211 Nguyễn Văn Trỗi, Phú Nhuận (nay đổi thành 168
Nguyễn Văn Trỗi, Phú Nhuận).
- Từ ngày thành lập đến nay, trong thời gian ngắn, công ty đã phát triển
ngày càng mạnh mẽ, được tính nhiệm của người tiêu dùng, và luôn tạo ra những
sản phẩm mới, chất lượng để đáp ứng nhu cầu ngày càng đa dạng cũng như hợp
vệ sinh của người tiêu dùng.
SVTH : LỮ UY VŨ Trang 16
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD : PGS.TS NGUYỄN PHÚ TỤ
2.1.2. Quyền hạn chức năng và nhiệm vụ.
2.1.2.1. Quyền hạn.
- Công ty với tư cách pháp nhân đầy đủ, có con dấu riêng, công ty được
quyền huy động vốn từ nước ngoài, vay vốn bằng tiền Việt Nam và ngoại tệ tại
các ngân hàng trong và ngoài nước.
- Công ty được quyền nhập máy móc thiết bò dùng cho sản xuất theo dạng
nhập đầu tư cũng như hợp đồng mua của các cá nhân, thành phần kinh tế ở nước
ngoài.
- Được thu thập và cung cấp thông tin về kinh tế thò trường trong nước và
thế giới.
2.1.2.2. Chức năng và nhiệm vụ.
- Nguồn vốn công ty hoàn toàn do công ty WeDiSon từ Đài Loan đầu tư
vào. Công ty có nhiệm vụ hoạt động theo đúng chức năng của mình là sản xuất
kinh doanh các mặt hàng sử dụng một lần bằng giấy, vải không dệt, bông… may
gia công cụ thể như sau :
- Công ty nhận may gia công, cũng như sản xuất gia công các mặt hàng như
quần lót, khăn lau, khăn ướt, khăn giấy…
- Sản xuất xuất khẩu các mặt hàng sử dụng một lần.
- Sản xuất kinh doanh nội đòa các mặt hàng sử dụng một lần.
- Để thực hiện và hoàn thành được các chỉ tiêu đã đề ra, công ty phải thực
hiện nghiêm chỉnh theo công nghệ sản xuất, áp dụng những khoa học kỹ thuật
tiên tiến nhằm nâng cao chất lượng cũng như số lượng về sản phẩm nhưng cũng

- Do vậy cũng như mọi công ty khác khác, công ty TNHH YAHO đã đònh ra
cho mình một phương hướng là muốn công ty ngày càng vững mạnh và phát
triển thì điều quan trọng hàng đầu là phải tổ chức sản xuất, phải có một quy
trình công nghệ hợp lý, để có thể giảm thiểu được những chi phí không đáng
phát sinh, nâng cao chất lượng sản phẩm, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của
người tiêu dùng.
- Hiện nay mô hình tổ chức sản xuất công ty được thống nhất trong các
phòng ban. Công đoạn trong mô hình sản xuất may hàng quần lót, còn những
sản phẩm như khăn giấy, khăn ướt, bông trang điểm… được tổ chức theo lệnh sản
SVTH : LỮ UY VŨ Trang 18


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status