Tiểu luận Lập kế hoạch kinh doanh rau sạch Green Veg - Pdf 28

TRƯỜNG ĐH KINH TẾ TP HỒ CHÍ MINH
KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH

Giảng viên: NGÔ DIỄM HOÀNG
Nhóm thực hiện: 13
Năm 2015
LẬP KẾ HOẠCH KINH DOANH Nhóm 13
DANH SÁCH THÀNH VIÊN NHÓM 17
STT HỌ VÀ TÊN MSSV
01 Bùi Bảo Thái 33121020442
02 Hoàng Văn Phi Thuật 33131022579
03 Võ Thanh Thùy 33121020189
04 Trịnh Văn Thủy 33131020586
05 Phạm Công Thức 33131020048
06 Đoàn Đắc Tình 33131020231
07 Nguyễn Quốc Tỉnh 33131020690
Cửa hàng rau sạch Green Veg 2
LẬP KẾ HOẠCH KINH DOANH Nhóm 13
Ý tưởng chọn đề tài
Ngày nay, lĩnh vực kinh doanh mặt hàng ăn uống rất phát triển, khi mức sống
tăng lên thì nhu cầu an toàn cho sức khỏe càng ngày càng tăng. Đặc biệt là tại Thành
phố Hồ Chí Minh, thành phố đông dân nhất, đồng thời cũng là trung tâm kinh tế, văn
hóa, giáo dục quan trọng của Việt Nam. Với dân số tại TP HCM gần 8,432 triệu người,
mật độ 4.0237 người/km². Lượng dân cư này tập trung chủ yếu trong nội thành, tỷ lệ
người có thu nhập khá hầu hết tập trung ở các quận trung tâm. Vì thế nhu cầu về rau
sạch, an toàn, chất lượng là vô cùng to lớn. Người dân quan tâm đến các sản phẩm
mang tính tự nhiên, tốt cho sức khỏe, an toàn cho cả gia đình, cải thiện mức sống.
Cùng với xu thế đó, nhóm chúng tôi quyết định xây dựng mô hình kinh doanh chuỗi
cung ứng rau sạch chất lượng theo tiêu chuẩn VietGap. Rau, củ quả là thực phẩm phổ
biến đối với người dân Việt trong bữa ăn hằng ngày.
Với thị trường tiềm năng to lớn: khoảng gần 9 triệu dân số (trong đó khoảng 66%

gồm 1 tầng trệt và 1 tầng lầu.
1.4. Khả năng sinh lợi:
1.4.1. Đặc điểm công ty:
Green Veg là một trong những cửa hàng kinh doanh và phân phối các sản
phẩm rau củ quả sạch chất lượng cao, đảm bảo chắc chắn người tiêu dùng
được sử dụng một sản phẩm an toàn theo tiêu chuẩn VietGAP. Chúng tôi
xây dựng cho mình một thương hiệu uy tín xuất phát từ niềm tin của khách
hàng trong mỗi lần phục vụ.
Đối với nhà cung cấp đảm bảo đầu ra thường xuyên cho họ khi đáp ứng đủ
yêu cầu của công ty về sản phẩm.
1.4.2. Tại sao công ty thành công:
Từ câu hỏi lớn “Tại sao việc đi chợ truyền thống khó khăn và làm tốn rất
nhiều thời gian của người nội trợ trong gia đình đến thế ?” Thế sao không
phải là người nội trợ hiện đại tiết kiệm tối đa thời gian đó cho những việc
khác, việc đi chợ không là nỗi lo khi chỉ vài cái click hay điện thoại thì
ngay tại nhà họ có thể nhận được những loại rau củ quả tươi xanh và an
toàn chất lượng từ những nông trại VietGAP.
Đó mới là lý do mà Green Veg hướng đến, làm thay đổi thói quen đi chợ
truyền thống bằng đi chợ điện tử và mong muốn mang tới cho khách hàng
sự thuận tiện nhất, giá trị vẹn nguyên của những sản phẩm thiên nhiên đến
tay người dùng.
1.4.3. Những khách hàng chính, khác hàng mục tiêu:
Khách hàng chính là những người nội trợ đa số là nhân viên văn phòng,
với mức thu nhập từ trên 5 triệu đồng/ tháng.
Cửa hàng rau sạch Green Veg 4
LẬP KẾ HOẠCH KINH DOANH Nhóm 13
2. PHÂN TÍCH THỊ TRƯỜNG
2.1. Khuynh hướng thị trường tổng thể:
2.1.1. Khuynh hướng của người tiêu dùng tại TP. HCM
Trung tâm thành phố tập trung đa số tầng lớp trí thức, với mức sống cao,

như ngoài chợ.
Đối với nhà cung cấp thì họ lo sợ khi cung cấp sản phẩm của mình ra
ngoài thị trường thì chỉ 1/10 sản phẩm là có bao bì, còn lại chấp nhận bán
theo mớ (không bao bì) cho siêu thị khiến cho nhà cung cấp cũng lo lắng
vì dễ nhầm lẫn với rau các nguồn khác.
Chuỗi cửa hàng Siêu thị
Ưu
- Nguồn cung uy tín, chất
lượng
- Phục vụ chuyên nghiệp
- Giá thấp
- Hệ thống phân phối rộng khắp
Nhược
- Giá cao
- Đa số tập trung phục vụ tại
cửa hàng
- Sản phẩm không được đóng
gói bao bì rõ ràng
2.1.4. Khoảng trống/ khe hở của thị trường:
Mặc dù không có khoảng trống đáng kể xuất hiện được nhận dạng trên thị
trường nhưng người ta vẫn tin rằng thị trường rau sạch, sẽ có nhiều khách
hàng muốn sử dụng nếu như họ được tiếp cận dễ dàng với sản phẩm, và
nhà cung cấp tạo thuận tiện trong phương cách tiếp cận sản phẩm cho họ
nhận ra được sự an toàn, đảm bảo, uy tín chất lượng với phong cách phục
vụ chuyên nghiệp, thay đổi thói quen truyền thống được thay thế bằng việc
sử dụng tiện ích của ứng dụng điện tử mà người thành thị hiện nay đa số
ưa chuộng. Chứ không phải sử dụng đơn thuần sản phẩm rau theo tiêu
chuẩn VietGAP có mặt trên thị trường.
2.2. Thị trường và khách hàng mục tiêu
2.2.1. Phân khúc thị trường

và hơn thế nữa, họ có thể giới thiệu cho bạn bè, người thân. Đó là kênh
truyền thông tốt nhất đối với nhà cung cấp.
- Hướng tiếp cận tối ưu
Chỉ bán những sản phẩm đảm bảo về chất lượng, xuất xứ rõ ràng nhằm xây
dựng lòng tin khách hàng.
Đưa sản phẩm đến những kênh thông tin mà người tiêu dùng thường xuyên
tiếp cận mà ít tốn chi phí.
- Lý do chọn khách hàng mục tiêu
Qua khảo sát cho thấy tiêu chí lựa chọn sản phẩm có chất lượng rất được
quan tâm hơn so với giá, tại thành phố thì con người trở nên bận rộn, nay
xu hướng điện tử lại rất phổ biến.
 Đối tượng nhân viên văn phòng là đối tượng tiềm năng nhất. Họ tiếp
cận internet nhiều và chuộng mua hàng qua onhine hay điện thoại hơn.
2.2.3. Phân tích đối thủ cạnh tranh
Hiện nay trên thị trường có rất nhiều đối thủ cạnh tranh trong lĩnh vực rau
sạch, sau đây là tìm hiểu một số đối thủ cạnh tranh trên địa bàn ảnh hưởng
đến việc kinh doanh của cửa hàng như: cửa hàng rau ngon (Bình Thạnh),
siêu thị trên khu vực, kinh doanh rau sạch nhỏ lẻ trên địa bàn,
Rau ngon Siêu Thị
Cung cấp
nhỏ lẻ
Green Veg
Cửa hàng rau sạch Green Veg 8
LẬP KẾ HOẠCH KINH DOANH Nhóm 13
Nguồn
hàng
Có sẵn từ nông
trại nên chủ
động nguồn
hàng

của siêu thị
Khách hàng mua
tại các sạp, nơi
trưng bày sản
phẩm
Tại cửa hàng, đặt
hàng trên trang
web hay gọi điện
thoại đặt hàng.
Giá Trung bình, khá Trung bình Thấp Trung bình
Hình
thức
phục vụ
Chuyên nghiệp,
có nhân viên tư
vấn, hướng dẫn
tại chỗ
Tổng thể, không
bố trí riêng biệt
người tư vấn sản
phẩm
Thuận mua vừa
bán, không tư vấn
cụ thể hay dướng
dẫn chỉ ra cho
người tiêu dùng
biết về sản phẩm
Tác phong chuyên
nghiệp, với đội ngũ
nhân viên tư vấn

Hành tây, tảo, cải/xà
lách radicchio
Tím/xanh
dương
Anthocyanidins Hỗ trợ sức khỏe tim
mạch, sức khỏe tế bào,
sức khỏe làn da, hệ tiêu
hóa và sức khỏe não bộ.
Nho, quả việt quất
xanh, cà tím
Vàng/ca Anpha-carotene Hỗ trợ sức khỏe thị giác, Cà rốt, chuối, bí
Cửa hàng rau sạch Green Veg 9
LẬP KẾ HOẠCH KINH DOANH Nhóm 13
m tầm vóc, sức khỏe tim
mạch
Beta-carotene Hỗ trợ sức khỏe thị giác,
hệ miễn dịch, phát triễn
tầm vóc, sức khỏe tim
mạch và xương khớp
Cà rốt, cải thảo,
chuối, dưa lưới vàng
• Vài nét về VietGap:
VIETGAP là viết tắt của cụm từ tiếng Anh Vietnamese Good Agricultural
Practices có nghĩa là Thực hành sản xuất nông nghiệp tốt ở Việt Nam được Bộ Nông
Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn ban hành năm 2008 dựa trên 4 tiêu chí:
+ Tiêu chí về kỹ thuật sản xuất đúng tiêu chuẩn.
+ Tiêu chí về an toàn thực phẩm gồm các biện pháp đảm bảo không có hóa chất
nhiễm khuẩn hoặc ô nhiễm vật lý khi thu hoạch.
+ Tiêu chí về môi trường làm việc phù hợp với sức lao động của người nông dân
+ Tiêu chí về nguồn gốc sản phẩm từ khâu sản xuất đến tiêu thụ.

Nhân viên phục vụ
chuyên nghiệp, tận tình
Có mối quan hệ với
phòng mua hàng của
siêu thị
Giá cả và dịch vụ tốt sẽ tạo
niềm tin, thu hút khách hàng
với một cửa hàng mới.
Đội ngũ trẻ đưa ra nhiều chiến
lược linh hoạt phù hợp với nhu
cầu thị trường
Nguồn hàng được cung cấp
nhanh, chất lượng và chi phí
vận chuyển giảm.
Điểm yếu
Cửa hàng mới thành lập
chưa có thương hiệu
Chưa chủ động nguồn
nguyên liệu phải dựa vào
nhà cung cấp và theo
mùa vụ thu hoạch
Mới vào ngành nên gặp khó
khăn trong việc xâm nhập thị
trường.
Mới thành lập nên chưa có
nguồn khách hàng dồi dào
Kế hoạch marketing chưa mạnh
do hạn chế vốn.
Nguồn vốn không dồi dào chủ
yếu từ vốn tự có

Nhiều đối thủ cạnh tranh
lớn
Mô hình kinh doanh dễ
bị bắt chước
Đối thủ cạnh tranh chủ yếu là
các ông chủ lớn có những nông
trại tạo quy trình cung cấp khép
kín giảm chi phí và chủ động
nguồn hàng.
3. MỤC TIÊU, TẦM NHÌN, SỨ MẠNG CỦA GREEN VEG
 Mục tiêu:
- Dự kiến hòa vốn và bắt đầu có lãi sau 12 tháng hoạt động.
- Tăng mức lợi nhuận lên 20% trong năm thứ 2
Cửa hàng rau sạch Green Veg 11
LẬP KẾ HOẠCH KINH DOANH Nhóm 13
- Mở thêm 4 cửa hàng sau 5 năm hoạt động tại địa bàn thành phố Hồ Chí
Minh
 Tầm nhìn
Green veg phấn đấu để đứng vào hàng top 5 nhà phân phối rau sạch trên địa
bàn thành phố.
 Sứ mạng
Mang lại cho người tiêu dùng thực phẩm rau sạch, chất lượng cao, giá cả hợp
lý, dịch vụ chuyên nghiệp.
4. KẾ HOẠCH MARKETING
4.1. Mục tiêu Marketing
Green veg là một dự án phân phối nhanh rau sạch được thực hiện có quy mô,
nhưng bản chất vẫn là một dự án mới trên thị trường, vì vậy vai trò của Marketing rất
quan trọng trong chiến lược kinh doanh tiếp cận và thu hút khách hàng.
 Mục tiêu Marketing của Green veg tập trung vào:
- Kích hoạt thương hiệu – giới thiệu Green veg đến với khách hàng

thất bại của cửa hàng. Để tạo được ấn tượng tốt không chỉ phụ thuộc vào sự đào tạo kĩ
năng của Green veg mà còn phụ thuộc vào sự phù hợp của nhân viên đó với vị trí
tuyển dụng. Vì vậy yêu cầu nhân viên phải đáp ứng được các tiêu chí sau:
 Khả năng giao tiếp tốt.
 Tác phong chuyên nghiệp, thân thiện.
 Nhanh nhẹn, nhiệt tình, cẩn thận.
Những yêu cầu trên là cần thiết, đảm bảo đội ngũ nhân viên của Green veg
sẽ phù hợp và hoàn thành tốt công việc, tạo được thiện cảm tốt với khách hàng.
4.2.2.2. Chính sách đối với khách hàng:
Mục tiêu Marketing mà Green veg hướng tới không những thu hút khách
hàng mà còn giữ chân khách hàng tiếp tục sử dụng dịch vụ của Green veg . Vì vậy
Green veg luôn duy trì “phiếu góp ý”, hay gọi điện xác nhận, chăm sóc khi khách hàng
có đơn hàng và đã được sử dụng sản phẩm của cửa hàng. Green veg luôn luôn lắng
nghe ý kiến khách hàng để đáp ứng ngày càng tốt hơn nhu cầu của khách hàng và hoàn
thiện hơn chất lượng dịch vụ của mình.
Khách hàng sẽ được hưởng đúng giá trị của sản phẩm mình mua mà không
phải trả bất kỳ 1 chi phí nào khác. Tiết kiệm tối đa thời gian của khách hàng.
4.2.2.3. Đối với nhà cung cấp:
Đảm bảo những đơn đặc hàng ổn định.
Đến với Green veg nhà cung cấp sẽ yên tâm khi những sản phẩm đầu ra của
họ sẽ được đóng gói bao bì của chính họ, đây cũng là kênh quảng bá sản phẩm của họ
đến tay người dùng.
Cửa hàng rau sạch Green Veg 13
LẬP KẾ HOẠCH KINH DOANH Nhóm 13
4.2.3. Quy trình
Quy trình kiểm tra nghiêm ngặt trước khi sản phẩm được đưa đến người tiêu
dùng. Quan điểm của chúng tôi một sản phẩm dịch vụ chất lượng là luôn kiểm
tra từng công đoạn khi rau ở nhà cung cấp: nhà cung cấp này có đủ điều kiện
chứng nhận “rau sạch đạt tiêu chuẩn VietGAP, VietGAP nhãn xanh” bởi Bộ
NN & PTNN: HTX Anh Đào Đà Lạt, HTX Thỏ Việt, HTX Phước An, đến

Dưa leo

ớt
Lá chanh
Chanh
Chanh đào
Sả
Gừng
Nấm rơm
Nấm bào ngư
Nấm kim chi

Giá đỗ
Rau mầm
Phần các món
canh
Món xào

 Chiến lược phân bổ theo dòng sản phẩm
 Dòng sản phẩm được mở rộng xuống các thực phẩm sử dụng hằng ngày
với 3 dòng sản phẩm chính: rau ăn lá, rau củ quả, rau gia vị.
 Còn tăng cường thêm sản phẩm tạo tính đa dạng cho khách hàng lựa
chọn, dòng combo là đóng gói sản phẩm theo phần ăn như: Canh khổ
qua (thì khổ qua được sơ chế sẳn), món xào rau củ (gồm các củ gọt sạch,
thái theo hình dạng dùng cho món đó và đóng gói kèm rau thơm), sản
phẩm làm sẵn giảm đi việc sơ chế tại nhà cho khách hàng, tiện hơn khi
Cửa hàng rau sạch Green Veg 14
LẬP KẾ HOẠCH KINH DOANH Nhóm 13
sử dụng. Gói sản phẩm này được chuộng hơn vì trong sản phẩm có kèm
theo các rau phụ mà không tính thêm tiền cho khách hàng.

Cửa hàng thường đưa ra một số combo đặc biệt, một số sản phẩm được
định giá khuyến mãi thấp hơn giá quy định trong trường hợp: Sản phẩm
tồn kho trong ngày, sản phẩm từ chối đơn hàng,…
4.2.6. Chính sách phân phối
Kênh mua hàng Online hay điện thoại được giao hàng tận nơi nhanh
chóng và đúng hẹn.
Xây dựng kênh marketing cấp một từ khâu sản xuất thông qua cửa hàng
đến khâu tiêu dùng trong thời gian ngắn
Cửa hàng hợp tác với 4 hợp tác xã và các liên tổ sản xuất là nhà cung
ứng cho cửa hàng.
Khu vực giao hàng 4 quận nội thành gần địa chỉ cửa hàng tại Lê Văn
Việt, Quận 9.
4.2.7. Kênh quảng bá sản phẩm
Từ các sự kiện, triển lãm – hội chợ giới thiệu cửa hàng đến với người
khách hàng tham gia mở gian hàng tại kỳ hội chợ ở Trung tâm Hội chợ
và triển lãm Sài Gòn.
Tận dụng tốc độ lan truyền thông tin của các trang mạng xã hội
Facebook, Blogspot, … để đưa thông tin đến tay người tiêu dùng. Đây
là kênh phản hồi hiệu quả từ người tiêu dùng vì những mạng này rất phổ
biến và thông dụng.
Tận dụng chức năng miễn phí của google, như “tối ưu bộ máy tìm kiếm -
SEO”, để đưa các thông tin về sản phẩm có trên website cửa hàng có tần
suất xuất hiện trong kết quả tìm kiếm của google cao.
4.3. Chương trình hành động
4.3.1. Các yếu tố hữu hình:
 Thay đổi kênh mua sắm truyền thống bằng kênh điện tử được nhân viên tiếp
nhận đơn hàng quản lý
 Tư vấn dinh dưỡng, sổ tay nội trợ từ các chuyên gia, được thiết kế ngay trên
trang website: www.greenveg.vn của cửa hàng được cập nhật sau mỗi tuần, mỗi
tháng

Hình thức tổ chức
Người chịu
trách nhiệm
Kinh phí dự
kiến
(Tr.đồng/nă
m)
Hoàn thành
dự kiến
Quảng bá
Tháng
6/2015
Treo băng rôn thông báo khai trương tại
khu vực gần cửa hàng.
Phát tờ rơi tại nhà ở 3 quận gần nhất
TP marketing 2 - 3 Cuối tháng 7
Nhận biết
sản phẩm
Tháng
8/2015
Giảm giá trực tiếp 5-10% trên giá bán
Tặng kèm rau thơm cho tùy sản phẩm
chính
Quản lý > 5
Trong 2 tháng
khai trương
Cửa hàng rau sạch Green Veg 17
LẬP KẾ HOẠCH KINH DOANH Nhóm 13
Xây dựng
thương hiệu

Thời gian kết
thúc
Tuyển dụng
Phát thông báo và tổ chức tuyển dụng nhân
viên cho cửa hàng
Quản lý Tháng 6/2015
Đào tạo nhân viên
Thực hiện đào tạo, huấn luyện cho nhân
viên. Tăng nghiệp vụ chuyên môn cho nhân
viên tư vấn, chăm sóc khách hàng
Quản lý Tháng 6/2015
Xây dựng văn hoá
Green Veg
Truyền đạt và kiểm tra nhân viên hàng
ngày, họp mặt liên quan hàng quý.
Quản lý Hàng quý
5.5. Quy trình phân phối sản phẩm
5.5.1. Mua hàng qua tổng đài điện thoại
Khách hàng gọi đến, nhân viên nghe tiếp nhận yêu cầu
Khách hàng muốn biết các mặt hàng có thể lên trên website của cửa hàng
hay nhận tư vấn trực tiếp qua điện thoại của nhân viên tư vấn là xem sản
phẩm có trong ngày, giá thành sản phẩm và cách thức thao tác đặt hàng,
Sau khi lựa chọn được sản phẩm cần mua, khách hàng cung cấp thông tin
cá nhân: Tên, địa chỉ, điện thoại nơi nhận hàng; tên sản phẩm, số lượng,
5.5.2. Mua hàng qua online
Khách hàng đăng ký (KH mới), đăng nhập
Lựa chọn sản phẩm và số lượng vào giỏ hàng
 Khách hàng sẽ được xác nhận thông qua gọi xác định đơn hàng ngày trong
vòng 12 tiếng đặt hàng.
 Nhà cung cấp:

Phòng hành
chính - kế toán
- kỹ thuật
(3người)
Phòng dịch vụ -
đặt hàng
(2 người)
Bộ phận bán
hàng - bảo vệ
tại cửa hàng
(3 người)
Bộ phận giao
hàng
(5 người)
Phòng thu mua
(2 người)
LẬP KẾ HOẠCH KINH DOANH Nhóm 13
- Quản lý, giám sát mọi hoạt động của cửa hàng
- Lập kế hoạch hoạt động cho cửa hàng và giám sát việc triển khai kế
hoạch
- Quản lý và phân công công việc cho nhân viên
- Sắp xếp, điều động nhân viên thực hiện công việc
- Chịu trách nhiệm quản lý các bộ phận khác
 Phòng hành chính- kế toán- kỹ thuật:
- Quản lý tiền và các khoản thu chi
- Tính ngày công và trả lương cho nhân viên
- Điều tiết, theo dõi tác phong của nhân viên
- Duy trì hoạt động tốt của hệ thống trang web
 Phòng dịch vụ - đặt hàng:
- Trực điện thoại, tiếp nhận đơn hàng

 Nhân viên trực điện thoại đặt hàng và chăm sóc khách hàng:
- Lao động từ phổ thông trở lên, độ tuổi từ 18 đến 35
- Nữ có giọng nói rõ ràng, vui vẻ.
- Làm việc toàn thời gian
 Nhân viên giao hàng
- Lao động phổ thông, những người xe ôm không giới hạn độ tuổi.
- Lý lịch rõ ràng, trang phục công ty
- Nhanh nhẹn, thân thiện, vui vẻ, biết rõ đường đi và giao đúng thời gian
qui định.
- Làm việc từ theo giờ giao hàng
- Lương được trả theo tuyến đường chạy và lượng đơn hàng được giao.
- Phân định theo thứ tự lịch giao hàng sắp xếp của quản lý.
 Nhân viên bảo vệ
- Nam lao động phổ thông nhanh nhẹn, có trách nhiệm, sức khỏe tốt, ưu
tiên bộ đội xuất ngũ tuổi từ 18 đến 30
- Số lượng: 01
- Làm việc toàn thời
- Giữ xe cho khách, giám sát xe của khách tránh làm cho xe của khách bị
hư hỏng, mất mát đồ.
6.2.3. Chi phí lương cho đội ngũ nhân viên
6.2.3.1. Dự kiến chi phí lương năm đầu:
STT CHỨC VỤ Số lượng
Lương(triệu
)
/tháng
Thành
tiền
1 Giám đốc 1 12 12
2 Hành chính nhân sự -kế toán 3 4.5 13.5
3 Phòng dịch vụ đặt hàng 2 4.5 9

Tháng
3
Tháng
4
Tháng
5
Tháng
6
Lương CB, CNV 81 81 81 81 81 81
Khấu hao 22.9 22.9 22.9 22.9 22.9 22.9
Nước, điện, điện thoại 2 2.05 2.1 2.14 2.18 2.22
Quảng cáo 10 5 7 9 11 13
Bảo dưỡng máy móc 0.25 0.5 0.7 0.9 1.1 1.3
Chi phí khác 3 3 3 3 3 3
TỔNG CỘNG 119.17 114.47 116.72 118.96 121.20 123.44
KẾ HoẠCH TÀI CHÍNH 3 THÁNG ĐẦU QUÝ 1
STT Khoản mục Tháng 1 Tháng 2 Tháng 3
1 Doanh thu 50 100 140
2 Giá vốn hàng bán 25 50 70
3 Lãi gộp 25 50 70
4 Chi phí hoạt động 119.17 114.47 116.72
5 Lợi nhuận trước thuế và lãi vay (94.17) (64.47) (46.72)
6 Trả gốc +Lãi vay 15.61 15.61 15.61
7 Thu nhập trước thuế (109.78) (80.08) (62.33)
8 Thuế TNDN (22%) 0 0 0
9 Lợi nhận sau thuế (109.78) (64.47) (46.72)
KẾ HoẠCH TÀI CHÍNH NĂM 1
STT Khoản mục Quý 1 Quý 2 Quý 3 Quý 4
1 Doanh thu 290 660 1020 1380
2 Giá vốn hàng bán 145 330 510 690

)
108.7
8
233.
45
KẾ HoẠCH TÀI CHÍNH 3 NĂM ĐẦU
STT Khoản mục Năm 1 Năm 2 Năm 3
1 Doanh thu 3350 4020 4824
2 Giá vốn hàng bán 1675 2010 2412
3 Lãi gộp 1675 2010 2412
4 Chi phí hoạt động 1501.6 1576.68 1655.514
5 Lợi nhuận trước thuế và lãi vay 173.40 433.32 756.49
6 Trả gốc +Lãi vay 187.36 187.36 187.36
7 Thu nhập trước thuế (13.96) 245.96 569.13
8 Thuế TNDN (22%) 0 54.11 125.21
9 Lợi nhận sau thuế (13.96) 191.85 443.92
7.3. Bảng kế hoạch trả nợ
Bảng kế hoạch trả nợ
Vốn đầu tư ban đầu 1500tr
Vay 30% lãi suất 12% /năm
Trả nợ gốc và lãi vay đều trong 3 năm Đvt : triệu đồng
STT
Khoản mục tính
Năm 0 Năm 1 Năm 2 Năm 3
1 Dư nợ đầu kì 450 316.64 167.28
2 Lãi vay phát sinh 54 37.997 20.074
3 Khoản thanh toán 187.36 187.36 187.36
Trả gốc 127.36 149.36 167.28
Trả lãi vay 60 37.997 20.074
4 Dư nợ cuối kì 450 316.64 167.28 0

Nhà cung cấp Nguồn hàng không ổn định
Phụ thuộc giá nguyên liệu
Tìm kiếm nhiều nguồn cung cấp hơn để
chủ động về giá mua
Vệ sinh an toàn thực phẩm Xây dựng quy trình chặt chẽ từ khâu đầu
vào đến đâu ra sản phẩm
Sản phẩm Giá nguyên liệu tăng theo giá
thị trường
Dự phòng khoản chi phí giá tăng thay
đổi giá tăng bậc thang nhỏ
 giảm thiểu rủi ro do chiến lược của
đối thủ cạnh tranh
Cửa hàng Người mới gia nhập thị
trường
Xây dựng thương hiệu, tăng nhận biết
của khách hàng
 chiến lược marketing tốt
Tài chính Nguồn thu không ổn định do
ảnh hưởng yếu tố tự nhiên
(thời tiết, thiên tai…)
Dự phòng nguồn vốn duy trì hoạt động
8.3. Những yêu cầu đã đạt được:
Cửa hàng rau sạch Green Veg 24
LẬP KẾ HOẠCH KINH DOANH Nhóm 13
Khi đề ra dự án kinh doanh, nhóm chúng tôi mong muốn đem đến cho khách
hàng không chỉ là sự hài lòng về khả năng cung cấp dịch vụ mà còn đáp ứng được nhu
cầu sử dụng sản phẩm. Như là:
- Khả năng cung cấp những sản phẩm rau sạch chất lượng, thêm vị ngọt cho bữa
ăn gia đình Việt từ rau cũ quả tươi, chú trọng đến sức khỏe của khách hàng và
cho gia đình họ trong những trang cẩm nang bữa ăn, tư vấn dinh dưỡng của các


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status