phân tích tài chính công ty tnhh nhật hiền - Pdf 13

LỜI MỞ ĐẦU
Từ khi đất nước ta chuyển từ nền kinh tế tập trung quan liêu bao cấp sang nền
kinh tế thị trường có sự quản lý của Nhà nước đã mở ra những cơ hội và thách
thức mới cho các doanh nghiệp.Để tồn tại và phát triển trong môi trường rộng
lớn, giàu tiềm năng nhưng cũng đầy rủi ro mạo hiểm này, các doanh nghiệp luôn
phải nắm bắt được những biến động trên thị trường và có kế sách ứng phó kịp
thời.Đặc biệt,cạnh tranh gay gắt buộc các doanh nghiệp phải phát huy mọi lợi
thế của mình, hợp lý hoá toàn bộ quá trình sản xuất -kinh doanh.
Phân tích tài chính doanh nghiệp là một bộ phận của hoạt động sản xuất kinh
doanh và có mối quan hệ trực tiếp tới hoạt động sản xuất kinh doanh.Phân tích
tài chính của một doanh nghiệp giúp chúng ta có cái nhìn chung nhất về thực
trạng tài chính của doanh nghiệp đó,giúp các nhà quản trị tài chính doanh
nghiệp xác định được trọng điểm trong công tác quản lý tài chính, tìm ra những
giải pháp tài chính hợp lý nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp.Do vậy,phân tích tài chính doanh nghiệp là mối quan
tâm hàng đầu của nhiều đối tượng.Mỗi đối tượng này có nhu cầu sử dụng thông
tin khác nhau song họ đều hướng tập trung vào những khía cạnh riêng trong bức
tranh tài chính của doanh nghiệp
Là một sinh viên chuyên ngành tài chính với những kiến thức đã học em nhận
thức được tầm quan trọng của việc phân tích tài chính doanh nghiệp. Sau một
thời gian ngắn thực tập
tại Công ty TNHH Nhat Hienf,với mong muốn tìm hiểu
được sâu hơn tình hình tài chính của công ty để tìm giải pháp góp phần cải thiện
tình hình tài chính của công ty,em đã chọn đề tài: “Phân tích tài chính Công ty
TNHH Nhật Hiền’’ làm đề tài cho chuyên đề thực tập của mình.
Chuyên đề thực tập gồm ba phần chính:
Chương 1: Tổng quan về doanh nghiệp.
Chư
ong
2: Nghiên cứu tình hình tài chính Công ty TNHH Nhật Hiền.


lý, hạch toán kinh tế. Giai đoạn này có thể chia làm 02 thời kỳ như sau:
2
 Thời kỳ 1993- 1997: Công ty tiến hành ổn định tổ chức và hoạt động sản xuất
kinh doanh với tên gọi mới.
- Tiến hành giao hạch toán kinh doanh cho các Xí nghiệp, Đoàn tàu trong Công
ty, giao hạch toán nội bộ cho các đoàn tàu như: TC82, TC54, HB88, Xí nghiệp
cơ khí và Xí nghiệp vật tư thiết bị, xây dựng nhiều quy chế hoạt động.
- Giải thể các đơn vị kinh doanh không có hiệu quả như: Trạm dịch vụ. Thành
lập các đơn vị mới phục vụ cho sản xuất nạo vét như: Chi nhánh Công ty tại
Thành phố Hồ Chí Minh và Đại diện Công ty tại Đà Nẵng.
 Thời kỳ 1997 đến nay: Đặc điểm nổi bật của thời kỳ này là công ty đã phát
huy tinh thần chủ động, vận dụng sáng tạo chủ trương đổi mới, khắc phục mọi
khó khăn, đầu tư nâng cao năng lực sản xuất, đa dạng hoá sản phẩm để vươn lên
và đứng vững trong cơ chế thị trường.
- Năm 1999, để nạo vét những cửa biển nông Công ty tự làm phục hồi hoán cải
từ Sà lan 200m
3
đã giải bản thành tàu HB2000 – tàu hút bụng cần cứng mớn
nông đưa vào khai thác có hiệu quả.
- Tăng cường đầu tư chiều sâu, tập trung đầu tư cho các phương tiện nạo vét như
Long Châu, TC54.
- Năm 2001, Công ty tự đóng 1 tàu phun hút 300CV và mua 1 tàu xén thổi
300CV bằng vốn của cán bộ công nhân viên để thi công san lấp mặt bằng.
- Tháng 5/ 2002, Công ty khánh thành tàu 1500m
3
với hai tính năng hút bụng và
phun hút, vốn đầu tư 75 tỷ đồng chưa kể hệ thống phao ống tàu phục vụ bằng
nguồn vốn vay ưu đãi quỹ hỗ trợ quốc gia.
- Năm 2004, tiến hành cổ phần hoá 1 Xí nghiệp công trình và dịch vụ vận tải mở
đầu cho việc cổ phần hoá công ty trong thời gian tới.

Tính đến 31/12/2005, tổng số CBCNV công ty là 522 người.
Trong đó: Nam : 490 người (chiếm 93,86%)
Nữ : 32 người (chiếm 6.14%)
Trình độ chuyên môn:
- Trình độ đại học: 133 người (chiếm 25,47%)
- Trình độ cao đẳng và trung cấp: 66 người (chiếm 12,64%)
- Trình độ sơ cấp: 333 người (chiếm 63,79%)
Ngành nghề kinh doanh.
4
1. Nạo vét:
- Nạo vét luồng tầu, chân cầu cảng biển có độ sâu đến -20m, mút triền và đặt ụ
nơi sửa chữa tàu.
- Phun bãi, san lấp, tạo mặt bằng cho các khu kinh tế
2. Xây dựng:
- Xây dựng các công trình đường thuỷ, đường bộ, công nghiệp và dân dụng,
đặt ống dẫn dầu, dẫn khí đốt dưới biển.
3. Sữa chữa, đóng mới các phương tiện thuỷ
4. Cung ứng nhiên liệu, vật liệu, gia công thiết bị phụ tùng chuyên dùng cho
ngành nạo vét.
III. Bộ máy tổ chức của công ty
Bộ máy quản lý của công ty được tổ chức theo mô hình trực tuyến – chức năng.
Trong đó:
Các bộ phận quản lý chức năng:
- Phòng Tổ chức lao động - Phòng Tài chính kế toán
- Phòng Kế hoạch sản xuất - Phòng Kỹ thuật cơ điện
- Phòng Hành chính lưu trữ - Phòng Bảo vệ quân sự
Các chi nhánh:
- Chi nhánh Đà Nẵng - Chi nhánh Thành phố Hồ Chí Minh
Các đơn vị trực tiếp sản xuất và cung cấp dịch vụ:
- Xí nghiệp cơ khí - Xí nghiệp Vật tư – thiết bị

Chi nhánh Đà Nẵng
P. Tài chính kế toán
P. Tổ chức lao động
Ghi chú:
: Trực tuyến
: Chức năng
Chức năng nhiệm vụ của lãnh đạo công ty, các phòng ban chức năng và các
bộ phận trực thuộc công ty.
Giám đốc công ty: BaPhamNhat Hien
- Là người đứng đầu công ty, do Bộ Giao thông bổ nhiệm và miễn nhiệm.
- Được giao quyền quản lý tài sản, vốn của Nhà nước, tổ chức, điều hành mọi
hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty theo Luật doanh nghiệp và quy định
của pháp luật.
- Là người định ra các mục tiêu, kế hoạch ngắn hạn, chiến lược dài hạn cho hoạt
động sản xuất kinh doanh và các hoạt động khác.
- Có quyền ra quyết định về khen thưởng, kỷ luật, bổ nhiệm, đề bạt cũng như
miễn nhiệm, cách chức hoặc điều động cấp dưới cho phù hợp với yêu cầu sản
xuất kinh doanh của công ty.
- Đứng đầu các hội đồng thành lập theo chức năng nhiệm vụ của công ty.
+Hội đồng lương + Hội đồng thi đua khen thưởng
+Hội đồng kinh tế – kỹ thuật + Trưởng ban chống tham nhũng…
Các Phó giám đốc: có 4 phó giám đốc.
Phó Giám đốc là người giúp việc cho Giám đốc trong cơ cấu tổ chức bộ máy của
công ty.
- Căn cứ vào chức năng, ngành nghề kinh doanh, trình độ chuyên môn nghiệp
vụ, Giám đốc sẽ phân công các phó giám đốc giúp việc.
- Căn cứ phạm vi, lĩnh vực được phân công, các phó giám đốc có trách nhiệm
quản lý, tổ chức điều hành, triển khai thực hiện có hiệu quả lĩnh vực mình phụ
trách.
- Được quyền ký ban hành các văn bản cũng như chịu trách nhiệm về những sai

- Lập kế hoạch kinh doanh.
- Tổ chức thực hiện hoạt động sản xuất kinh doanh hàng năm theo kế hoạch
hoặc ngành nghề.
- Lập hồ sơ dự thầu (nếu công trình đấu thầu) hoặc ký hợp đồng triển khai công
trình (nếu công trình chỉ định thầu).
8
- Lập phương án thi công, điều động thiết bị thi công.
- Kiểm soát tiến độ, chất lượng thi công các công trình.
- Tổ chức nghiệm thu, thanh quyết toán công trình đã thực hiện.
- Trực tiếp giải quyết thủ tục pháp lý liên quan đến sản xuất kinh doanh.
- Tổ chức hoạt động marketing để duy trì và mở rộng thị trường, đa dạng hoá
hình thức dịch vụ, tăng hiệu quả kinh doanh.
Phòng Kỹ thuật Cơ điện.
Cơ cấu nhân sự: Tính đến thời điểm 15/3/2006 phòng có 10 người gồm: 1
trưởng phòng, 4 phó phòng, 5 nhân viên.
Chức năng, nhiệm vụ:
Là bộ phận tham mưu cho Giám đốc trong việc:
- Triển khai áp dụng sáng kiến và đề tài khoa học đã được xét duyệt, dự án đầu
tư (lập và thẩm định về mặt kỹ thuật).
- Ký kết hợp đồng kinh tế gia công, mua sắm liên quan đến điện – máy.
- Lập kế hoạch đóng mới, sửa chữa, nâng cấp máy móc thiết bị
- Triển khai thực hiện bảo dưỡng và định kỳ sửa chữa lớn (3 năm/lần) các tàu,
các đoàn tàu.
- Kiểm tra, giám sát các định mức kỹ thuật trong thi công.
- Hướng dẫn các phương tiện, đoàn tàu mở sổ sách theo dõi tình hình sử dụng
vật tư, phụ tùng.
- Tổ chức hội nghị học tập chuyên đề kỹ thuật cơ điện, rút kinh nghiệm khi cần
thiết
- Xác lập và quản lý hồ sơ kỹ thuật, hồ sơ pháp lý của tàu và thiết bị.
Phòng Kế toán tài chính.

Kế toán TSCĐ:
- Theo dõi tình hình tăng giảm TSCĐ, việc sử dụng các nguồn vốn khấu hao,
quỹ đầu tư.
- Tham gia công tác kiểm kê tài sản.
- Theo dõi Đoàn TC 54, chi nhánh Đà Nẵng.
Kế toán công nợ:
10
- Theo dõi tình hình công nợ và trực tiếp đi thu nợ.
- Tham gia công tác kiểm kê vật tư, tài sản.
Kế toán vật tư:
- Theo dõi tình hình sử dụng vật tư, các khoản mục chi phí.
Thủ quỹ:
- Trực tiếp thu, chi quỹ tiền mặt theo đúng quy định chứng từ đã ký duyệt.
- Chịu trách nhiệm về số tiền được giao giữ.
- Vào sổ quỹ hàng ngày, kết thúc tháng đóng toàn bộ chứng từ thu, chi tiền mặt
chuyển cho Kế toán trưởng kiểm tra và trình Giám đốc ký duyệt.
Phòng Tổ chức lao động.
Cơ cấu nhân sự: Nhân sự của phòng tính đến 15/3/2006 là 5 người.
Trong đó gồm: - 1 trưởng phòng
- 2 phó phòng
- 2 nhân viên
Chức năng và nhiệm vụ:
- Quản lý, bố trí sắp xếp nhân sự của công ty
- Xây dựng các kế hoạch về định mức lao động và phân phối quỹ lương.
- Triển khai thực hiện mọi chế độ, chính sách liên quan đến người lao động
- Tổ chức các lớp đào tạo chuyên môn và an toàn lao động cho CBCNV.
Phòng Bảo vệ Quân sự
Cơ cấu nhân sự: Tính đến 15/3/2006 phòng có 17 người.
Trong đó gồm: - 1 trưởng phòng, 1 phó phòng
- 16 nhân viên

công công trình.
Đoàn tàu, tàu công trình.
Là bộ phận lao động trực tiếp tổ chức khai thác tại các công trường.
V.Tổ chức lao động tiền lương
Sau khi cổ phần hoá, Công ty TNHH Nhật Hiền tiếp tục thực hiện đầy đủ những
cam kết trong hợp đồng lao động đã ký kết trước đó. Người lao động trong Công
ty được hưởng đầy đủ các quyền lợi theo quy định của pháp luật về lao động bao
gồm các khoản trợ cấp, thưởng, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế,
12
Công ty luôn tạo điều kiện cho người lao động học hỏi, nâng cao tay nghề; giúp
người lao động phát huy tính sáng tạo và tinh thần tập thể. Bên cạnh đó, Công ty
có chính sách khen thưởng động viên kịp thời các cá nhân, tập thể có thành tích
xuất sắc, có đóng góp, sáng kiến về giải pháp kỹ thuật giúp đem lại hiệu quả
kinh doanh cao; đồng thời cũng có những chế tài thích hợp đối với các cán bộ,
công nhân có hành vi ảnh hưởng xấu đến hoạt động và uy tín của Công ty.
Qua gần 6 năm hoạt động sau cổ phần hoá, mức thu nhập bình quân của cán bộ
công nhân viên Công ty đều tăng hàng năm, cụ thể một số năm gần đây: năm
2006 là 2.154.841 VNĐ/người/tháng; năm 2007 là 2.244.142 VNĐ/người/tháng;
và năm 2008 là 2.729.034 VNĐ/người/tháng.
Ngoài ra, căn cứ vào hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh hàng năm, Công ty
đều trích lập Quỹ khen thưởng phúc lợi, từ đó khuyến khích cán bộ công nhân
viên làm việc hăng say và gắn bó hơn với Công ty.
13
Lực lượng lao động của công ty năm 2008:
Trình độ nhân viên Trình độ công nhân
Sau đại học
Đại học
Trung cấp
Sơ cấp
Không bằng cấp

những người lao động trẻ, có kiến hiện đại, đáp ứng yêu cầu hội nhập kinh tế
trong những năm tới. Họ đều trưởng thành và gắn bó với công ty trong rất nhiều
năm và các cán bộ có năng lực và có tâm huyết với nhà máy. Một số cán bộ
quản lý trẻ khá năng động thích ứng với kinh tế thị trường đã góp phần không
nhỏ vào việc đưa hình ảnh và sản phẩm của Công ty trở nên quen thuộc với
14
người tiêu dùng như hiện nay. Do đổi mới hình thức quản lý, một số thành viên
HĐQT đã góp phần tích cực vào việc đổi mới tư duy kinh doanh, định hướng
phát triển Công ty.
VI.Quy trình sản xuất kinh doanh
Để đảm bảo độ sâu cần thiết cho tàu bè ra vào cảng biển, các luồng lạch cần
phải nạo vét. Trước khi nạo vét bên A(chủ đầu tư ) thuê công ty thiết kế đo đạc
và thiết kế khu vực cần nạo vét.Sau khi có hồ sơ thiết kế bên A sẽ kí hợp đồng
kinh tế thuê bên B (công ty nạo vét) nạo vét khu vực công trình cần nạo vét. Khi
hợp đồng kinh tế được kí kết, bên B tổ chức bố trí phương án đội tàu thi công
trên cơ sở hồ sơ thiết kế, tuân thủ các quy trình quy phạm và chất lượng, tiến độ
thi công công trình.
1.Thi công bằng tàu hút bụng:
Nếu thi công tại khu vực địa chất là bùn, cát và vị trí đổ đất ở xa(ngoài biển)
thì thường dùng tàu hút bụng để thi công.
a.Công tác chuẩn bị:
-Chuẩn bị đầy đủ dầu nước và các phụ tùng cần thiết để dự phòng thay thế bảo
dưỡng máy móc thiết bị trong quá trình thi công.
-Nhận bàn giao mặt bằng cùng hệ thống mốc định vị giữa các bên liên quan
-Thả phao báo hiệu thông báo khu vực công trường đang thi công. Phao
báo hiệu có đường kính D=1,0m sơn màu trắng đỏ, ban đêm có thắp đèn theo
đúng quy định của quy tắc báo hiệu.Vị trí thả phao cách mép luồng tàu ra phía
ngoài trung bình là 20-30m.
-Chuẩn bị đầy đủ và bố trí các thiết bị phòng chống cháy nổ và an toàn
khác trên các phương tiện thi công đúng theo quy định của luật hàng hải.

công căn cứ vào số liệu đo sâu để tính toán khu vực cần thi công và độ sâu hạ
cần cho phù hợp.
-Máy móc dùng để kiểm tra trong quá trình thi công gồm :
16
+Đo sâu bằng máy đo hồi âm FURUNO FE6300
+Định vị bằng máy định vị vệ tinh DGPS hoặc máy kinh vĩ
+Theo dõi mực nước bằng mia nhôm 5m tại mốc cao độ được bên A bàn
giao
-Ca nô khảo sát chuyên dụng.
Để đảm bảo thi công đạt được các chuẩn tắc kĩ thuật đề ra, tàu hút biển sẽ
tự kiểm tra chất lượng thi công sau mỗi ca, mỗi ngày bằng thiết bị đo đạc của
tàu đồng thời công ty sẽ tổ chức đo đạc chi tiết kiểm tra định kì 3 ngày/ lần để
lấy số liệu chỉ đạo thi công.
Căn cứ vào kết quả đo đạc kiểm tra thi công, cán bộ kĩ thuật chỉ đạo thi công
có biện pháp kĩ thuật điều chỉnh thi công đảm bảo luôn thi công đúng chuẩn tắc
thiết kế.
Đơn vị thi công sẽ tiến hành làm việc với các cơ quan chức năng có liên quan
như Cảng vụ, Bảo đảm an toàn hàng hải Việt Nam để xin phép cho các phương
tiện thi công cũng như việc điều động các tàu ra vào luồng và cảng an toàn.
2.Thi công bằng tàu cuốc:
Nếu thi công tại khu vực địa chất là đất, đất pha sét, đất sét thì thường dùng
tàu cuốc để thi công.
a.Công tác chuẩn bị :
-Chuẩn bị đầy đủ dầu, nước và các phụ tùng cần thiết để dự phòng thay thế
bảo dưỡng máy móc thiết bị trong quá trình thi công.
-Nhận bàn giao mặt bằng cùng hệ thống mốc định vị giữa các bên liên quan.
-Thả phao báo hiệu thông báo khu vực công trường đang thi công.
Phao báo hiệu có đường kính D=1,0 m sơn màu trắng đỏ, ban đêm có thắp đèn
theo đúng quy định của quy tắc báo hiệu. Vị trí thả phao cách mép luồng tàu ra
phía ngoài trung bình 20-30m.

dày lớp đất nhỏ hơn 2,0 m thì thi công một lớp, những khu vực có chiều dày lớp
đất lớn hơn 2,0 m sẽ chia thành 2 lớp để thi công. Thi công dải nào đạt yêu cầu
kĩ thuật dải đó. Đất cuốc lên được chứa trong các sà lan chuyên dụng, khi đầy
vận chuyển đến nơi quy định đổ đất.
d.Công tác kiểm tra thi công:
18
-Thiết kế đo đạc kiểm tra:
+Đo sâu bằng máy hồi âm FE 4300 FURUNO
+Định vị bằng máy THEO 20B
-Do thi công theo phương pháp cuốn chiếu nên tiến hành đo đạc kiểm tra thi
công thường xuyên hàng ngày. Nếu còn điểm nào thiếu độ sâu do đất sạt lở sẽ
cho tàu cuốc sửa lại đảm bảo yêu cầu kĩ thuật thiết kế sau đó mới chuyển sang
thi công khu vực khác.
e.Nghiệm thu nạo vét:
Sau khi thi công xong công trình, tiến hành đo đạc kiểm tra toàn bộ khu vực
nạo vét, nếu còn sót cho tàu thi công sửa lại. Khi toàn bộ công trình đã đảm bảo
chuẩn tắc thiết kế thì sẽ thông báo với chủ đầu tư cho tổ chức nghiệm thu bàn
giao công trình và đưa vào sử dụng.
VII.Tình hình sản xuất kinh doanh của công ty những năm gần đây
19
BẢNG 01. TÌNH HÌNH SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY NHỮNG NĂM GẦN ĐÂY
Chỉ tiêu Năm 2007 Năm 2008
Năm 2008 so với 2007
Số tiền %
Tổng doanh thu 75.193.586.689 88.642.246.636 13.448.659.947 17,89
Các khoản giảm trừ
1. Doanh thu thuần 75.193.586.689 88.642.246.636 13.448.659.947 17,89
2. Giá vốn hàng bán 59.203.978.512 68.448.499.340 9.244.520.828 15,61
3. LN gộp 15.989.608.177 20.193.747.296 4.204.139.119 26,29
4. Doanh thu HĐTC 50.682.282 40.971.340 -9.710.942 -19,16

thì đến năm 2007 chỉ đem lại 1,39 đồng lợi nhuận sau thuế. Đó là kết quả của
việc giảm lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh, lỗ từ hoạt động tài chính
và hoạt động khác. Đến năm 2008, cứ 100 đồng doanh thu thuần thì đem lại
1,41 đồng lợi nhuận sau thuế.
Bảng phân tích cho ta thấy, lợi nhuận sau thuế năm 2007 so với năm 2006 giảm
679.755.179 đồng (-39.43%). Năm 2008 lợi nhuận sau thuế lại tăng 210.053.963
đồng (30.12%) so với năm 2007.
Tổng doanh thu năm 2007 giảm so với năm 2006 là 28.494.297.323 đồng (-
27.48%), do năm 2007 công ty tiến hành tách Công ty cổ phần công trình vận tải
trực thuộc Tổng công ty nên phương tiện, thiết bị thi công của công ty giảm.
Ngoài ra, do thiếu vốn một số dự án chưa triển khai được trong năm 2007, tàu
HB 2000 không được khai thác đúng với năng lực của tàu. Năm 2008, tổng
doanh thu của công ty tăng lên 13.448.659.947 đồng (17.89%) so với năm 2007.
Sinh viên: Lê Thị Thu Hương Lớp: QKT46 ĐHT7
21
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
Giá vốn hàng bán năm 2007 giảm 21.550.111.956 đồng (-26.69%) so với năm
2006. Năm 2008 so với năm 2007 giá vốn hàng bán lại tăng lên 9.244.520.828
đồng (tương ứng tăng 15.61%). Đó là do năm 2008, giá nhiên liệu, giá sắt thép
và các mặt hàng tăng cao dẫn tới chi phí sản xuất lớn.
Lãi gộp năm 2007 so với năm 2006 giảm 6.944.185.367 đồng do tốc độ giảm
doanh thu năm 2007 lớn hơn tốc độ giảm của giá vốn hàng bán. Năm 2008, do
doanh thu và giá vốn hàng bán tăng cùng một tốc độ nên lãi gộp tăng so với năm
2007 là 4.204.139.119 đồng (26.29%).
Chi phí quản lý doanh nghiệp năm 2007 giảm 6.100.704.279 đồng so với năm
2006. Năm 2008 so với năm 2007, chi phí quản lý doanh nghiệp tăng lên
2.249.912.236 đồng (23.77%).
Lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2007 so với năm 2006 tăng
314.549.883 đồng (15.53%) nhưng sang năm 2008 lợi nhuận thuần từ hoạt động
kinh doanh lại giảm 376.497.309 đồng so với năm 2007. Đó là kết quả của việc

- Tiếp tục đổi mới, sắp xếp lại cơ cấu tổ chức sản xuất kinh doanh tiến tới cổ
phần hoá công ty.
- Tăng cường công tác đào tạo đội ngũ sỹ quan, thuyền viên và công nhân lành
nghề, đạt trình độ chuyên môn, được tiếp cận với những công nghệ mới trong
khai thác và sửa chữa tàu công trình.
c Về hoạt động kinh doanh:
- Tăng cường công tác tiếp thị, tìm kiếm thị trường nhất là thị trường cho đoàn
tàu cuốc và đoàn tàu hút phun.
- Mở rộng và đa dạng hoá ngành nghề kinh doanh.
- Phát triển ngành xây dựng công trình thành mũi nhọn kinh doanh của công ty.
- Giá trị sản lượng của công ty tăng hàng năm từ 12% đến 15%.
Sinh viên: Lê Thị Thu Hương Lớp: QKT46 ĐHT7
23
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
CHƯƠNG II.NGHIÊN CỨU TINH HÌNH TÀI CHÍNH
CỦA CÔNG TY
I.Nghiên cứu chung về bộ phận tài chính của công ty
SƠ ĐỒ TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN CỦA CÔNG TY
1.Sơ đồ:
Kế toán trưởng
Phó phòng kế toán
Là một doanh nghiệp có quy mô vừa, hoạt động trên một địa bàn tập trung nên
công ty tổ chức công tác kế toán theo hình thức kế toán tập trung. toàn bộ công
việc kế toán từ thu nhận, ghi sổ, xử lí thông tin trên hệ thống báo cáo phân tích
Sinh viên: Lê Thị Thu Hương Lớp: QKT46 ĐHT7
24
Kế toán
vật tư,
nguyênv
ật liệu

Kế toán
vốn
bằng
tiền
Kế toán
doanh
thu nội
bộ
Kế toán
chi phí
thanh
toán nội
bộ
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
và tổng hợp của công ty. Các đơn vị kế toán của xí nghiệp cơ khí, xí nghiệp vật
tư thiết bị và các đoàn tàu không được mở sổ sách và hình thành bộ máy kế toán
riêng. Toàn bộ công việc ghi sổ, lưu trữ chứng từ ban đầu được gửi về phòng kế
toán của công ty để thực hiện hạch toán. Kế toán trưởng chỉ đạo công tác hạch
toán của phòng kế toán thông qua phó phòng kế toán và phải chịu trách nhiệm
trước giám đốc công ty, pháp luật và các cơ quan khác về mọi số liệu của nhân
viên.
Sinh viên: Lê Thị Thu Hương Lớp: QKT46 ĐHT7
25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status