Trường Đại Học Kinh Tế TP. HCM
Khoa Kế Toán – Kiểm Toán
Tiểu luận Marketing căn bản
Đề tài :
Marketing mix tour du lịch
TP.Hồ Chí Minh- Singapore (Vietravel)
GVHD : Nguyễn Văn Trưng
SV : Lờ Bá Hanh
Lớp : KI3 – K34
MSSV : 108207212
Lời Nói Đầu
Trong những năm gần đây, nghành du lịch Việt Nam đó có những bước phát triển
mạnh mẽ, đặc biệt là sự phát triển của các tour đi du lịch nước ngoài. Trước tình hình
đú cỏc công ty du lịch Việt Nam phải không ngừng nâng cao số lượng và chất lượng
các tour du lịch nước ngoài để đáp ứng nhu cầu tham quan du lịch của người dân trong
nước. Do đó em xin làm đề tài tiểu luận: “Marketing Mix tour du lịch TP. Hồ Chí
Minh- Singapore của công ty Vietravel”.
Mục Lục
Lời Nói Đầu 2
Trong những năm gần đây, nghành du lịch Việt Nam đó có những bước phát triển mạnh mẽ,
đặc biệt là sự phát triển của các tour đi du lịch nước ngoài. Trước tình hình đú cỏc công ty du
lịch Việt Nam phải không ngừng nâng cao số lượng và chất lượng các tour du lịch nước ngoài
để đáp ứng nhu cầu tham quan du lịch của người dân trong nước. Do đó em xin làm đề tài tiểu
luận: “Marketing Mix tour du lịch TP. Hồ Chí Minh- Singapore của công ty Vietravel” 2
Mục Lục 3
I Cơ sở lý luận 5
1. Khái niệm và những hiểu biết chung về Marketing: 5
1.1 Khái niệm về Marketing 5
1.2 Bản chất marketing 5
2. Marketing mix 5
2. Tình hình thực tế 17
2.1 Tình hình chung 17
2.2 Tình hình tour Tp HCM – Singapore 18
3. Thị trường mục tiêu : 18
4 Chiến lược định giá 18
5. Chiến lược phân phối 18
6. Chiến lược xúc tiến 18
IV Giải pháp hoàn thiện Marketing mix 19
1. Phân tích SWOT 19
1.1 Điểm mạnh 19
1.2 Điểm yếu: 19
1.3 Cơ hội: 19
1.4 Thách thức: 19
2 Hoàn thiện Marketing mix 20
2.1 Hoàn thiện chiến lược sản phẩm 20
2.2 Hoàn thiện chớnh sách giỏ 20
2.3 Chính sách phân phối : 20
2.4 Chiến lược xúc tiến 20
Kết Luận 22
I Cơ sở lý luận
1. Khái niệm và những hiểu biết chung về Marketing:
1.1 Khái niệm về Marketing
- “Marketing là quá trình quản trị nhằm nhận biết, dự đoán và đáp ứng những yêu cầu
của KH một cách hiệu quả và có lợi” (UK chartered Institute of Marketing).
- “Marketing là tiến trình kế hoạch và thực hiện sự sáng tạo, định giá, xúc tiến và phân
phối những ý tưởng, hàng hoá và dịch vụ để tạo ra sự trao đổi và thỏa mãn những mục
tiêu cá nhân và tổ chức” (AMA - American Marketing Association, 1985).
- “ Marketing là tiến trình qua đó cá nhân và tổ chức có thể đạt được nhu cầu và mong
muốn thông qua việc sáng tạo và trao đổi SP và giá trị giữa cỏc bờn” (Philip Kotler -
Principle of Marketing, 1994).
- Giai đoạn của chu kỳ sống sản phẩm
3. Chiến lược sản phẩm
3.1 Sản Phẩm
- Khái niệm: Sản phẩm là bất cứ thứ gì có thể đưa vào thị trường để đạt được sự chú ý,
sự chấp nhận, sử dụng hoặc tiêu thụ, có khả năng thỏa mãn được một ước muốn hay
một nhu cầu.
SP có thể là một vật phẩm, dịch vụ, con người, ý tưởng, tổ chức, địa điểm hay một sự
hứa hẹn.
3.2 Chiến lược sản phẩm
Chiến lược sản phẩm là sự cố kết gắn bó của sự lựa chọn và của những biện
pháp phải sử dụng để xác định một tập hợp SP bao gồm cỏc dũng SP và các món hàng
(product item) sao cho phù hợp với từng thị trường và phù hợp với từng giai đoạn khác
nhau trong chu kì sống của SP đó.
3.3 Các chiến lược sản phẩm
3.3.1 Chiến lược tập hợp SP
- Chiến lược mở rộng tập hợp SP: CL này được thực hiện bằng cách tăng thêm các
dòng SP mới thích hợp .
- Chiến lược kéo dài tập hợp SP: trong một tập hợp CL này được thực hiện bằng cách
tăng thêm số mặt hàng cho mỗi dòng SP, tạo cho công ty có được cỏc dũng SP hoàn
chỉnh .
- Chiến lược tăng chiều sâu của tập hợp SP: CL này được thực hiện bằng cách tăng số
mẫu biến thể của mỗi SP như thay đổi kích cỡ, mùi vị cho một SP.
- Chiến lược tăng giảm tính đồng nhất của tập hợp SP: CL này được thực hiện tùy
thuộc DN muốn có uy tín vững chắc trong một lãnh vực hay tham gia vào nhiều lĩnh
vực.
3.3.2 Chiến lược dòng sản phẩm
Trong kinh doanh ít có DN nào chỉ có một SP duy nhất mà thường có nhiều
dòng SP nhờ đó giúp DN phân bổ rủi ro tốt hơn.
- Chiến lược thiết lập cỏc dũng SP
Để việc kinh doanh an toàn, hiệu quả cần thiết lập cỏc dũng SP thích hợp và
tính đổi mới và cần được thực hiện nhanh chóng bởi lẽ nếu bắt chước chậm quá chỉ
làm tăng sự ứ đọng hàng hóa.
- Chiến lược thích ứng sản phẩm :
Nõng cao chất lượng SP: Cải tiến công nghệ, nõng cao tay nghề, tìm nguồn
nguyên vật liệu tốt hơn, kiểm ta chặt chẽ chất lượng sản phẩm, hạ giá bán hàng: phân
tích giá trị, loại bỏ chi phí vô ích.
- Chiến lược định vị sản phẩm:
Chiến lược này nhằm trao vị trí mới của SP hiện có trong óc người tiêu dùng
bằng cách:
- Tạo cho SP có một vị trí đặc biệt trong tâm trí người mua hiện tại và tương lai.
- Làm cho nó được phân biệt rõ ràng với các SP cạnh tranh.
- Đáp ứng sự chờ đợi của KH trong thị trường mục tiêu.
3.4 Nghiên cứu chu kỳ sống của sản phẩm
Chu kỳ sống của sản phẩm là thời gian tồn tại sản phẩm trên thị trường trong đó
các giai đoạn trong lịch sử thương mại của một sản phẩm được mô tả khác nhau, nhờ
đó các công ty có thể hoạch định được tốt hơn các kế hoạch Marketing
Một chu kỳ sống điển hình của một sản phẩm được biểu diễn bằng một đường
biểu diễn có dạng hình chữ S và gồm có 4 giai đoạn : mở đầu, tăng trưởng, trưởng
thành, suy thoái
4. Chiến lược định giá
4.1 Khái niệm và tầm quan trọng của giá trong marketing mix
4.1.1 Khái niệm
Giá là số lượng tiền tệ cần thiết mà khách hàng phải bỏ ra để có được một sản
phẩm với một mức chất lượng nhất định, vào một thời điểm nhất định và ở một nơi nhất
định.
4.1.2 Tầm quan trọng của giá
- Giá cả là biến số duy nhất của marketing mix mang lại thu nhập trong khi những
biến số khác chỉ sinh ra đầu tư và chi phí.
- Biến số giá gây ra những phản ứng tức thì hơn những biến số khác của Marketing
mix đối với người tiêu dùng cũng như đối với người cạnh tranh.
4.3.3.1. Chủ động giảm giá:
Khi: Nhà máy chưa tận dụng hết công suất. DN cần có thờm khỏch nhưng
không thể đạt được qua việc đã tăng cường nỗ lực bán, cải tiến SP cùng những biện
pháp khác nữa.
4.3.3.2. Chủ động tăng giá:
Việc tăng giá có thể do những yếu tố sau: Sự gia tăng chi phí diễn ra dai dẳng;
mức tăng năng suất không theo kịp với mức tăng giá; lượng cầu quá lớn (over-
demand).
Một số DN thực hiện việc tăng giá một cách khéo léo như: Giảm bớt trọng
lượng hay kích thước SP; Giảm bớt những đặc tính của SP; Loại bỏ những dịch vụ như
giao hàng, bảo hành hay sử dụng bao bì rẻ tiền hơn….
4.3.3.3. Phản ứng của người mua
Khách hàng không phải bao giờ cũng hiểu đúng về sự thay đổi giá cả. Một sự
giảm giá có thể bị giải thích theo những cách sau đây: Món hàng sắp bị một kiểu khác
thay thế. Món hàng có khuyết điểm, bán không chạy. Công ty đang gặp khó khăn về tài
chính. Chất lượng hàng đã bị giảm xuống rồi.
4.3.3.4. Phản ứng của đối thủ cạnh tranh
Có thể có hai cách phản ứng :
- ĐTCT luôn phản ứng đối với việc thay đổi giá theo một cách nhất định. Trong
trường hợp này DN có thể phán đoán được phản ứng của họ.
- ĐTCT phản ứng theo lợi ích tức thời lúc đó. Nếu ĐTCT có mục tiêu là thị phần thì
họ cũng sẽ thay đổi giá. Nếu mục tiêu là tối đa hóa lợi nhuận thì họ sẽ có phản ứng
khác như tăng chi phí quảng cáo hay cải tiến chất lượng SP.
5. Chiến lược phân phối
5.1 Tầm quan trọng của phân phối trong Marketing
5.1.1 Khái niệm về phân phối :
Phân phối là tiến trình chuyển đưa SP từ nhà sản xuất đến người tiêu dùng cuối
cùng thông qua các thành viên trung gian bằng nhiều phương thức và hoạt động khác
nhau.
5.1.2 Tầm quan trọng của phõn phối
Các nhà sản xuất hàng tiêu dùng và các loại nguyên liệu thông thường vẫn dùng
cách phân phối rộng rãi - nghĩa là tồn kho sản phẩm của họ rất lớn. Những loại hàng
này phải tiện lợi cho việc lưu giữ. Vd: Thuốc lá.
- Chiến lược phân phối chọn lọc
DN lựa chọn một số trung gian ở một số nơi nhất định để tiêu thụ sản phẩm mà
không cần phải chọn nhiều điểm bán, nhằm giành được thị trường cần thiết với sự
kiểm soát chặt chẽ và tiết kiệm chi phí.
Hình thức này thường áp dụng cho loại SP đang suy thoái hoặc có giá trị cao,
khách hàng thường suy nghĩ tính toán nhiều mới quyết định mua.
- Chiến lược phân phối độc quyền
Doanh nghiệp sử dụng một rất hạn chế trung gian ở một khu vực thị trường để
tiêu thụ sản phẩm. Nhà sản xuất yêu cầu đại lý chỉ được bán hàng của mình, không
được bán hàng của đối thủ cạnh tranh.
Cách phân phối này giúp đề cao hình ảnh của SP và có thể mang lại cho nhà sản
xuất nhiều thành công hơn, nhất là khi mới tung SP ra thị trường.
6. Chiến lược xúc tiến
6.1 Khái quát về xúc tiến
- Khái niệm về xúc tiến:
“Xỳc tiến là những nỗ lực của doanh nghiệp để thông tin, thuyết phục, nhắc nhỡ
và khuyến khích khách hàng mua sản phẩm cũng như hiểu rõ về doanh nghiệp. Nhờ
xúc tiến mà doanh nghiệp có thể bán ra nhiều hơn và nhanh hơn”.
- Tầm quan trọng của xúc tiến:
Tạo sự khác biệt cho SP, thâm nhập thị trường, thúc đẩy tiêu thụ, xây dựng nhãn
hiệu… đều cần xúc tiến.
6.2 Các thành phần trong hỗn hợp xúc tiến
6.2.1 (Advertising)
Khái niệm:
Quảng cáo là việc sử dụng các phương tiện thông tin để truyền đạt tin tức về chất
lượng hay ưu điểm của SP đến KH nhằm để bán được nhanh, nhiều SP. Để thực hiện
việc này, các DN phải chi ra một khoản tiền nhất định.
Marketing qua catalogue, thư điện tử trực tiếp, qua điện thoại, thư trờn các kênh
truyền hình, truyền thanh, báo chí và tạp chí.
II Thực trạng công ty du lịch Vietravel
1 Giới thiệu công ty Vietravel
Là một trong những công ty lữ hành hàng đầu tại Việt Nam hiện nay, Vietravel
là nhà cung cấp dịch vụ tour trọn gói cao cấp và chuyên nghiệp nhất Việt Nam hiện
nay. Thành lập và phát triển từ năm 1995, công ty Vietravel không ngừng lớn mạnh và
khẳng định vị trí thương hiệu của mình không chỉ ở phạm vi trong nước mà còn mở
rộng ra các nước trong khu vực và thế giới. Công ty du lịch Vietravel không những là
nơi cung cấp các dịch vụ tour chất lượtng cao trong nước mà còn góp phần đưa người
Việt đến hầu hết năm chõu trờn thế giới bằng những chương trình tour mới, hấp dẫn và
đặc sắc.
Từ sự nổ lực và phấn đấu không ngừng, đội ngũ hơn 500 cán bộ nhân viên
Vietravel trên cả nước ngày đêm lao động không mệt mỏi nhằm phục vụ du khách một
cách tốt nhất. Thương hiệu Vietravel đã trở thành người bạn đồng hành thân thiết của
hàng trăm ngàn lượt du khách mỗi năm ủng hộ Vietravel. Vietravel vinh dự được bạn
đọc báo Sài Gòn Giải phóng 4 năm liên tiếp bình chọn là “Thương hiệu Việt yêu thích
nhất” và là “Thương hiệu vàng” của ngành du lịch Việt Nam. Ngoài ra, Vietravel còn
đạt nhiều thương hiệu khác như “Dịch vụ lữ hành tốt nhất” do bạn đọc báo Sài Gòn
Tiếp thị bình chọn, “Top Trade services 2008” của Bộ Công Thương…
2 Giới thiệu các sản phẩm của Vietravel
- Du lịch nội địa (Domestic) : Phú Quốc, Phan Thiết, Nha Trang …
- Du lịch nước ngoài (Outbound) : Thái Lan, Trung Quốc, Singapore …
- Du lịch phục vụ khách quốc tế (Inbound)
Loại hình dịch vụ tour
- MICE, teabuilding
- Caravan tour
- Du lịch văn hoá (lễ hội, tôn giáo, tín ngưỡng)
- Du lịch sự kiện
- Du lịch nghỉ dưỡng, chửa bệnh
ngành du lịch Việt Nam, Saigontourist tiếp tục phấn đấu mở rộng thị trường và hướng
Việt Nam ngang tầm với du lịch Châu Á.
III Giới thiệu tour Tp HCM – Singapore
1. Giới thiệu tour du lịch Tp HCM – Singapore
1.1 Giới thiệu về Singapore
Singapore - Quốc gia nhỏ nhất Đông
Nam Á với tổng diện tích 692,7 km2, nằm
phía nam của bán đảo Malaysia, phía nam
bang Johor của Malaysia và phía bắc đảo
Riau của Indonesia. Đảo quốc năng động nhỏ
bé ở vùng Đông Nam Á này tiêu biểu cho
tinh hoa của cả hai nền văn hoá phương Đông
& phương Tây. Singapore là một xã hội đa
sắc tộc gồm nhiều nền văn hoá khác nhau
như Trung Quốc, Ấn độ, Mã Lai
Ngày nay Singapore là một đất nước trẻ trung và năng động và là quốc gia thu
hút được nhiều doanh nghiệp lớn nước ngoài. Singapore đứng vào hàng nước giàu có
nhất thế giới. Thu nhập bình quân đầu người trên 22.000USD/năm. Nền kinh tế
Singapore chủ yếu dựa vào buôn bán và dịch vụ (chiếm 40% thu nhập quốc dân), trở
thành một trung tâm thương mại toàn cầu, con rồng Châu Á và là trung tâm kinh tế
trong vùng. Nhắc tới quốc gia này là nhắc tới trung tâm du lịch và mua sắm của thế
giới. Singapore thu hút hàng triệu khách du lịch đến đây mua sắm và thưởng ngoạn vẻ
đẹp nơi đây. Singapore được coi là Quốc đảo xanh, là quốc gia sạch đẹp nhất thế giới
với môi trường trong lành và thảm thực vật phong phú.
1.2 Giới thiệu các điểm du lịch hấp dẫn
Nếu như phải dùng từ ngữ nào đó để mô tả về đất nước Singapore, ngụn từ đó
chỉ có thể là “độc đỏo”. Là một thành phố năng động với nhiều nét tương phản và màu
sắc sinh động, bạn sẽ tìm thấy nơi đây sự pha trộn hài hoà giữa văn hoá, ẩm thực, nghệ
thuật và kiến trúc. Luôn luụn tràn đầy sức sống, đảo quốc năng động nhỏ bé ở vùng
Đông Nam Á này tiêu biểu cho tinh hoa của cả hai nền văn hoá phương Đông &
đại và những thay đổi mới mẻ đang diễn ra mỗi ngày, Singapore thực sự là địa điểm du
lịch độc nhất vô nhị.
Tượng Merlion
Tượng Merlion - Biểu tượng
của đất nước Singapore
Trước tiên, tượng
Merlion lớn và nhỏ được đặt
tại cửa sông Singapore, đối
diện với khu dạo bộ Elizabeth
Walk, chỉ cách địa điểm hiện nay 120m. Còn được gọi là Công viên Merlion, khu vực
này nhanh chóng trở thành điểm tham quan nổi tiếng đối với du khách và trở thành một
trong những điểm mốc nổi tiếng của những thành phố lớn trên thế giới. Ông Lee Kuan
Yew, Thủ tướng Singapore thời bấy giờ, đã chủ trì buổi lễ đặt tượng Merlion vào ngày
15 tháng 9 năm 1972. Một tấm bảng đồng được dựng lên để kỷ niệm sự kiện tốt đẹp
này với câu đề tặng, "Tượng Merlion được lắp đặt tại đây như là một biểu tượng chào
đón tất cả các du khách đến tham quan Singapore". Ngày nay, tượng Merlion thu hút
hơn một triệu du khách đến công viên Merlion mỗi năm để chụp hình biểu tượng nổi
tiếng thế giới này tại vị trí mới, đối diện với khu hộp đêm One Fullerton.
Vườn bách thảo Singapore
Vườn bách thảo Singapore chính là hình ảnh thu nhỏ của những công viên sum suê trên
hòn đảo nhiệt đới này. Trải dài trên khu đất rộng 52 hecta và gần trung tâm thành phố,
khu vườn trưng bày nhiều bộ sưu tập thực vật độc đáo. Một số bộ sưu tập nổi bật bao
gồm Vườn lan quốc gia (National Orchid Garden), Vườn gừng (Ginger Garden) và
Vườn tiến hóa (Evolution Garden). Vô số những loài thực vật ở đây, bao gồm cả những
mẫu thực vật quý hiếm, cho thấy đời sống thực vật phong phú và đa dạng ở Vườn bách
thảo Singapore.
Khu vườn lan hiện nay
có khoảng 20,000 loài phong
lan. Vườn lan Quốc gia trưng
tạo, các loài chim này yêu thích
môi trường được thiết kế gần
như môi trường sống tự nhiên
của chúng. Chuồng chim
Waterfall là nơi luôn luôn được
yêu thích nhất, nơi cư trú của
1.500 loài chim châu Phi bay
lượn tự do. Tương tự như Waterfall, Riverine, con sông nước ngọt nhân tạo mới là môi
trường sinh sống của hơn 20 loài vịt, cá và rùa. Tại hai sô diễn của chim, bạn có thể
chiêm ngưỡng loài hồng hạc, kột đuụi dài Nam Mỹ, chim mỏ sừng, kột cú mào của Úc,
và ngay cả loài diều hâu! Hãy bước vào một ngày mới thật đúng điệu với bữa điểm tâm
cùng với một “ngụi sao chim”! Để có thể quan sát công viên ở mọi góc độ, trước khi
tản bộ dạo quanh công viên, hãy tham gia vào chuyến xe panorail hiện đại vòng quanh
vườn chim.
Ẩm thực
Thưởng thức hải sản bên bãi biển, theo phong cách Singapore. Để có một bữa ăn ngon
miệng, hãy nếm thử mún mún cua
chiên ớt cay nồng, tôm rang tiêu cay
cay và tôm sốt bơ.
Thưởng thức món trà mặn tại nhà hàng
Equinox nằm trên tầng 69, tầng cao
nhất của khách sạn Swissotel The
Stamford và chiêm ngưỡng những
quang cảnh đầy ấn tượng nơi đây.
Nếm thử món ca ri đầu cá cay nồng
dọn kèm với cơm trên một miếng lá
chuối và ăn theo phong cách truyền
thống Ấn Độ - ăn bốc.
1.3 Chương trình tour Tp HCM – Singapore
- Khách sạn (phòng hai người)
- Ăn uống, tham quan và vận chuyển như chương trình
- Hướng dẫn viên suốt tuyến
Giá tour cơ bản : Người lớn :7.790.000
2. Tình hình thực tế
2.1 Tình hình chung
Năm 2009, xu hướng khách du lịch Việt Nam ra nước ngoài thể hiện rõ khi số
khách đi tour nội địa chỉ tăng 10%, trong khi khách đi du lịch nước ngoài tăng tới 40%
so với cùng thời điểm năm ngoái.
Cỏc tháng đầu năm 2010, thị trường phát triển mạnh giá tour tăng nhưng khách
vẫn đông, chứng tỏ đây là các thị trường tiềm năng, tiềm ẩn nhiều lợi nhuận. Trong khi
đó các tour trong nước không có đột biến
Các điểm đến ưa thích của khách du lịch Việt Nam là Trung Quốc, Hàn Quốc và
một số nước Đông Nam Á. Lượng khách đi châu Âu cũng tăng trưởng khá nhưng vẫn ở
mức thấp. Hiện nay, khách du lịch quan tâm đến chất lượng tour nhiều hơn là giá cả.
Với hơn 87 triệu người, nhu cầu đi du lịch của người dân ngày càng lớn. Năm
2010 lượng khách từ Việt Nam đi du lịch nước ngoài tăng mạnh, từ 15 đến 20%.
Hơn nữa điều kiện kinh tế của người dân càng lúc càng được nâng lên, nền kinh
tế đã phục hồi từ khủng hoảng nên số lượng người du lịch sẽ tăng mạnh.
2.2 Tình hình tour Tp HCM – Singapore
Lượng du khách Việt Nam đến Singapore tiếp tục tăng. ễng Jin Chwen Ong,
Giám đốc của Tổng cục Du lịch Singapore (STB) tại khu vực Đông dương, cho biết
khoảng 20,000 người Việt Nam đi du lịch Singapore trong tháng 5-2009, tăng 12,1% so
với cùng kỳ của năm 2008. Mức tăng này cao hơn nhiều mức tăng 5,1% của lượng
khách đến từ Malaysia và 1,4% đến từ Philippines.
Tương lai, lượng khách du lịch Việt Nam đến Singapore sẽ vẫn tiếp tục tăng trong cỏc
thỏng từ nay đến cuối năm, với mức tăng từ 10 - 15% cho năm nay so với năm trước.
3. Thị trường mục tiêu :
Lượng khách tăng nhiều vào các dịp lễ tết. Nhu cầu tăng vọt, lượng tour không
đủ đáp ứng nhu cầu trong những dịp này. Vào những lúc công ty khuyến mãi lượng
xuân 2010 (01/12/2009 – 28/02/2010) với chủ đề “Du xuân bốn phương – Trúng
thưởng kim cương”. Giải thưởng là những viên kim cương 4.5li và 7.2li cùng hàng
ngàn quà tặng giá trị dành cho du khách khi mua tour.
Về các hoạt dộng chăm sóc khách hàng: công ty có nhiều dịch vụ hậu mãi như :
chương trình tặng quà sinh nhật, rút thăm trúng thưởng, chương trình thẻ thành viên,
gọi điện hỏi thăm sau khi kết thúc tour.
Vietrvel cũng tích cực tham gia các hoạt động xã hội, tài trợ cho các chương
trình như : chương trình giao lưu: “Gặp gỡ kiều bào - Mừng xuân Canh Dần 2010”, trao
tận tay những phần quà đến đồng bào nghèo, gặp thiên tai trong cơn bão tại hai xã Hoài
Phú và Hoài Hảo, tỉnh Bình Định, đêm hội trăng rằm cho trẻ em làng SOS Tp Hồ CHí
Minh ( Q. Gò Vấp)
IV Giải pháp hoàn thiện Marketing mix
1. Phân tích SWOT
1.1 Điểm mạnh
Công ty có bề dày kinh nghiệm, có uy tín trên thị trường. Sản phẩm của trung
tâm đa dạng, phong phú và có chất lượng cao. Quan hệ rộng với các lữ hành quốc tế
.Điểm mạnh của các dịch vụ tour trong nước và quốc tế của Vietrvel là: Giá cả hợp lý,
Lịch trình tham quan định kỳ, thường xuyên (du khách luôn chọn lựa được một tour
ưng ý nhất).
Đảm bảo lợi ích tối đa, hạn chế tối thiểu rủi ro và bất lợi cho du khách. Đảm bảo
chữ Tín đối với khách hàng (đúng ngày giờ đã cam kết). Đội ngũ nhân viên phục vụ tận
tâm, ân cần, biết lắng nghe và học hỏi. Và sau cùng là sự đảm bảo bằng uy tín của
thương hiệu Vietravel, do chính khách hàng, mọi công dân Việt Nam đã tin tưởng bình
chọn.
Trong xu hướng hội nhập vào môi trường cạnh tranh quốc tế, Vietravel sẽ phát
huy hơn nữa thế mạnh của mình, góp phần vào sự đa dạng các dịch vụ, đáp ứng một
cách tốt nhất nhu cầu của du khách và góp phần đóng góp vào sự phát triển chung của
ngành du lịch Việt Nam.
1.2 Điểm yếu:
Thiếu đội ngũ Marketing dày kinh nghiệm. Sự quan tâm của các cơ quan nhà
khúc thị trường tạo thờm cỏc tour cao cấp và các tour giá rẻ để thu hút thêm lượng
khách du lịch.
Bên cạnh đó sự xuất hiện của hàng loạt công ty lữ hành, nhiều doanh nghiệp đã thực
hiện chính sách phá giá làm cho sự cạnh tranh trên thị trường càng trở nên gay gắt. yếu
tố giá đương nhiên là yếu tố ảnh hưởng tới quyết định tiêu dùng của khách hàng.
Bởi vậy khi giới thiệu tour của mình công ty cần phải nghiên cứu kỹ mức giá của
các đối thủ cạnh tranh bằng cách: Lấy thông tin về giá của các đối thủ cạnh tranh và từ
kết quả nghiên cứu của bộ phận thị trường.
Cần sử dụng chớnh sỏnh giá như một công cụ kích thích tiêu dùng và kéo dài tính
thời vụ của sản phẩm. Duy trì các mố quan hệ tốt với các cơ sở cung cấp dịch vụ du
lịch với chất lượng đảm bảo giá thành thấp.
2.3 Chính sách phân phối :
Có chính sách đào tạo đối với các đại lý như tổ chức mời các chuyên gia, giáo viên,
nhà kinh doanh du lịch có nhiều kinh nghiệm giảng dạy miễn phí về hoạt động của
kênh, tâm lý và hành vi người tiêu dùng.
Quảng cáo các chương trình du lịch của mình tại các khách sạn thành viên của công
ty và các khách sạn đối tác để mở rộng thờm kờnh phân phối.
Cố gắng tham ra vào các hộ chợ triển lãm như, các hội thảo của tổng cục du lịch để
thiết lập thờm kờnh phân phối. Thắt chặt thêm mối quan hệ của trung tâm với cỏc hóng
lữ hành mà công ty đang quan hệ nhằm đẩy mạnh chiến lược liên minh hợp tác trong
phân phối.
2.4 Chiến lược xúc tiến
Tour đang trong giai đoạn phát triển nên cần tăng cường chú trọng quảng cáo và
quan hệ công chúng, giảm giá khuyến mãi. Tăng cường quảng cáo trờn cỏc phương tiện
thông tin đại chúng như tivi, báo chí, internet. Về quan hệ công chúng : xuất bản những
bài báo, tạp chí. Tổ chức các buổi họp báo, soạn thông cáo báo chí.
Kết Luận
Trong tương lai thị trường du lịch nước ngoài sẽ rất phát triển, nhu cầu của
khách sẽ không ngừng tăng cao do vậy chúng ta cần đầu tư cơ sở vật chất và nhân lực
để đáp ứng lượng cầu cũng như để cạnh tranh với các công ty khác, những công ty cũng