Đề tài: Quy phạm pháp luật
QUY PHẠM PHÁP LUẬT
A/ Đặt vấn đề
Trong hệ thống Pháp luật, quy phạm pháp luật là đơn vị nhỏ nhất nhưng là bộ
phận không thể thiếu. Từ các quy phạm pháp luật hình thành nên các khái niệm cơ bản
khác trong hệ thống Pháp luật là ngành luật và chế định Pháp luật.
Văn bản quy phạm pháp luật là nơi chứa đựng các quy phạm pháp luật và được
xem là hình thức pháp luật chính nhằm điều chỉnh các quan hệ xã hội.
Phần trình bày sau đây sẽ giúp chúng ta hiểu rõ các khái niệm , đặc điểm và cơ
cấu quy phạm pháp luật, khái niệm văn bản quy phạm pháp luật và các loại văn bản
quy phạm pháp luật của nước ta hiện nay.
B/ Giải quyết vấn đề:
I/ Khái quát về quy phạm:
1. Khái niệm:
Trong đời sống cộng đồng xã hội, bất cứ một hoạt động chung nào của con
người cũng cần phải có sự phối hợp điều chỉnh. Việc phối hợp và điều chỉnh hoạt động
của con người có thể thực hiện bằng cách đưa ra những mệnh lệnh cá biệt hoặc bằng
cách ‘’ mẫu hóa ‘’ cách xử sự của con người, nghĩa là đặt ra những quy tắc xử sự chung
cho mọi người, căn cứ vào những hoàn cảnh và điều kiện dự kiến có thể xảy ra trong
đời sống xã hội. Trong khoa học pháp lý, các quy tắc xử sự chung đó được gọi là quy
phạm
Quy phạm là mệnh lệnh có ý chí mang tính điều chỉnh dựa trên cơ sở phản ánh
các quy luật khách quan của tự nhiên và xã hội chứa đựng thông tin về một trật tự hợp
lí của hoạt động trong một điều kiện nhất định.
1
Đề tài: Quy phạm pháp luật
Ví dụ: Người Việt Nam có phong tục thờ cúng tổ tiên, đó là một quy phạm. Hay
anh chị em thì phải yêu thương nhường nhịn lẫn nhau.Đi đường thì phải đi bên lề tay
phải…
2. Các loại quy phạm:
II/ Khái quát về quy phạm pháp luật:
Trong hệ thống pháp luật, quy phạm pháp luật là đơn vị nhỏ nhất nhưng là bộ
phận không thể thiếu trong hệ thống pháp luật. Từ các quy phạm pháp luật hình thành
nên các khái niệm cơ bản khác trong hệ thống pháp luật.
1. Khái niệm:
Quy phạm pháp luật là những quy tắc hành vi mang tính bắt buộc chung do
nhà nước ban hành và bảo đảm thực hiện nhằm điều chỉnh các quan hệ xã hội.
Ví dụ: Điều 136 bộ luật Hình sự quy định: ‘’ Người nào cướp giật tài sản của
người khác thì bị phạt tù từ một năm đến năm năm’’.
Điều 197 bộ luật Hình sự ghi: ‘’ Người nào tổ chức sử dung trái phép
chất ma túy dưới bất kì hình thức nào thì bị phạt tù từ hai năm đến bảy năm.’’
Điều 61 Hiến pháp quy định: ‘’ Công dân có quyền được hưởng chế độ
bảo vệ sức khỏe’’.
Đó là những quy phạm pháp luật.
Như vậy, pháp luật của một nhà nước là sự thống nhất của hệ thống các quy
phạm pháp luật. Mỗi quy phạm có thể xem là một đơn vị pháp luật, một tế bào của một
cơ thể thống nhất là toàn bộ nền pháp luật nói chung.
2. Đặc điểm:
3
Đề tài: Quy phạm pháp luật
Quy phạm pháp luật có những đặc điểm sau:
- Là một quy phạm xã hội: Quy phạm pháp luật mang đầy đủ các đặc tính
chung vốn có của một quy phạm xã hội như: là quy tắc xử sự chung, là khuôn mẫu để
hướng dẫn hành vi, là tiêu chuẩn để xác định giới hạn và đánh giá hành vi của con
người. Quy phạm pháp luật giúp ta có thể biết rõ hoạt động nào của con người là có
hoặc không có ý nghĩa pháp lý, hoạt động nào là phù hợp hoặc không phù hợp với pháp
luật…
Ví dụ: Theo khoản 1, điều 102, bộ luật hình sự có nêu: người nào thấy người
khác đang ở trong tình trạng nguy hiểm đến tính mạng, tuy có điều kiện mà không cứu
đặt ra không phải cho một chủ thể cụ thể nào mà cho các chủ thể không xác định. Tính
bắt buộc chung của quy phạm pháp luật được hiểu là bắt buộc với tất cả các chủ thể khi
họ ở trong hoàn cảnh, điều kiện mà quy phạm pháp luật đó quy định.
Ví dụ: Người lái xe khi điều khiển phương tiện phải mang theo các giấy tờ
sau: đăng ký xe, giấy phép lái xe đối với người điều khiển xe cơ giới quy định tại điều
59 của luật này, giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối
với xe cơ giới quy định tại Điều 55 của Luật này, giấy chứng nhận bảo hiểm trách
nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới (Điều 58 luật giao thông đường bộ mới nhất).
Vậy thì hành vi mang theo những giấy tờ nêu trên là hành vi bắt buộc chung đối
với tất cả những người điều khiển phương tiện, không phân biệt giới tính, tôn giáo,…
- Quy phạm pháp luật được sử dụng lặp đi lặp lại nhiều lần trong không gian
và thời gian. Hiệu lực của quy phạm pháp luật chỉ thay đổi hay chấm dứt khi cơ quan
nhà nước có thẩm quyền ban hành sửa đổi, đặt ra quy phạm pháp luật mới, tuyên bố
hủy bỏ hoặc thời hạn áp dụng nó đã hết.
5
Đề tài: Quy phạm pháp luật
Ví dụ: Hiến pháp Việt Nam được ban hành lần đầu tiên vào năm 1946 và tiếp
tục đước sửa đổi, bổ sung qua các kỳ họp QH như HP 1959, HP 1980, HP 1992
(được sửa đổi năm 2001) …
- Quy phạm pháp luật quy định rõ về những quyền và nghĩa vụ pháp lí của
các chủ thể tham gia quan hệ xã hội mà nó điều chỉnh. Nội dung của quy phạm pháp
luật thường rõ ràng chính xác, quy định về những việc được làm, những việc phải làm
hoặc những việc không được làm.
Ví dụ: Trong điều 118 Bộ luật hình sự quy định về tội cố ý lây truyền HIV cho
người khác:
“ 1. Người nào cố ý truyền HIV cho người khác, nếu không thuộc trường hợp quy
định tại điều 117 của Bộ luật này, thì bị phạt tù từ ba năm đến mười năm.
2.Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ mười năm
đến hai mươi năm hoặc tù chung thân:
1999 (BLHS) quy định về Tội gây ô nhiễm môi trường như sau: “Người nào
thải vào không khí, nguồn nước, đất các chất gây ô nhiễm môi trường, phát
tán bức xạ, phóng xạ vượt quá quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất thải ở
mức độ nghiêm trọng hoặc làm môi trường bị ô nhiễm nghiêm trọng hoặc
gây hậu quả nghiêm trọng khác, thì bị phạt tiền từ năm mươi triệu đồng đến
năm trăm triệu đồng, cải tạo không giam giữ đến ba năm hoặc phạt tù từ sáu
tháng đến năm năm”.
• Quy phạm pháp luật dân sự: "Cá nhân, pháp nhân và các chủ thể khác làm ô
nhiễm môi trường gây thiệt hại, thì phải bồi thường theo quy định của pháp
luật về bảo vệ môi trường, trừ trường hợp người bị thiệt hại có lỗi" (Điều
628 - Bộ luật dân sự năm 1995).
7
Đề tài: Quy phạm pháp luật
• Quy phạm pháp luật hành chính: Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính được
Ủy ban thường vụ Quốc hội thông qua ngày 6/7/1995 quy định một cách
chung nhất về vấn đề xử lý vi phạm hành chính. Dựa trên những quy định
chung này, Chính phủ ban hành một loạt các văn bản quy phạm pháp luật
hành chính quy định cụ thể về xử lý vi phạm hành chính trong từng lĩnh vực
khác nhau, đó là các Nghị định số 87, 88/CP ngày 12/12/1995 quy định về
xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực văn hóa-xã hội; Nghị định số
01/CP ngày 3/1/1996 quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực
thương mại v.v...
Căn cứ vào nội dung quy phạm pháp luật, chia thành:
• Quy phạm pháp luật định nghĩa có nội dung giải thích, xác định hoặc nêu
lên khái niệm pháp lý về một sự vật, hiện tượng nào đó.
Ví dụ:Điều 1 Hiến pháp quy định: ‘’ Nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam
là một nước độc lập, có chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ, bao gồm
đất liền, các hải đảo, vùng biển và vùng trời.’’
• Quy phạm pháp luật điều chỉnh có nội dung trực tiếp điều chỉnh hành vi
khoản tiền khác để bù đắp tổn thất về tinh thần mà người đó gánh chịu. Mức bồi
thường bù đắp tổn thất về tinh thần do các bên thoả thuận; nếu không thoả
thuận được thì mức tối đa không quá ba mươi tháng lương tối thiểu do Nhà
nước quy định.’’
Căn cứ vào cách trình bày quy phạm pháp luật, ta chia thành:
9
Đề tài: Quy phạm pháp luật
• Quy phạm pháp luật bắt buộc quy định chủ thể pháp luật phải có nghĩa vụ
thực hiện một số hành vi có lợi nhất định.
Ví dụ: Điều 80 Hiến pháp quy định: ‘’ Công dân phải có nghĩa vụ đóng thuế và
lao động công ích theo quy định của pháp luật.’’
• Quy phạm pháp luật cấm đoán quy định về những hành vi không cho phép
chủ thể pháp luật thực hiện.
Ví dụ: Điều 8 Luật giao thông đường bộ năm 2008 quy định: ‘’ Cấm phá
hoại đường, cầu, hầm, bến phà đường bộ, đèn tín hiệu, cọc tiêu, biển báo hiệu, gương
cầu, dải phân cách, hệ thống thoát nước và các công trình, thiết bị khác thuộc kết cấu
hạ tầng giao thông đường bộ’’ .
• Quy phạm pháp luật cho phép quy định cho chủ thể pháp luật khả năng tự
lựa chọn cách xử sự, thường dùng trong các trường hợp quy định về quyền
và tự do của công dân.
Ví dụ: Điều 52 Hiến pháp quy định: ‘’ Mọi công dân có quyền bình đẳng trước
pháp luật’’.
III/ Cấu trúc của quy phạm pháp luật:
Cấu trúc của quy phạm pháp luật là cấu trúc bên trong, là các bộ phận hợp thành
của quy phạm pháp luật, thỏa mãn các yêu cầu:
• Người nào, tổ chức nào, trong điều kiện, hoàn cảnh nào phải xử sự theo
quy định của nhà nước.
• Phải xử sự như thế nào khi có những điều kiện, hoàn cảnh mà QPPL đã
nêu ra