phân tích tài chính công ty tnhh dệt may linh phương - Pdf 24


BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG
- - - o0o - - - KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐỀ TÀI:
PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH CÔNG TY
TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN DỆT MAY
LINH PHƢƠNG
SINH VIÊN THỰC HIỆN : TRẦN THU TRANG
MÃ SINH VIÊN
: A16295
CHUYÊN NGÀNH
: TÀI CHÍNH - NGÂN HÀNG



MÃ SINH VIÊN
: A16295

CHUYÊN NGÀNH
: TÀI CHÍNH - NGÂN HÀNG HÀ NỘI - 2014 LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan Khóa luận tốt nghiệp này là do tự bản thân thực hiện có sự
hỗ trợ từ giáo viên hướng dẫn và không sao chép các công trình nghiên cứu của người
khác. Các dữ liệu thông tin thứ cấp sử dụng trong Khóa luận là có nguồn gốc và được
trích dẫn rõ ràng.
Tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm về lời cam đoan này!

Sinh viên Trần Thu Trang


1.1 Tổng quan về tài chính doanh nghiệp 3
1.1.1 Khái niệm tài chính doanh nghiệp 3
1.1.2 Chức năng của tài chính doanh nghiệp 3
1.1.3 Vai trò của tài chính doanh nghiệp 4
1.2 Tổng quan phân tích tài chính doanh nghiệp 5
1.2.1 Khái niệm phân tích tài chính doanh nghiệp 5
1.2.2 Ý nghĩa của phân tích tài chính doanh nghiệp 5
1.3 Qui trình phân tích tài chính doanh nghiệp 6
1.3.1 Tài liệu cung cấp cho hoạt động phân tích tài chính doanh nghiệp 6
1.3.1.1 Nguồn tài liệu bên trong doanh nghiệp 6
1.3.1.2 Nguồn tài liệu từ bên ngoài doanh nghiệp 7
1.3.2 Quy trình thực hiện phân tích tài chính doanh nghiệp 8
1.4 Các phương pháp phân tích tài chính 9
1.4.1 Phương pháp so sánh 9
1.4.2 Phương pháp tỷ số 10
1.5 Nội dung của phân tích tài chính doanh nghiệp 10
1.5.1 Phân tích báo cáo tài chính của doanh nghiệp 10
1.5.1.1 Phân tích tình hình tài sản và nguồn vốn của doanh nghiệp 10
1.5.1.2 Chiến lược quản lý tài sản - nguồn vốn 11
1.5.1.3 Tình hình tạo vốn và sử dụng vốn 12
1.5.1.4 Phân tích đảm bảo nguồn vốn kinh doanh 13
1.5.1.5 Phân tích kết quả sản xuất kinh doanh 14
1.5.1.6 Báo cáo lưu chuyển tiền tệ 15
1.5.2 Phân tích các chỉ tiêu tài chính 15
1.5.2.1 Nhóm chỉ tiêu đánh giá khả năng thanh toán 15
1.5.2.2 Phân tích chỉ tiêu đánh giá khả năng quản lí tài sản 17
1.5.2.3 Phân tích chỉ tiêu đánh giá khả năng quản lý nợ 20
1.5.2.4 Phân tích chỉ tiêu đánh giá khả năng sinh lời 21
1.5.3 Phân tích chỉ tiêu ROA - ROE thông qua mô hình Dupont 22
1.6 Các nhân tố ảnh hưởng đến phân tích tài chính doanh nghiệp 23

2.3.2 Tồn tại 61
CHƢƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH
DOANH TẠI CÔNG TY TNHH DỆT MAY LINH PHƢƠNG 64
3.1 Phương hướng hoạt động của Công ty TNHH Dệt May Linh Phương 64
3.1.1 Cơ hội 64
3.1.2 Thách thức 64
3.2 Những thuận lợi và khó khăn của Công ty TNHH Dệt May Linh Phương 65
3.2.1 Thuận lợi 65
3.2.2 Khó khăn 66
3.3 Định hướng phát triển của Công ty TNHH Dệt May Linh Phương 67

3.4 Một số giải pháp nhằm cải thiện tài chính tại Công ty TNHH Dệt May Linh
Phương 69
3.4.1 Các biện pháp khi Công ty quyết định tiếp tục sản xuất kinh doanh 69
3.4.1.1 Chủ động trong việc tìm các nhà cung cấp nguyên vật liệu và giảm thiểu tối đa
các khoản chi phí 69
3.4.1.2 Tăng cường công tác quản lý hàng tồn kho 70
3.4.1.3 Nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản cố định bằng việc duy trì tổ chức sử dụng
hợp lý 72
3.4.1.4 Xây dựng chiến lược đầu tư để sử dụng nguồn vốn có hiệu quả 73
3.4.1.5 Tăng cường quản lý phải thu khách hàng 73
3.4.2 Chuyển đổi loại hình doanh nghiệp 74
3.4.3 Chuyển đổi thành Công ty Cổ phần 74
3.4.4 Sáp nhập M&A và mua lại doanh nghiệp 75
3.4.5 Phá sản và thanh lý doanh nghiệp 76
KẾT LUẬN 78
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 79
PHỤ LỤC 80
VLĐ
Vốn lưu động
VLĐTX
Vốn lưu động thường xuyên DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

Bảng 2.1: Bảng phân tích đảm bảo nguồn vốn kinh doanh của Công ty TNHH
Dệt May Linh Phương giai đoạn 2011 - 2013 44
Bảng 2.2: Khả năng thanh toán của Công ty TNHH Dệt May Linh Phương giai
đoạn 2011 - 2013 47
Bảng 2.3: Vòng quay hàng tồn kho của Công ty TNHH Dệt May Linh Phương
giai đoạn 2011 - 2013 49
Bảng 2.4: Vòng quay các khoản phải thu và chu kỳ khoản phải thu của Công ty
TNHH Dệt May Linh Phương giai đoạn 2011 - 2013 50
Bảng 2.5: Vòng quay các khoản phải trả và thời gian quay vòng các khoản phải
trả của Công ty TNHH Dệt May Linh Phương giai đoạn 2011 - 2013 51
Bảng 2.6: Thời gian quay vòng tiền của Công ty TNHH Dệt May Linh Phương
giai đoạn 2011 - 2013 52
Bảng 2.7: Hiệu suất sử dụng TSCĐ của Công ty TNHH Dệt May Linh Phương
giai đoạn 2011 - 2013 53
Bảng 2.8: Hiệu suất sử dụng TSNH của Công ty TNHH Dệt May Linh Phương
giai đoạn 2011 - 2013 53
Bảng 2.9: Chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng TSDH của Công ty TNHH Dệt
May Linh Phương giai đoạn 2011 - 2013 54
Bảng 2.10: Đánh giá khả năng quản lý nợ của Công ty TNHH Dệt May Linh

của Việt Nam phải ngừng hoạt động. Vì vậy, phân tích tài chính là một bộ phận
không thể thiếu của doanh nghiệp. Việc sử dụng các công cụ tài chính một cách có
hiệu quả là mục tiêu mà bất kì một doanh nghiệp nào cũng phải theo đuổi. Nhưng
không phải doanh nghiệp nào cũng làm được điều đó. Chỉ có những doanh nghiệp
nhận thức rõ điều này và chú trọng công tác quản trị tài chính mới có thể thành
công. Mọi hoạt động kinh doanh đều phải dựa vào tài chính doanh nghiệp. Ngược
lại, vấn đề tài chính của mỗi doanh nghiệp tốt hay xấu lại có tác động mạnh mẽ vào
việc thúc đẩy hoặc kìm hãm quá trình kinh doanh. Bằng các con số tính toán, phân
tích tài chính những điểm mạnh và điểm yếu của hoạt động sản xuất kinh doanh
cũng như tiềm năng cần phát huy và nhược điểm cần khắc phục được xem xét rõ
ràng. Từ những phân tích đó, doanh nghiệp mới có thể xác định rõ mục tiêu, hướng
đi, vạch ra chiến lược hợp lý và phân bổ các nguồn lực một cách tối ưu. Vì sự cần
thiết đó em chọn đề tài luận văn tốt nghiệp:
“Phân tích tài chính Công ty TNHH Dệt May Linh Phƣơng”
2. Căn cứ khoa học và thực tiễn.
Qua thời gian thực tập tài Công ty TNHH Dệt May Linh Phương, em thấy rằng
từ khi thành lập đến nay Công ty chưa có hoạt động phân tích tài chính. Khi nghiên
cứu sơ bộ các báo cáo tài chính cho thấy tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty
đang gặp rất nhiều khó khắn, chưa tương xứng với tiềm lực và nguồn lực hiện có của
Công ty. Không những thế trong giai đoạn 2011 - 2013 tài chính của Công ty có mất
cân đối và có nguy cơ phá sản. Do đó vấn đề đặt ra cho Công ty TNHH Dệt May Linh
Phương phải đi sâu nghiên cứu, phân tích về hoạt động tài chính. Từ đó để các nhà
quản lý đưa ra những nguyên nhân tồn tại và biện pháp kịp thời để duy trì và nâng cao
hiệu quả hoạt động kinh doanh trong giai đoạn hiện nay là rất cần thiết.
3. Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu nghiên cứu tài chính là tìm hiểu và hệ thống hóa cơ sở lý luận về xây
dựng các khái niệm tài chính. Trên cơ sở lý luận đó nhà phân tích sẽ phân tích thực
trạng tài chính và chỉ ra những hạn chế, tồn tại công tác phân tích tài chính tại Công ty
TNHH Dệt May Linh Phương. Từ những đánh giá đó, người phân tích đưa ra một số
giải pháp nhằm cải thiện và nâng cao tài chính cho Công ty.

nhập vào chu kỳ kinh tế của cơ chế thị trường và được chuyển hóa qua lại, được điều
chỉnh bằng các quan hệ phân phối dưới hình thức giá trị phục vụ cho hoạt động sản
xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
(Nguồn: Giáo trình phân tích tài chính doanh nghiệp, Học viện Ngân hàng, Nhà
xuất bản Đại học Kinh tế Quốc dân)
1.1.2 Chức năng của tài chính doanh nghiệp
Chức năng của tài chính là sự cụ thể hóa bản chất và mở ra nội dung của tài
chính. Chức năng của tài chính bao gồm:
Chức năng huy động vốn
Một doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh cần phải có vốn và quyền sử
dụng vốn bằng tiền một cách chủ động. Khi thành lập doanh nghiệp phải có một lượng
vốn đầu tư tối thiểu, số vốn này có thể do ngân sách Nhà nước cấp (đối với doanh
nghiệp Nhà nước) hoặc do các cổ đông đóng góp vốn hay hùn vốn dưới hình thức cổ
phần (với Công ty Cổ phần, Công ty TNHH). Để tồn tại và phát triển, trong quá trình
sản xuất kinh doanh doanh nghiệp vẫn phải tiếp tục đầu tư trung và dài hạn. Doanh
nghiệp có thể huy động vốn bên trong doanh nghiệp như vốn tự tài trợ hoặc tìm kiếm
vốn từ các nguồn bên ngoài. Với chức năng tổ chức vốn, tài chính doanh nghiệp không
chỉ đơn thuần thực hiện việc huy động vốn mà còn phải tiến hành phân phối sao cho
doanh nghiệp sử dụng nguồn vốn một cách hiệu quả nhất. Để đạt được mục tiêu này,
trong từng thời kỳ kinh doanh doanh nghiệp phải xác định được nhu cầu về vốn là bao
nhiêu và cơ cấu như thế nào là hợp lý.
Chức năng phân phối
Sau khi huy động vốn và sử dụng vốn, doanh nghiệp tiến hành phân phối kết quả
hoạt động sản xuất kinh doanh. Chức năng phân phối của tài chính doanh nghiệp sẽ
phân phối thu nhập bằng tiền và quá trình phân phối đó luôn gắn liền với những đặc
điểm vốn có của hoạt động kinh doanh và hình thức sở hữu doanh nghiệp.
3
- Chức năng phân phối thu nhập bằng tiền: Thu nhập bằng tiền mà doanh nghiệp
đạt được trước tiên phải bù đắp các chi phí bỏ ra trong quá trình sản xuất kinh doanh
như: Bù đắp các chi phí về tư liệu lao động và đối tượng lao động đã bỏ ra; Trả lương

quản lý vĩ mô để điều tiết nền kinh tế bằng các công cụ của mình nhằm phát triển kinh
tế của đất nước trong từng thời kì khác nhau.
Vai trò của tài chính có thể mang lại lợi ích tích cực hay thụ động thậm chí còn là
tiêu cực đối với hoạt động sản xuất kinh doanh. Để phát huy vai trò của tài chính, một
4
mặt phụ thuộc vào khả năng, trình độ của người quản lý; mặt khác phụ thuộc vào
chính sách tài chính của Nhà nước trong từng thời kì.
Trong điều kiện môi trường kinh doanh đang từng bước được cải thiện tài chính
doanh nghiệp có đầy đủ các điều kiện thuận lợi để phát huy vai trò của mình trong các
mặt sau:
- Tài chính doanh nghiệp là một công cụ khai thác, thu hút các nguồn lực tài
chính nhằm đảm bảo nhu cầu vốn trong đầu tư, kinh doanh của doanh nghiệp.
- Tài chính có vai trò trong việc sử dụng vốn một cách tiết kiệm và có hiệu quả.
- Tài chính doanh nghiệp được sử dụng như một công cụ để kích thích, thúc đẩy
sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
1.2 Tổng quan phân tích tài chính doanh nghiệp
1.2.1 Khái niệm phân tích tài chính doanh nghiệp
Phân tích tài chính doanh nghiệp là việc xem xét đánh giá kết quả của việc quản
lý và điều hành tài chính của doanh nghiệp thông qua các số liệu trên báo cáo tài
chính, phân tích những gì đã làm được, những gì chưa làm được và dự đoán những gì
sẽ xảy ra đồng thời tìm ra nguyên nhân, mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến kết
quả kinh doanh của doanh nghiệp để từ đó đề ra các biện pháp tận dụng những điểm
mạnh và khắc phục những điểm yếu và nâng cao chất lượng quản lý sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp.
Phân tích tài chính là việc ứng dụng các công cụ kỹ thuật phân tích đối với các
báo cáo tài chính tổng hợp là mối liên hệ giữa các dữ liệu để đưa các dự báo và các kết
luận hữu ích trong phân tích hoạt động kinh doanh. Phân tích tài chính còn là việc sử
dụng các báo cáo tài chính để phân tích năng lực và vị thế tài chính của một công ty,
và để đánh giá năng lực tài chính trong tương lai.
(Nguồn: Giáo trình Quản trị tài chính doanh nghiệp, Nhà xuất bản Đại học Kinh

doanh nghiệp tại một thời điểm nhất định nào đó. Đây là một báo cáo tài chính có ý
nghĩa rất quan trọng đối với mọi đối tượng có quan hệ sở hữu, quan hệ kinh doanh và
quan hệ quản lý với doanh nghiệp. Thông thường, BCĐKT được trình bày dưới dạng
bảng cân đối số dư các tài khoản kế toán: Một bên phản ánh tài sản và một bên phản
ánh nguồn vốn của doanh nghiệp.
BCĐKT có vai trò quan trọng, bởi BCĐKT là tài liệu để nghiên cứu, đánh giá
tổng quát về tình hình và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, trình độ sử dụng vốn
ở một thời điểm nhất định. Thời điểm nhất định là ngày cuối cùng của kỳ báo cáo.
Đồng thời BCĐKT còn thể hiện triển vọng kinh tế tài chính của doanh nghiệp.
Nhìn vào BCĐKT, nhà phân tích có thể nhận biết được loại hình doanh nghiệp,
quy mô, mức độ tự chủ tài chính của doanh nghiệp. BCĐKT là một tư liệu quan trong
bậc nhất giúp cho các nhà phân tích đánh giá được khả năng cân bằng tài chính, khả
năng thanh toán và khả năng cân đối vốn của doanh nghiệp.
* Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (BCKQHĐKD)
BCKQHĐKD là thông tin quan trọng được sử dụng trong phân tích tài chính là
thông tin phản ánh trong báo cáo kết quả kinh doanh. Khác với BCĐKT,
BCKQHĐKD cho biết sự dịch chuyển của tiền trong quá trình sản xuất - kinh doanh
của doanh nghiệp và cho phép dự tính khả năng hoạt động của doanh nghiệp trong
tương lai. BCKQHĐKD cũng giúp nhà phân tích so sánh doanh thu với số tiền thực
nhập quỹ khi bán hàng hóa, dịch vụ; so sánh tổng chi phí phát sinh với số tiền thực
6
xuất quỹ để vận hành doanh nghiệp. Trên cơ sở doanh thu và chi phí, có thể xác định
được kết quả sản xuất - kinh doanh: Lãi hay lỗ trong năm. Như vậy, BCKQHĐKD
phản ánh kết quả hoạt động sản xuất - kinh doanh, phản ánh tài chính của doanh
nghiệp trong một thời kỳ nhất định. BCKQHĐKD cung cấp những thông tin tổng hợp
về tình hình và kết quả sử dụng các tiềm năng về vốn, lao động, kỹ thuật và trình độ
quản lý sản xuất - kinh doanh của doanh nghiệp. Những khoản mục chủ yếu được
phản ánh trên BCKQHĐKD: doanh thu từ hoạt động sản xuất kinh doanh; doanh thu
từ hoạt động tài chính; doanh thu từ hoạt động bất thường và chi phí tương ứng với
từng hoạt động đó.

quay vốn dự trữ…Việc kết hợp các thông tin theo ngành kinh tế cùng các thông tin
chung và các thông tin liên quan khác sẽ đem lại cái nhìn tổng quát và chính xác nhất
về tài chính của doanh nghiệp. Thông tin theo ngành kinh tế đặc biệt là hệ thống chỉ
tiêu trung bình ngành là cơ sở tham chiếu để người phân tích có thể đánh giá, kết luận
chính xác về tài chính doanh nghiệp.
* Thuyết minh báo cáo tài chính
Là một bộ phận hợp thành hệ thống báo cáo tài chính của doanh nghiệp để giải thích,
bổ sung thông tin về tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong kỳ
báo cáo mà các báo cáo tài chính khác không thể trình bày rõ ràng và chi tiết được.
1.3.2 Quy trình thực hiện phân tích tài chính doanh nghiệp
Phân tích tài chính doanh nghiệp có vai trò rất quan trọng và có ý nghĩa quyết định
tới các hoạt động sản xuất kinh doanh. Chính vì vậy các thông tin dùng để phân tích
càng chính xác, đầy đủ cho việc ra quyết định đối với người sử dụng thông tin đó. Muốn
được như vậy thì công tác phân tích tài chính phải được lập kế hoạch chi tiết, hoàn chỉnh
với nguồn thông tin chất lượng, phương pháp và nội dung phân tích phù hợp, khoa học.
Cụ thể, có thể doanh nghiệp tiến hành công tác phân tích theo các bước sau:
Sơ đồ 1.1: Quy trình thực hiện phân tích tài chính doanh nghiệp

Lập kế
Báo cáo kết
Lập kế
hoạch phân
Tiến hành
quả phân
hoạch dự
phân tích
toán cho
tích
tích
năm tới

nhận xét về tài chính hiện tại và dự báo xu hướng phát triển của doanh nghiệp trong
tương lai. Ngoài ra, nhà phân tích cần đề xuất các giải pháp tài chính cũng như các giải
pháp khác nhằm thực hiện mục tiêu và duy trì tốt hoạt động cho doanh nghiệp.
1.4 Các phƣơng pháp phân tích tài chính
1.4.1 Phương pháp so sánh
Phương pháp so sánh là phương pháp sử dụng phổ biến trong phân tích cấu trúc
tài chính. Để vận dụng phép so sánh trong khi phân tích cần quan tâm đến tiêu chuẩn
so sánh, điều kiện so sánh của chỉ tiêu phân tích cũng như kỹ thuật so sánh, cụ thể:
Thứ nhất, tiêu chuẩn so sánh là tiêu chuẩn được chọn để làm căn cứ so sánh,
được gọi là chỉ tiêu kỳ gốc hay số gốc. Có ba loại số gốc: Một là, số gốc là số liệu tài
chính ở nhiều kỳ trước để đánh giá và dự báo xu hướng của các chỉ tiêu tài chính.
Thông thường, số liệu phân tích được tổ chức từ ba đến năm năm liền kề. Hai là, số
gốc là số liệu trung bình ngành để đánh giá sự tiến bộ về hoạt động tài chính của
doanh nghiệp so với mức trung bình tiên tiến của ngành. Trong trường hợp không có
số liệu trung bình ngành thì có thể sử dụng số liệu của doanh nghiệp điển hình trong
cùng ngành để là căn cứ phân tích. Ba là, số gốc là số kế hoạch, số dự toán để đánh giá
doanh nghiệp có đạt mục tiêu tài chính trong năm.
Thứ hai, điều kiện so sánh là các chỉ tiêu phân tích phải phản ánh cùng một nội
dung kinh tế, có cùng phương pháp tính, có cùng đơn vị tính toán.
Thứ ba, kỹ thuật so sánh trong phân tích cấu trúc tài chính được thể hiện qua ba
trường hợp: Trường hợp thứ nhất là trình bày báo cáo tài chính dạng so sánh nhằm xác
định mức biến động tuyệt đối và tương đối của từng chỉ tiêu phân tích trong báo cáo
tài chính qua hai hay nhiều kỳ, qua đó phát hiện xu hướng của các chỉ tiêu. Trường
hợp thứ hai là trình bày báo cáo tài chính theo quy mô chung. Với cách so sánh này,
một chỉ tiêu trên báo cáo tài chính được chọn làm quy mô chung và các chỉ tiêu có liên
9
quan sẽ tính theo tỷ lệ phần trăm trên chỉ tiêu quy mô chung đó. Cuối cùng là thiết kế
các chỉ tiêu có dạng tỷ số, trong đó tỷ số được xây dựng khi các yếu tố cấu thành nên
tỷ số phải có mối liên hệ và mang ý nghĩa kinh tế.
1.4.2 Phương pháp tỷ số

có phù hợp với việc nâng cao năng lực kinh tế để phục vụ cho chiến lược, kế hoạch
sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp hay không. Ngoài ra, việc phân tích này còn
cung cấp cho nhà phân tích nhìn về quá khứ tìm kiếm xu hướng, bản chất sự biến động
10
tài sản của doanh nghiệp. Khi phân tích cơ cấu tài sản, ngoài việc so sánh sự biến động
trên tổng tài sản và từng loại tài sản (TSNH, TSDH, các khoản phải thu ngắn hạn,
HTK,…) giữa kỳ phân tích so với kỳ gốc, các nhà phân tích còn tính ra và so sánh tỷ
trọng của từng loại tài sản chiến trong tổng số, từ đó thấy được xu hướng biến động và
mức độ hợp lý của việc phân bổ.
Tỷ trọng của các loại
Giá trị của tài sản
=
x
100%
tài sản
Tổng tài sản
* Cơ cấu nguồn vốn
Để hiểu rõ sự thay đổi về tỷ trong, giá trị các nguồn vốn qua từng giai đoạn cụ
thể các nhà quản trị phải phân tích cơ cấu nguồn vốn của doanh nghiệp. Tiến hành
phân tích nguồn vốn đầu tiên người phân tích lập bảng cơ cấu nguồn vốn.
Với việc phân tích nguồn hình thành tài sản cần xem xét tỷ trọng của từng loại
chiếm tỷ lệ bao nhiêu trong tổng số và xu thế biến động như thế nào. Nếu nguồn
VCSH chiếm tỷ trọng cao trong tổng cơ cấu nguồn vốn thì doanh nghiệp có đủ khả
năng tự đảm bảo về mặt tài chính và mức độ độc lập của doanh nghiệp đối với chủ nợ
là cao. Ngược lại, nếu công nợ phải trả chiếm chủ yếu trong cơ cấu nguồn thì khả năng
đảm bảo về mặt tài chính của doanh nghiệp là thấp.
Nguồn vốn của doanh nghiệp về cơ bản bao gồm hai bộ phận là nguồn vay nợ và
nguồn VCSH. Đối với nguồn vốn vay nợ, doanh nghiệp cam kết thanh toán với chủ nợ
số nợ gốc và các khoản chi phí sử dụng vốn theo thời hạn quy định. Khi doanh nghiệp
bị giải thể phải thanh lý tài sản thì các chủ nợ có quyền ưu tiên nhận các khoản thanh

Chiến lược quản lý mạo hiểm: Một chiến lược có sự kết hợp của chính sách quản
lý tài sản mạo hiểm và chiến lược quản lý vốn mạo hiểm. Việc quản lý tài sản mạo
hiểm đồng nghĩa với việc doanh nghiệp sẽ duy trì TSLĐ thấp trong đó HTK, tiền và
phải thu khách hàng sẽ chiếm tỷ trọng thấp. Hiệu quả sử dụng vốn trong chính sách
này sẽ được nâng cao nếu mọi tài khoản được quản lý chặt chẽ. Điều đó sẽ làm giảm
các khoản chi phí liên quan đến chi phí cơ hội của tiền, chi phí chính sách tài chính,
chi phí lưu kho. Chi phí giảm tất yếu lợi nhuận sẽ tăng cao. Nhưng đó chưa phải là tốt
đối với doanh nghiệp. Việc duy trì tài sản thấp sẽ là rất mạo hiểm và đem lại nhiều rủi
ro cho doanh nghiệp. Bởi lượng tiền thấp sẽ không kịp giải quyết các vấn đề xảy ra
trước mắt, doanh nghiệp sẽ không đủ hàng để cung cấp trong trường hợp HTK quá
thấp hay mất đi cơ hội với khách hàng. Tất cả đều ảnh hưởng đến doanh thu của danh
nghiệp. Đối với chính sách quản lý nguồn vốn mạo hiểm, nguồn vốn ngắn hạn sẽ luôn
ở mức cao.
Chiến lược quản lý cấp tiến: Chiến lươc này được hình thành từ viêc kếp hợp hai
chính sách trên, sử dụng vốn ngắn hạn để tài trợ cho cả TSLĐ và một phần TSCĐ.
Chiến lược này mang lại rủi ro cao với doanh nghiệp do việc sủ dụng vốn ngắn hạn tài
trợ cho TSCĐ có vòng quay vốn kéo dài nên có thể xảy ra tình trạng doanh nghiệp
chưa kịp thu vốn để hoàn trả đến hạn. Tuy nhiên, khi áp dụng chiến lược này doanh
nghiệp sẽ gia tăng được lợi nhuận do hạn chế được các khoản chi phí.
Sơ đồ 1.2: Mô hình quản lý tài sản - nguồn vốn theo các chiến lược
Mạo hiểm
Thận trọng
Dung hòa
TSLĐ
Nợ
TSLĐ
TSLĐ

Tài sản
Nguồn vốn Tài sản Nguồn vốn Tài sản Nguồn vốn
(Nguồn: TS. Lê Thị Xuân (2011), Giáo trình phân tích tài chính doanh nghiệp, Nhà
xuất bản Đại học Kinh tế Quốc dân)
1.5.1.3 Tình hình tạo vốn và sử dụng vốn
12
Trong phân tích nguồn vốn và sử dụng vốn, người ta thường xem xét sự thay đổi
của các nguồn vốn và cách thức sử dụng vốn của một doanh nghiệp trong một thời kỳ
theo số liệu giữa hai thời điểm lập BCĐKT.
Một trong những công cụ hữu hiệu của nhà quản lý tài chính là biểu kê tạo vốn
và sử dụng vốn giúp nhà quản lý xác định rõ các nguồn cung ứng vốn và việc sử dụng
các nguồn vốn đó. Để lập được biểu này, trước hết nhà phân tích phải liệt kê sự thay
đổi các khoản mục trên BCĐKT từ đầu kỳ đến cuối kỳ. Mỗi sự thay đổi được phân
biệt ở hai cột: sử dụng vốn và nguồn vốn theo nguyên tắc:
- Nếu các khoản mục bên tài sản tăng hoặc các khoản mục bên nguồn vốn giảm
thì đó là điều thể hiện việc sử dụng vốn.
- Nếu các khoản mục bên tài sản giảm hoặc các khoản mục bên nguồn vốn tăng
thì điều đó thể hiện việc tạo vốn.
Việc thiết lập bảng kê nguồn vốn và sử dụng vốn là cơ sở để tiến hành phân tích
tình hình tăng giảm nguồn vốn, sử dụng vốn, chỉ ra những trọng điểm đầu tư vốn và
những nguồn vốn chủ yếu được hình thành để tài trợ cho những đầu tư đó. Từ đó nhà
quản lý có giải pháp khai thác các nguồn vốn và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn trong
doanh nghiệp
1.5.1.4 Phân tích đảm bảo nguồn vốn kinh doanh
Trong bất kì lĩnh vực hay loại hình hoạt động kinh doanh nào, vốn là yếu tố tiên
quyết để duy trì hoạt động, tăng khả năng cạnh tranh, đảm bảo cho hoạt động và mục
tiêu của doanh nghiệp. Để phân tích việc đảm bảo nguồn vốn kinh doanh các chỉ tiêu

Vốn bằng tiền = VLĐTX - Nhu cầu VLĐTX
Vốn bằng tiền là một bộ phận của TSLĐ trong doanh nghiệp, tồn tại trực tiếp
dưới hình thức tiền tệ, có tính thanh khoản cao nhất, bao gồm tiền mặt tại quỹ doanh
nghiệp, tiền gửi ngân hàng và các khoản tiền đang chuyển. Khi VLĐTX lớn hơn hoặc
nhỏ hơn nhu cầu VLĐTX thì Vốn bằng tiền sẽ lớn hơn 0 hoặc nhỏ hơn 0. Nếu Vốn
bằng tiền nhỏ hơn 0 khiến doanh nghiệp gặp phải sự mất cân đối trong nguồn vốn
ngắn hạn và dài hạn (vốn ngắn hạn > vốn dài hạn).
Như vậy, để đảm bảo nguồn vốn được hoạt động liên tục, tăng khả năng chi tiêu
tài chính, doanh nghiệp phải duy trì VLĐTX và Nhu cầu VLĐTX nhỏ hơn 0, khi đó
Vốn bằng tiền lớn hơn 0.
1.5.1.5 Phân tích kết quả sản xuất kinh doanh
* Phân tích doanh thu thuần từ bán hàng và cung cấp dịch vụ
Từ BCKQHĐKD dạng so sánh ngang, nhà phân tích biết được quy mô và tốc độ
thay đổi của doanh thu thuần qua thời gian. Thông thường, doanh thu thuần sẽ tăng lên
qua thời gian. Trường hợp doanh thu thuần giảm sẽ làm nguồn thu nhập của doanh
nghiệp giảm và có thể ảnh hưởng tiêu cực đến tài chính của doanh nghiệp. Mặc dù
vậy, ngay cả khi doanh thu thuần tăng lên thì đánh giá của nhà phân tích cũng có thể
khác nhau tùy trường hợp. Nhà phân tích cần so sánh các con số tăng trưởng này với
mức kế hoạch đặt ra đầu năm và mức tăng trưởng bình quân của ngành hoặc của đối
thủ cạnh tranh chủ yếu trong ngành để đánh giá cụ thể.
* Phân tích GVHB
GVHB là loại chi phí đầu tiên mà doanh nghiệp quan tâm vì hai lý do. Thứ nhất,
đây là loại chi phí mang tính trực tiếp gắn liền với các sản phẩm hay dịch vụ mà doanh
nghiệp đã tiêu thụ trong kì nên khi doanh nghiệp ghi nhận doanh thu thì đồng thời ghi
nhận giá vốn. Thứ hai, với rất nhiều doanh nghiệp, đặc biệt là những doanh nghiệp trong
lĩnh vực thương mại, sản xuất thì GVHB chiếm tỷ trọng khá lớn trong tổng chi phí.
14
* Phân tích chính và các chi phí khác doanh thu tài chính, chi phí tài
Doanh thu tài chính: Bao gồm ba khoản chính là tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức
và lợi nhuận được chia. Tiền lãi là tiền thu được từ việc cho người khác sử dụng tiền,


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status