MỘT VÀI KINH NGHIỆM GIÚP ĐỊNH HƯỚNG CHO HỌC SINH TRONG QUÁ TRÌNH GIẢI QUYẾT CÁC BÀI VĂN NGHỊ LUẬN Ở TRƯỜNG THPT - Pdf 28

Liên hệ: Nguyễn Văn Hùng ĐT:0946734736; Mail:
A- ĐẶT VẤN ĐỀ
Đây là một kiểu bài mới, chưa được cụ thể hóa bằng một bài học riêng trong
chương trình Ngữ văn bậc trung học phổ thông, do đó ảnh hưởng ít nhiều đến
chất lượng làm bài của học sinh cũng như quá trình định hướng ôn tập cho học
sinh từ phía giáo viên. Góp phần tháo gỡ những khó khăn trên, bài viết này xin
đưa ra một số gợi ý để giúp cho các em ôn tập tốt trong các kì thi.
Khái niệm so sánh văn học cần được hiểu theo ba lớp nghĩa khác nhau. Thứ
nhất, so sánh văn học là "một biện pháp tu từ để tạo hình ảnh cho câu văn". Thứ
hai, nó được xem như một thao tác lập luận như : phân tích, bác bỏ, bình luận đã
được đưa vào chương trình giáo khoa ngữ văn lớp 11. Thứ ba, nó được xem như
"một phương pháp, một cách thức trình bày khi viết bài nghị luận, tức là như một
kiểu bài nghị luận cạnh các kiểu bài nghị luận về một đoạn trích, tác phẩm thơ ;
nghị luận về một đoạn trích, tác phẩm văn xuôi ở sách giáo khoa Ngữ văn lớp
12. Tuy nhiên, so sánh văn học như một kiểu bài nghị luận văn học chưa được cụ
thể bằng một bài học độc lập. Vì vậy, việc xác lập nội hàm khái niệm như kiểu
bài, mục đích, yêu cầu, đến cách thức làm bài cho kiểu bài này thực sự rất cần
thiết.
Kiểu bài so sánh văn học yêu cầu thực hiện cách thức so sánh trên nhiều bình
diện : đề tài, nhân vật, tình huống, cốt truyện, cái tôi trữ tình, chi tiết nghệ thuật,
nghệ thuật trần thuật, phong cách nghệ thuật Quá trình so sánh có thể chỉ diễn
ra ở những tác phẩm của các tác giả cùng hoặc không cùng một thời đại, giữa các
tác phẩm của những trào lưu, trường phái khác nhau của một nền văn học. Mục
đích cuối cùng của kiểu bài này là yêu cầu học sinh chỉ ra được chỗ giống và
khác nhau giữa hai tác phẩm, hai tác giả, từ đó thấy được những mặt kế thừa,
những điểm cách tân của từng tác giả, từng tác phẩm ; thấy được vẻ đẹp riêng
của từng tác phẩm ; sự đa dạng muôn màu của phong cách nhà văn. Không dừng
1
Liên hệ: Nguyễn Văn Hùng ĐT:0946734736; Mail:
lại ở đó, kiểu bài này còn góp phần hình thành kĩ năng lí giải nguyên nhân của sự
khác nhau giữa các hiện tượng văn học - một năng lực rất cần thiết góp phần

THÂN BÀI
1. Làm rõ đối tượng thứ nhất (bước này cần vận dụng kết hợp nhiều thao tác lập
luận nhưng chủ yếu là thao tác lập luận phân tích).
2. Làm rõ đối tượng thứ hai ( bước này thực hiện các thao tác như phần trên)
3. So sánh : Nét tương đồng và khác biệt giữa hai đối tượng trên cả hai bình diện
nội dung và hình thức nghệ thuật (bước này cần vận dụng nhiều thao tác lập luận
nhưng chủ yếu là thao tác lập luận phân tích và thao tác lập luận so sánh).
3
Liên hệ: Nguyễn Văn Hùng ĐT:0946734736; Mail:
4. Lí giải sự khác biệt : Thực hiện thao tác này cần dựa vào ba tiêu chí cơ bản
sau :
- Bối cảnh xã hội, lịch sử, văn hóa - môi trường tồn tại của đối tượng nghị luận.
- Tư tưởng, phong cách của nhà văn.
- Đặc trưng thi pháp của thời kì văn học
Bước này cần vận dụng nhiều thao tác lập luận phân tích nhưng chủ yếu là thao
tác lập luận phân tích.
KẾT BÀI
- Khái quát những nét giống nhau và khác nhau tiêu biểu
- Nêu những cảm nghĩ của bản thân
Bây giờ ta sẽ thử kiểm định dàn bài trên bằng cách so sánh với đáp án câu III.a -
Đề thi tuyển sinh Đại học - Cao đẳng năm 2009, khối C như sau :
Câu III.a. Theo chương trình chuẩn (5.0 điểm)
Cảm nhận của anh/chị về những vẻ đẹp khuất lấp của nhân vật người
vợ nhặt (Vợ nhặt - Kim Lân) và nhân vật người đàn bà hàng chài (Chiếc thuyền
ngoài xa - Nguyễn Minh Châu).
Mục đích và yêu cầu của kiểu bài này là người viết trên cơ sở cảm nhận được cái
hay về nội dung và vẻ đẹp về nghệ thuật của hai đoạn văn, so sánh để thấy được
sự khác nhau của hai đoạn văn đó trên cả bình diện nội dung và nghệ thuật để từ
đó thấy được sự giống và khác nhau trong phong cách nghệ thuật cũng như sự
đóng góp của hai nhà văn đó cho nền văn học nước nhà. Cụ thể

+ Bên trong ngoại hình xấu xí, thô kệch là một tấm lòng nhân hậu, vị tha, độ
lượng, giàu đức hi sinh. (dẫn chứng)
+ Phía sau vẻ cam chịu, nhẫn nhục vẫn là một người có khát vọng hạnh phúc,
can đảm, cứng cỏi. (dẫn chứng)
5
Liên hệ: Nguyễn Văn Hùng ĐT:0946734736; Mail:
+Phía sau vẻ quê mùa, thất học lại là một người phụ nữ thấu hiểu, sâu sắc lẽ đời.
(dẫn chứng)
3. So sánh : Nét tương đồng và kgác biệt giữa hai đối tượng trên cả hai bình diện
nội dung và hình thức nghệ thuật :
- Tương đồng : Cả hai nhân vật đều là những thân phận bé nhỏ, nạn nhân của
hoàn cảnh. Những vẻ đẹp đáng trân trọng của họ đều bị đời sống cơ cực lam lũ
làm khất lấp. Cả hai đều khắc họa bằng những chi tiết chân thực
- Khác biệt : Vẻ đẹp được thể hiện ở nhân vật người vợ nhặt chủ yếu là phẩm
chất của một nàng dâu mới, hiện lên qua các chi tiết đầy dư vị hóm hỉnh, trong
nạn đói thê thảm. Vẻ đẹp được khắc sâu ở nhân vật người đàn bà hàng chài là
những phẩm chất của một người mẹ nặng gánh mưu sinh, hiện lên qua các chi
tiết đầy kịch tính, trong tình trạng bạo lực gia đình
4. Lí giải sự khác biệt : Thực hiện thao tác này cần dựa trên ba tiêu chí cơ bản
như đã nói ở phần trên.
+ Vẻ đẹp khuất lấp của người vợ nhặt được đặt trong quá trình phát triển, biến
đổi từ thấp đến cao (cảm hứng lãng mạn), trong khi đó người đàn bà hàng chài
lại tĩnh tại, bất biến như một hiện thực nhức nhối đang tồn tại (cảm hứng thế sự -
đời tư trong khuynh hướng nhận thức lại)
+ Sự khác biệt giữa con người giai cấp (Vợ nhặt) với quan niệm con người đa
dạng phúc tạp (Chiếc thuyền ngoài xa) đã tạo ra sự khác biệt này.
KẾT BÀI
- Khái quát những nét giống và khác nhau tiêu biểu và nêu những cảm nghĩ của
bản thân. (Học sinh dựa vào gợi ý trên để viết kết bài. Có nhiều cách kết bài
khác nhau, hướng dẫn trên chỉ có tính chất tham khảo)

"hay". Nguyên tắc trình bày một bài nghị luận so sánh văn học cũng không đi ra
ngoài mục đích đó. Sau đây là một số dạng đề so sánh thường gặp.
7
Liên hệ: Nguyễn Văn Hùng ĐT:0946734736; Mail:
1. So sánh về phong cách sáng tác của một nhà văn ở hai giai đoạn khác
nhau.
Mục đích của kiểu bài này là giúp học sinh nhận rõ được sự thống nhất và thay
đổi trong phong cách nghệ thuật của một nhà văn suốt quá trình sáng tác. Kiểu
bài này được cụ thể hóa bằng một hệ thống dàn ý chi tiết sau :
a/ Yêu cầu về kĩ năng :
Sử dụng thao tác lập luận so sánh, phân tích bình luận.
b/ Yêu cầu về kiến thức :
- Cần chỉ ra sự thống nhất trong phong cách của nhà văn trong cả quá trình sáng
tác.
- Chỉ ra những thay đổi đáng kể trong phong cách nghệ thuật ở giai đoạn sáng tác
sau đó.
- Lí giải nguyên nhân cụ thể về sự thay đổi đó.
(Yêu cầu học sinh cần nhớ trong chương trình Ngữ văn THPT có ba tác gia : Tố
Hữu ; Hồ Chí Minh ; Nguyễn Tuân là có thể so sánh ở kiểu bài này).
Đối với kiểu bài so sánh về sự giống nhau và khác nhau trong phong cách nghệ
thuật của một nhà văn ở hai giai đoạn sáng tác sẽ có hai dạng đề.
Dạng thứ nhất : Tái hiện kiến thức.
Ví dụ 1 : Đề bài :
Anh/chị hãy nêu sự giống nhau và thay đổi trong phong cách nghệ thuật của
Nguyễn Tuân trước và sau cách mạng tháng tám 1945.
Yêu cầu của kiểu bài này là học sinh tái hiện kiến thức cơ bản trong bài giới
thiệu về tác gia Nguyễn Tuân trong chương trình Ngữ văn 12 nâng cao. Việc
nắm vững kiến thức cơ bản này sẽ là chìa khóa để học sinh hiểu được những tác
phẩm của Nguyễn Tuân.
MỞ BÀI

Liên hệ: Nguyễn Văn Hùng ĐT:0946734736; Mail:
- Hoàn cảnh sống : Trước cách mạng tháng Tám và sau cách mạng đã có sự thay
đổi.
- Tư tưởng : "Là nhà văn suốt đời đi săn tìm cái đẹp" (Nguyễn Đăng Mạnh) nên
sau cách mạng tháng Tám 1945, Nguyễn Tuân đã hòa nhập nhanh chóng với
cuộc kháng chiến, săn tìm được nhiều cái đẹp trong đời sống chiến đấu và lao
động sản xuất
- Đặc trưng thi pháp :Văn học sau 1945 thiên về khuynh hướng sử thi và cảm
hứng lãng mạn, ông đã tìm đến với thể loại tùy bút để thỏa mãn với năng lực
sáng tạo nghệ thuật của mình.
LĐ 4. Đánh giá : Khẳng dịnh sự đóng góp to lớn của Nguyễn Tuân cho nền văn
học nước nhà.
KẾT LUẬN
Nêu ấn tượng của bản thân về tác giả Nguyễn Tuân.
Ví dụ 2 : Đề bài :
(1). "Biết đọc vỡ sách thánh hiền, từ những ngày nào, cái sở nguyện của viên
quan coi ngục này là có một ngày kia được treo ở nhà mình một đôi câu đối do
tay ông Huấn Cao viết. Chữ ông Huấn Cao đẹp lắm, vuông lắm. Tính ông vốn
khoảnh, trừ chỗ tri kỉ, ông ít chịu cho chữ. Có được chữ ông Huấn mà treo là có
một báu vật trên đời. Viên quản ngục khổ tâm nhất thì ân hận suốt đời" (Chữ
người tử tù)
(2). "Ông lái đò nắm chắc binh pháp của thần sông thần đá. Ông đã thuộc quy
luật phục kích của lũ đá nơi cửa ải( ) Cưỡi lên thác sông đà, phải cưỡi đến
cùng như cưỡi hổ. Dòng thác hùm beo đang hùng hục tế mạnh trên sông đá.
Nắm chặt lấy được cái bờm sóng đúng luồng rồi, ông đò ghì cương lái, bám
chắc lấy luồng nước đúng mà phóng nhanh vào cửa sinh, mà lái miết một đường
thẳng chéo về phía cửa đá ấy đứa thì ông đò đè sấn lên mà chặt đôi ra để mở
đường tiến. (Người lái đò sông Đà)
10
Liên hệ: Nguyễn Văn Hùng ĐT:0946734736; Mail:

+ Có sự đối lập : Sự đấu tranh tư tưởng của Ngục quan, một con người đại diện
cho bộ máy cai trị của chính quyền thực dân phong kiến lại ngưỡng mộ và tôn
thờ vẻ đẹp tài hoa nghệ sĩ của một tử tù. Đối lập giữa cái thiện, cái đẹp với cái
ác, cái xấu ; giữa cái cao cả và cái tầm thường
+ Ngôn ngữ : Dùng từ Hán Việt, tạo không khí cổ kính, trang nghiêm.
- Đoạn trích trong tùy bút Người lái đò sông Đà.
+ Thể loại : Tùy bút có yếu tố của truyện ngắn (Cốt truyện, tình huống, nhân
vật ).
+ Nhân vật : Là con người trong lao động sản xuất.
+ Ngôn ngữ : Có sử dụng các thuật ngữ của lĩnh vực quân sự tạo không khí trận
mạc căng thẳng, cam go quyết liệt.
+ Sử dụng biện pháp nghệ thuật so sánh, nhân hóa làm cho cảnh vật sống động.
LĐ 4. Lí giải về sự khác nhau :
- Hoàn cảnh xã hội và đặc điểm thẩm mỹ, đặc điểm thi pháp có sự thay đổi : văn
học sau 1945 mang khuynh hướng sử thi và cảm hứng lãng mạn.
- Tình cảm của nhà văn đã có sự thay đổi, không còn "bất mãn" như trước 1945.
LĐ 5. Đánh giá : Khẳng định sự đóng góp to lớn của Nguyễn Tuân cho nền văn
học nước nhà.
KẾT LUẬN
Khái quát những nét giống nhau và khác nhau tiêu biểu, đồng thời nêu cảm nghĩ
của bản thân.
2. So sánh về phong cách nghệ thuật của hai nhà văn ở một giai đoạn sáng
tác
Mục đích của kiểu bài này là giúp học sinh thấy được những điểm giống nhau
và khác nhau trong phong cách nghệ thuật của hai nhà văn trong một giai đoạn
12
Liên hệ: Nguyễn Văn Hùng ĐT:0946734736; Mail:
sáng tác, thấy được sự đóng góp của họ cho nền văn học nước nhà trong giai
đoạn đó. Để làm một cách có hiệu quả và thống nhất, người viết cần đáp ứng
được một số yêu cầu cơ bản sau.

quê hương đất nước và niềm tự hào trước vẻ đẹp của đất nước.
THÂN BÀI
LĐ 1. Giới thiệu ngắn gọn về hai tác giả và hoàn cảnh sáng tác của hai tác phẩm.
LĐ 2. Những nét chung : Đều thể hiện được cái tôi tài hoa, phóng túng. Cảm
hứng mãnh liệt trước cảnh sắc thiên nhiên.
LĐ 3. Những nét khác biệt :
- Phân tích đoạn văn (1) :
+ Tiếp cận cảnh vật : Nghiên về gốc độ văn hóa thẩm mỹ. Sự vật có cá tính mạnh
mẽ, sống động. (Dẫn chứng và phân tích).
+ Đậm yếu tố truyện ngắn : Có tình huống, sự việc (dẫn chứng và phân tích).
+ Bút pháp miêu tả : Vận dụng cách quan sát của nhiều ngành nghệ thuật khác
nhau để miêu tả sự vật (dẫn chứng và phân tích).
+ Ngôn ngữ : Uyên bác, sắc sảo, tài tình (dẫn chứng và phân tích).
- Phân tích đoạn văn (2) :
+ Tiếp cận cảnh vật nghiêng về góc độ văn hóa lịch sử (dẫn chứng và phân tích)
+ Thể hiện cái tôi trữ tình đậm nét : Sự say mê tìm tòi, quan sát, tích lũy (Dẫn
chứng và phân tích).
+ Bút pháp miêu tả : Sử dụng nhiều biện pháp : So sánh, liệt kê (dẫn chứng và
phân tích)
+ Ngô ngữ : Sử dụng lời văn thật đẹp, thật sang (dẫn chứng và phân tích)
LĐ 4. Lí giải về sự khác biệt :
- Hoàn cảnh sống, hoàn cảnh sáng tác.
- Quan điểm thẩm mỹ :
14
Liên hệ: Nguyễn Văn Hùng ĐT:0946734736; Mail:
+ Nguyễn Tuân không thích sự hời hợt bằng phẳng mà thích cái đẹp phải nổi
loạn.
+ Hoàng Phủ Ngọc Tường : Yêu cảnh sắc thiên nhiên gắn với truyền thống văn
hóa, lịch sử được viết bằng ngòi bút thật đẹp, thật sang
- LĐ 5 : Đánh giá về sự đóng góp của hai tác giả trên cho nền văn học nước nhà

(Sóng - Xuân Quỳnh SGK Ngữ văn12 NC tập 1 trang 121)
Anh/chị hãy làm sáng tỏ những nét đặc sắc trong phong cách nghệ thuật của
Nguyễn Bính và Xuân Quỳnh qua hai đoạn thơ trên.
Yêu cầu cơ bản :
MỞ BÀI : Cần nêu được cảm hứng bao trùm cả hai đoạn trích : Cả hai đoạn trích
đều làm nổi bật được một đặc điểm trong bản chất của tình yêu, đó là sự thủy
chung trong tình yêu được biểu hiện qua nỗi nhớ.
THÂN BÀI :
LĐ 1. Giới thiệu về tác giả (tư tưởng và phong cách của hai nhà thơ), hoàn cảnh
sáng tác của hai tác phẩm và vị trí của đoạn trích.
LĐ 2. Khái quát về sự giống nhau
- Đề tài : Đều viết về tình yêu đôi lứa, một đề tài quen thuộc trong thơ ca.
- Nghệ thuật : Đều sử dụng chất liệu dân gian (sử dụng các hình tượng nghệ
thuật truyền thống) và biện pháp tu từ ẩn dụ.
LĐ 3. Khái quát về sự khác nhau :
- Phân tích đoạn thơ (1)
+ Thể hiện được bản chất của sự tương tư : một tình yêu đơn phương, có sự nhớ
nhung và trách móc.
+ Nghệ thuật : Mượn hình ảnh ước lệ và sử dụng một cách sáng tạo thành ngữ.
Có sự ảnh hưởng sâu sắc của thơ mới.
- Phân tích đoạn thơ (2)
16
Liên hệ: Nguyễn Văn Hùng ĐT:0946734736; Mail:
+ Bộc lộ rõ tình cảm của người con gái trong tình yêu : Nỗi nhớ người yêu,
khẳng định một tình yêu chung thủy son sắc.
+ Nghệ thuật : Xây dựng hai hình tượng sóng đôi (Sóng và Em), sử dụng biện
pháp nghệ thuật nhân hóa và so sánh.
LĐ 4. Giải thích về sự giống nhau và khác nhau.
- Nguyễn Bính :
+ Là người nhạy cảm với thời đại đầy biến động, trong đó những nề nếp nghìn

THÂN BÀI :
LĐ 1. Làm rõ đối tượng thứ nhất.
- Giới thiệu về tác giả, hoàn cảnh sáng tác truyện ngắn Hai đứa trẻ, cần lưu ý
rằng những truyện của Thạch Lam thường lấy cảm hứng từ những kí ức trong
cuộc đời nhà văn để sáng tạo nên cốt truyện.
- Phân tích hình tượng ánh sáng : Có hai loại ánh sáng trong truyện đó là ánh
sáng gần (ngọn đèn, bếp lửa, con đom đóm) loại ánh sáng này yếu ớt, lù mù gợi
cuộc sống leo tét, uể oải, nó tồn tại dai dẳng, gợi lên cuộc sống lạc hậu, tù đọng,
không biết đến ngày mai. Ánh sáng xa (Ánh đèn điện của bờ hồ, Hà Nội rực
sáng, ánh sáng của đoàn tàu, ánh sáng của dải Ngân Hà) đó là ánh sáng rực rỡ,
ánh sáng của những ước mơ, hi vọng, nó chỉ thoáng qua. (Dẫn chứng)
- Hình tượng bóng tối : Bóng tối có sự lan tỏa theo không gian, mỗi lúc một lớn
hơn và bao trùm cả phố huyện và cuối cùng ngập đầy dần trong mắt. gợi lên cuộc
sống tù đọng, bế tắc, ngột ngạt, nghèo đói, không lối thoát.(Dẫn chứng)
- Nghệ thuật : Lời văn giản dị, nhẹ nhàng nhưng tạo nên ấn tượng mạnh mẽ,
cảnh vật gợi buồn, điều này chỉ có thể gặp trong thơ mới nên truyện của Thạch
Lam có dung hòa giữa lãng mạn và hiện thực. (Dẫn chứng)
LĐ 2. Làm rõ đối tượng thứ hai.
18
Liên hệ: Nguyễn Văn Hùng ĐT:0946734736; Mail:
- Hình tượng ánh sáng : Biểu tượng cho cái Đẹp, cái Dũng, cái Thiên Lương của
con người. Cái đẹp bao giờ cũng chiến thắng. (Dẫn chứng)
- Hình tượng bóng tối : Biểu tượng cho sự tàn bạo, dơ bẩn của xã hội phong kiến
suy đồi. Sự xấu xa đê tiện cái thấp hèn. (Dẫn chứng)
- Nghệ thuật : Ẩn dụ, giọng văn trang nghiên cổ kính (Dẫn chứng)
LĐ 3. So sánh sự giống nhau và khác nhau trên cả bình diện nội dung và hình
thức nghệ thuật.
- Giống nhau : Đều sử dụng hình tượng ánh sáng và bóng tối để tạo ý đồ riêng
cho sáng tạo nghệ thuật. Đều sử dụng biện pháp nghệ thuật đối lập. Hình tượng
bóng tối đều nói về cái âm u, tù túng, xấu xa ngột ngạt của xã hội. Ánh sáng đều

yêu cầu cơ bản của kiểu bài nghị luận so sánh văn học, học sinh đã biết vận dụng
trong các đoạn văn nghị luận cần mở rộng vấn đề hay nhấn mạnh một nội dung
nào đó trong một kiểu bài khác, làm cho bài viết ngày càng thuyết phục hơn,
đồng thời giúp cho bài làm của học sinh sát hơn với những yêu cầu của đáp án.
- Kết quả cụ thể : Trong kì thi Đại học và Cao đẳng năm học 2010 - 2011 bộ môn
Ngữ văn đã đạt được kết quả như sau :
Số HS dự
thi
Điểm
0 - <5
Tỉ
lệ %
Điểm
5 - 6,5
Tỉ
lệ %
Điểm
7 - 8,5
Tỉ
lệ %
Điểm
9 - 10
Tỉ
lệ %
32 1 3 18 56 12 38 1 3
Đặc biệt học sinh Mai Đức Mai đạt 9 điểm, Hoàng Thị Yến 8.5 điểm, Lê Thị
Huyền 8.5 điểm, Nguyễn Thị Xuân 8.5 điểm.
Trong kì thi chọn học sinh giỏi các môn văn hóa cấp tỉnh, đội tuyển bộ môn Ngữ
văn của nhà trường do tôi phụ trách và có sự tham gia bồi dưỡng của nhiều thầy
20

1. So sánh về phong cách sáng tác của một nhà văn ở hai
giai đoạn khác nhau.
2. So sánh về phong cách nghệ thuật của hai nhà văn ở
một giai đoạn sáng tác
3. So sánh về phong cách nghệ thuật của hai nhà văn ở
hai giai đoạn sáng tác
4. So sánh về đề tài, nhân vật, tình huống, cốt truyện, cái
tôi trữ tình, chi tiết nghệ thuật
C - KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC
D - KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
01
02
06
10
12
14
16
17
22
Liên hệ: Nguyễn Văn Hùng ĐT:0946734736; Mail:
23


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status