tuyển chọn và so sánh các giống nếp năng suất cao, phẩm chất tốt - Pdf 28


 
!"#$
%&'%()*+,-.(/
01234
56'789:;'"-%<'7='>*?@@A
B3CCD
E
54$E
%&'%()*+,-.(F('G%H'-%.'%GI*J'/
- 3K'(<*()9L+MGN()-O.%P:()9QRS'7+T*K'7'79U'7(V'7'WX
-Y5.6Z,+[G\-%[-(W'%.'%-%]'7%()*'.:"%^'7_9I'O`a%6K%bGZ.
%cX-<G_9VG-W"%^'7aW%6dG%e-.(Zf"3K'G%&'%()*a%6KL
QRg'7d(%bG'(K'7+T-d6*b(+(,9a()'-%9h'Oc(G%6Z()G-%iG%()'
+,-.('.:1
- Q9'7-H*'7%(;'Gj9Z.0I'F9k-7(V'7-QiG-%9lGm'7:n%P'3I6
)%iGh-'(K'7+T-h'-o'%7(pX+q+k-+K("X%RJ'7-()'+[NV-Q]
-%]'7%()*1
- 3l*m'(-Q9:,'L_9r7s'()'5pK35+T'%()--o'%7(pXG%p'7-m(
X%H'-]G%G%t-(;9%.*ORc'7K*:O60sG&KG<G7(V'7'WX1
- hX-%[7(I'7Z(;'"G<'Nl-%9lG3l*m'%6K%bGGH:-QU'7+T'%()--o'%
Gl'7-<G+[-%iG%()'+,-.('.:1
- hX-%[0('%Z(;'G<GOuX?+T'%()--o'%-%K*7(K-%iG%()'+,-.(
'.:1
i
v$5w
Nhằm bổ sung vào tập đoàn giống nếp hiện trồng trong tỉnh, khoa Nông Nghiệp -
Tài Nguyên Thiên Nhiên có nhận một số giống/dòng nếp từ Thầy Võ Tòng Xuân đem ở
nước Lào về để tiến hành thí nghiệm kiểm chứng xem các giống mới này có phù hợp
với điều kiện trong nước hay không và quan sát các đặc tính nông học, năng suất, phẩm
chất của giống mới khi được trồng trong nước.

I. MỤC TIÊU VÀ NỘI DUNG NGHIÊN CỨU..............................................1
1. Mục tiêu............................................................................................... 1
2. Nội dung nghiên cứu............................................................................1
II. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU............................................ 2
1. Đối tượng............................................................................................. 2
2. Phạm vi nghiên cứu..............................................................................2
III. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU........................2
1. CƠ SỞ LÝ LUẬN................................................................................2
1.1 Một số đặc điểm của lúa nếp....................................................2
1.2. Vai trò của giống trong sản xuất............................................. 3
1.3. Mục tiêu của chọn tạo giống................................................... 3
1.4. Các phương pháp chọn tạo giống............................................4
1.5. Tiến trình chọn lọc giống lúa.................................................. 5
1.6. Một số kết quả nghiên cứu về lúa nếp tại Việt Nam............... 6
2. PHƯƠNG TIỆN VÀ PHƯƠNG PHÁP THÍ NGHIỆM...................... 11
2.1. Phương tiện thí nghiệm........................................................... 11
2.1.1. Địa điểm - thời gian thí nghiệm................................. 11
2.1.2. Vật liệu thí nghiệm.....................................................11
2.2. Phương pháp thí nghiệm......................................................... 15
2.2.1. Bố trí thí nghiệm........................................................ 15
2.2.2. Phương pháp canh tác................................................ 15
2.2.3. Phương pháp thu thập số liệu.....................................16
2.3. Phương pháp thống kê..............................................................22
Chương 2.  }445~1111111111111111111111111111111111111111111111111111111111111111?•
iii
I. GHI NHẬN TỔNG QUÁT...........................................................................23
1. Đặc điểm đất thí nghiệm...................................................................... 23
2. Tình hình khí tượng thuỷ văn...............................................................23
II. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN.....................................................................24
1. Vụ 1 ....................................................................................................24

2.2 Tình hình khí tượng thuỷ văn tại TP Long Xuyên trong thời gian thực
hiện thí nghiệm tại Bình Đức (Đông xuân 2004-2005)
23
2.3 Thời gian sinh trưởng của các giống/dòng thí nghiệm vụ Đông Xuân
2002-2003
24
2.4 Chiều cao cây các giống/dòng thí nghiệm vụ Đông Xuân 2002-2003 26
2.5 Năng suất và các thành phần năng suất các giống/dòng thí nghiệm vụ
Đông Xuân 2002-2003
27
2.6 Dạng hình của các giống/dòng thí nghiệm vụ Đông Xuân 2002-2003 28
2.7 Đặc tính nông học các giống/dòng nếp thí nghiệm so sánh giống vụ
Đông Xuân 2003-2004
29
2.8 Đặc tính gạo các giống/dòng nếp thí nghiệm so sánh giống vụ Đông
xuân 2003-2004
30
2.9 Dạng hình các giống/dòng nếp thí nghiệm so sánh giống vụ Đông
xuân 2003-2004
30
2.10 Các dòng có phẩm chất khá được chọn lọc trong vụ Đông Xuân 2002-
2003
31
2.11 Đặc tính các dòng nếp thí nghiệm chọn dòng vụ Đông xuân 2003-2004 32
2.12 Các giống/ dòng thí nghiệm vụ Hè Thu 2004 33
2.13 Đặc điểm các giống/dòng thí nghiệm vụ Hè Thu 2004 33
2.14 Năng suất và các thành phần năng suất các giống/dòng nếp thí nghiệm
vụ Hè Thu 2004
34
2.15 Đặc điểm các dòng trong thí nghiệm chọn dòng trong vụ Đông xuân

2.26 Chất lượng thóc gạo của 13 giống/dòng nếp thí nghiệm tại trại giống
Bình Đức vụ Đông Xuân năm 2004-2005
46
2.27 Kết quả thử bệnh cháy lá và rầy nâu của 13 giống/dòng nếp thí nghiệm
tại trại giống Bình Đức vụ Đông Xuân năm 2004-2005
47
vi
y
o'% y QK'7
2.1 Sơ đồ tiến trình chọn giống 6
vii
%RJ'7
$z{
Trong số các loại cây trồng trong tỉnh An Giang hiện nay cây lúa nếp đang là
một trong những mặt hàng xuất khẩu có thế mạnh của tỉnh. Trong đó canh tác nhiều
nhất ở huyện Phú Tân với diện tích canh tác hàng năm từ 32-35 ngàn hecta. Năm
2005, Việt Nam trúng thầu xuất khẩu sang Nhật Bản 80.000 tấn nếp với giá khoảng
900 USD/tấn. Điều này cho thấy chất lượng lúa nếp của ta đã đáp ứng được các yêu
cầu về chất lượng xuất khẩu.
Đạt được thành công trên là nhờ một trong các chương trình khoa học công
nghệ phục vụ phát triển kinh tế xã hội của tỉnh An Giang là họat động nghiên cứu
ứng dụng về cây lúa được đẩy mạnh, với mục tiêu: (1) ứng dụng công nghệ sinh học
trong việc lai tạo, chọn lọc giống lúa ngắn ngày, có năng suất cao, thích nghi với các
vùng sản xuất khác nhau; (2) Nâng cao phẩm chất hạt gạo của các giống lúa cao sản
xuất khẩu như chọn giống lúa có phảm chất gạo ổn định và các biện pháp kỹ thuật
(bón phân, thời gian thu hoạch, phơi sấy, tồn trữ…); (3) Quản lý cây trồng tổng hợp
để tăng năng suất, nâng cao phẩm chất lúa gạo, giảm giá thành sản xuất, tăng lợi
nhuận cho nông dân.
Tuy nhiên, trong canh tác lúa nếp, yếu tố quan trọng hàng đầu vẫn là khâu chọn
giống. Hiện nay giống lúa nếp chủ lực ở Phú Tân, nơi có diện tích trồng lúa nếp lớn

và một phần ở Úc châu (Nguyễn Ngọc Đệ, 1993). Trong đó, loài lúa  L.
là loài được trồng phổ biến nhất. Ở Việt Nam, loài lúa trồng  L. chia làm
2 nhóm chính là nhóm lúa tẻ và nhóm lúa nếp. Trong đó, nếp chiếm khoảng 10% sản
lượng lúa. Lê Quý Đôn trong thế kỷ 18 đã ghi nhận một số giống lúa nếp ở vùng bờ
biển trong quyển sách “Phủ Biên Tạp Lục”. Ông đã mô tả 70 giống lúa cổ truyền,
trong đó có 29 giống nếp.Một số giống nếp này là Nếp cái, Nếp hoa vàng, Nếp Tầm
Xuân, Nếp Kỳ Lân, Nếp Suất, Nếp Hạt Cau, Nếp Hương Bầu, Nếp Ông Lão, Nếp
Trân,… mà nhiều giống còn được trồng đến ngày nay.
†%H'O6d(OpK-‡Z.OpK'WX/ Tùy theo hàm lượng amylose trong tinh bột hạt
gạo, người ta phân biệt lúa nếp và lúa tẻ. Tinh bột có hai dạng là amylose và
amylopectin. Hàm lượng amylopectin trong thành phần tinh bột hạt gạo càng thấp thì
gạo càng dẻo (Nguyễn Ngọc Đệ, 1993).
3I'7|1| Phân loại gạo dựa trên hàm lượng amylose trong tinh bột (IRRI, 1996)
.*ORc'7K*:O60sˆ‰Š 56d(7d6
0-2
2-20
20-25
> 25
Nếp
Thấp (gạo dẻo)
Trung bình (mềm cơm)
Cao (cứng cơm)
Về mặt dinh dưỡng, theo T.Dy (không ngày tháng) lúa nếp có lớp vỏ cám bên
ngoài chứa nhiều vitamine nhóm B, đặc biệt là B
1
, nhưng lại mắc nhược điểm dễ tan
trong nước và bị hủy bởi nhiệt. Mặt khác, trong quá trình sản xuất, nếu gạo nếp xay
xát quá trắng cũng làm mất vitamine (lượng mất mát khoảng 73% B
1
, 57% B

canh tác, hệ thống luân canh của những vùng nhất định.
* Bên cạnh các mục tiêu chung trên, đối với cây lúa, người chọn giống còn dựa
vào đặc tính hình thể, kiểu cây lúa. Quan điểm của một số tác giả về kiểu hình cây
lúa lý tưởng cho năng suất cao trong điều kiện nhiệt đới:
- Theo Matsushima (1976) cây lúa năng suất cao có 6 đặc điểm nổi bật:
+ Có tổng số hạt cần thiết và vừa đủ trên đơn vị diện tích.
+ Thân thấp có nhiều bông nhưng bông ngắn.
+ Hai hoặc ba lá trên cùng phải ngắn, dầy và thẳng đứng.
+ Vẫn giữ màu xanh sau khi trổ.
+ Giữ càng nhiều lá xanh trên thân càng tốt.
+ Trổ vào lúc có thời tiết tốt suốt 40 ngày, từ 15 ngày trước khi trổ đến 25 ngày
sau khi trổ gié.
- Theo Bùi Huy Đáp (1978) đặc điểm cây lúa năng suất cao trong điều kiện
nhiệt đới:
+ Chín sớm, chu kỳ sinh trưởng từ 100-120 ngày và không mẫn cảm với quang
kỳ ánh sáng.
3
+ Sinh trưởng dinh dưỡng vừa phải, đẻ nhánh vừa phải, lá xanh đậm và có dáng
lá đòng đứng.
+ Thân ngắn, cứng, chống đổ ngã.
+ Có sức chống chịu sâu bệnh.
+ Lá và vỏ trấu không có lông.
+ Hạt dễ đập nhưng không rụng ngoài đồng.
- Theo Võ Tòng Xuân (1986) ngoài những đặc tính ngắn ngày, không quang
cảm, có bộ lá thẳng (nhất là lá cờ) để ánh sáng rọi vào hai mặt lá, lá có màu xanh
đậm… Cây lúa năng suất cao phải:
+ Có ít nhất 3 lá còn xanh khi trổ và giữ màu xanh đến khi hạt chín đều.
+ Chiều cao trung bình 80-110 cm, lóng ngắn, cứng rạ, bẹ ôm sát thân, chống đổ
ngã.
+ Chống sâu bệnh, nhất là rầy nâu.

Như vậy thì việc chọn tạo giống lúa có phẩm chất gạo cao cũng có thể áp dụng
các phương pháp chọn giống thông thường nhưng điều khác là cần phải quan tâm
4
chọn vật liệu ban đầu và hướng chọn lọc theo các chỉ tiêu chất lượng gạo cao. Ở
nước ta trên cơ sở áp dụng những kỹ thuật lai hữu tính, xử lý đột biến, công nghệ
sinh học, một số dòng giống lúa có phẩm chất gạo tốt, năng suất cao, kháng sâu bệnh
đã được tạo ra và đưa vào sản xuất như giống lúa CM 42-94, K39 (Nguyễn Thị Ngọc
Huệ và ctv., 1998), X21, C17 (Nguyễn Hữu Nghĩa, 1997), DT10, DT11 (Trần Duy
Quý, 1998), Tài Nguyên đột biến 28 (Phạm Văn Ro, 1997), VNĐ95-19, VNĐ95-20
(Đỗ Khắc Thịnh, 1998, 2000) MTL141, MTL156, MTL250 (Võ-Tòng Xuân và ctv.,
1999).
|1•1?1%b'-d67(V'7OpKN‹'7G6'+Rg'7'%hX'l(
Chọn tạo giống lúa bằng con đường nhập nội là phương pháp mang lại hiệu
quả kinh tế cao, từ các bộ giống lúa nhập nội các nhà chọn giống có thể chọn lọc trực
tiếp dễ dàng các dòng thuần có năng suất cao, phẩm chất tốt, kháng sâu bệnh, thích
nghi với các vùng sinh thái khác nhau như giống IR64 (Nguyễn Văn Luật và ctv.,
1997), IR59606, IR62030 (Nguyễn Hữu Nghĩa, 1999), ST3 (Hồ Quang Cua, 2002)
đang được trồng phát triển tốt ở ĐBSCL hoặc được dùng làm vật liệu lai tạo như
IR64, IR48, Jasmine 85. Từ nguồn giống nhập nội các chương trình chọn giống lúa
có năng suất cao, phẩm chất gạo tốt đã thu được những thành công to lớn nhờ vận
dụng tốt những kết quả nghiên cứu của mạng lưới quốc tế về đánh giá nguồn tài
nguyên di truyền của cây lúa do Viện Lúa Quốc Tế điều phối thông qua việc nhập
nội và sử dụng nguồn gen phong phú của các dòng lúa cải tiến (Nguyễn Hữu Nghĩa,
1993). Nhiều giống lúa tỏ ra triển vọng và nhiều giống dòng đã được sử dụng cho
chương trình lai tạo cải tiến giống lúa (Nguyễn Hữu Nghĩa, 1998).
|1Œ1(W'-Qo'%G%b'ObG7(V'7OpK
Công tác cải tiến giống lúa được thực hiện bằng một số phương pháp kinh
điển và một số phương pháp mới hỗ trợ cho các phương pháp cũ đạt hiệu quả tốt
hơn. Tuỳ theo mục đích chọn tạo giống mới mà chọn phương pháp thích hợp. Và
thông thường công tác cải tiến giống được thực hiện theo các bước sau:
Ngoài ra để có giống tốt, năng suất cao, kháng bệnh cao ngoài việc chọn
giống, chúng ta cần phải thường xuyên thanh lọc giống, khử lẫn, phục tráng và lai tạo
giống.
|1=1$l-0VaW-_9I'7%(;'Gj9Z,OpK'WX-d(()-K*
|1=1|1o'%%o'%'7%(;'Gj9
Mặc dù là loại nông sản rất quen thuộc trong đời sống hàng ngày nhưng
việc nghiên cứu về cây lúa nếp, đặc biệt là các công trình nghiên cứu về giống lúa
nếp, rất ít được chú ý. Đa số các giống trồng hiện nay là các giống địa phương, có
một số ít là các giống mới được lai tạo gần đây.
o'%|/J+U-(W'-Qo'%G%b'7(V'7
Phổ biến
Khu vực hoá và công nhận giống
So sánh năng suất Từ 10 - 20 giống/dòng
Trồng quan sát sơ khởi Từ 100 - 200 giống/dòng
Trắc nghiệm năng suất hậu kỳ
Từ 36 - 50 giống/dòng
Vật liệu khởi đầu
Lai tạo, có sẵn trong nước
Nhập nội
6
Các giống nếp được sưu tập trong sản xuất hiện nay có mức độ thoái hóa rất
lớn, hàm lượng amylose thay vì nằm trong tiêu chuẩn 2-5%, nó biến thiên trong thực
tế từ 9-11% như: Nếp Bà Bóng, nếp Lá Xanh. Các nhóm nếp hạt ngắn không phù
hợp với thị trường ở Đồng bằng sông Cửu Long. Giống OM 85 được phát triển hơn
15 năm, vẫn tỏ ra ưu việt cho năng suất cao nhưng nhiễm rầy nâu. Giống OM2008
(Nếp Hoa Vàng/ NN6A có thời gian sinh trưởng ngắn (95-100 ngày), chống chịu rầy
nâu nhưng rạ yếu, dễ đổ ngã (Bùi Chí Bửu, 2000).
Ở Tiền Giang, lúa Nếp Bè được trường Đại học Cần Thơ tuyển chọn từ

bệnh đạo ôn, khô vằn, bạc lá, đẻ nhánh tốt, bông dài, năng suất 6-7 tấn/ha (nếu canh
tác tốt có thể cho năng suất cao hơn).
|1=1?1$l-0V7(V'7'WX-Q6'7'RuG+RcGGm'7'%h'Z.X%n
N(W'
 
+ Thời gian sinh trưởng 90-95 ngày.
+ Chiều cao cây 85-90cm.
7
+ Cứng cây, gạo dẻo, bông to, bụi nở.
+ Nhiễm rầy nâu ở mức trung bình, hơi nhiễm đạo ôn.
+ Năng suất vụ Đông Xuân6-7 tấn/ha, vụ Hè Thu 4-5tấn/ha1
 
+ Thờigian sinh trưởng 90-95 ngày.
+ Chiều cao cây 90-95cm.
+ Ít đổ ngã, gạo dẻo, nẩy chồi khá.
+ Nhiễm rầy nâu, nhiễm đạo ôn.
+ Năng suất vụ Đông Xuân 6-7 tấn/ha, vụ Hè Thu 4-5 tấn/ha1
 
+ Thời gian sinh trưởng 90-95 ngày.
+ Chiều cao cây 90-95cm.
+ Dễ ngã, gạo dẻo, bông to.
+ Nhiễm rầy nâu, nhiễm đạo ôn.
+ Năng suất vụ Đông Xuân 6-7 tấn/ha, vụ Hè Thu 4-5 tấn/ha.
 
Do Nguyễn Văn Bích và ctv. (Viện Di truyền Nông nghiệp) lai tạo. Giống
được tạo thành từ tổ hợp lai ĐV
2
(nếp Hoa vàng đột biến) với nếp 415. Đã qua khảo
nghiệm quốc gia và được phép khu vực hóa đầu năm 1998. D21 có các đặc tính chủ
yếu:

 # $
Do Viện Khoa học kỹ thuật Nông nghiệp Việt Nam chọn tạo từ tổ hợp lai
VN72 với một dòng thuộc loại hình Japonica. Được công nhận là giống quốc gia
năm 1987. Những đặc điểm chính :
+ Thời gian sinh trưởng: 110-115 ngày (vụ mùa sớm), 135-145 ngày (vụ xuân
muộn).
+ Chiều cao cây 95 – 105 cm.
+ Đẻ nhánh khá, giai đoạn mạ chịu rét tốt.
+ Dang hạt bầu, trọng lượng 1000 hạt 29 – 30 gram.
+ Năng suất bình quân 3 – 3,5 tấn/ha, cao 4 – 4,5 tấn/ha.
+ Khả năng chống đổ trung bình, nhiễm đạo ôn và nhiễm khô vằn từ trung bình
đến nặng, nhiễm bạc lá và rầy từ nhẹ đến trung bình, dễ bị lúa von trong vụ
mùa.
  
Do Bộ môn Bảo vệ Thực vật, Viện Cây lương thực và Cây thực phẩm chọn
tạo từ tổ hợp lai BG90-2 với BR51-46-5 trong tập đoàn giống lúa nhập nội của Viện
lúa quốc tế (IRRI) năm 1991. Đã qua khảo nghiệm quốc gia và được khu vực hóa
đầu năm 1998.Những đặc điểm chính của giống:
+ Thời gian sinh trưởng: 130-135 ngày (trong vụ mùa), 160-165 ngày (trong vụ
trà xuân).
+ Chiều cao cây 105-115 cm.
+ Đẻ nhánh khá, phiến lá dầy, cứng, góc lá hẹp, giai đoạn mạ chịu rét tốt.
+ Dạng hạt thon dài, màu vàng rơm , trọng lượng 1000 hạt 23 – 24 gram.
9
+ Năng suất bình quân 3,5 - 4 tấn/ha, cao 5 - 5,5 tấn/ha.
+ Khả năng chống đổ khá, nhiễm rầy, khô vằn, bạc lá từ nhẹ đến trung bình.
Khả năng kháng bệnh đạo ôn khá.
 %&'
+ Thời gian sinh trưởng: 125-135 ngày (vụ xuân), 110-115 ngày (vụ mùa).
+ Chiều cao cây 100-105 cm.

An Giang và trại giống Bình Đức, thuộc phường Bình Đức - thành phố Long
Xuyên - tỉnh An Giang.
+ Thời gian thí nghiệm: Mỗi năm thực hiện hai vụ, vụ Đông Xuân từ tháng cuối
tháng 11 đến tháng 3, vụ Hè Thu xuống giống vào cuối tháng 4 và thu hoạch
vào tháng 8.
?1|1?1h-O()9-%]'7%()*
+ Giống: bộ giống thí nghiệm gồm các giống/dòng nếp, danh sách giống được
trình bày theo từng vụ như sau:
3I'7|1? Danh sách các giống/dòng thí nghiệm so sánh giống vụ Đông Xuân
2002 - 2003
V ;'7(V'7 V ;'7(V'7
1 Khaolo trắng sớm 8 N3
2 TDK5 9 Khaolo
3 Đêtêka5 10 N4
4 Têđêka1 11 PNG
5 N1 12 N5
6 N2 13 N6
7 Lo Viet 14 TDK1
3I'7|1• Danh sách các giống/dòng thí nghiệm vụ Đông Xuân 2003 - 2004
3l7(V'7060<'%7(V'7 3l7(V'7G%b'„^'7
 ;'7(V'7  ;'„^'7
1 Khaolo trắng sớm 1 Khaolo trắng sớm-1
2 TDK5 2 Khaolo trắng sớm-2
3 Đêtêka5 3 Khaolo trắng sớm-3
4 Têđêka1 4 Khaolo trắng sớm-4
5 N1 5 Khaolo trắng sớm-5
6 N2 6 Khaolo trắng sớm-6
7 Lo Viet 7 ĐÊTÊKA5-1
8 N3 8 ĐÊTÊKA5-2
11

12
3I'7|1•. Danh sách các giống/dòng thí nghiệm vụ Hè Thu 2004
3l7(V'7060<'%7(V'7 3l7(V'7G%b'„^'7
 ;'7(V'7„^'7  „^'7
1 Khaolo trắng sớm 1 TDK5-1
2 TDK5 2 ĐÊTÊKA5-4
3 Đêtêka5 3 ĐÊTÊKA5-5
4 Têđêka1 4 ĐÊTÊKA5-6
5 N1 5 TÊĐÊKA1-1
6 N2 6 TÊĐÊKA1-2
7 Lo Viet 7 TÊĐÊKA1-3
8 N3 8 N1-2
9 Khaolo 9 N1-3
10 N4 10 N1-4
11 PNG 11 N1-5
12 N5 12 N2-1
13 N6 13 N2-2
14 TDK1 14 N2-3
15 LO VIET-1
16 LO VIET-2
17 N3-3
18 N3-4
19 KHAOLO -8
20 KHAOLO -9
21 KHAOLO -10
22 KHAOLO -11
23 KHAOLO -12
24 KHAOLO -13
25 PNG-1
26 PNG-2

1 Khaolo trắng sớm LN1
2 N1 LN2
3 N2 LN3
4 N3 LN4
5 Khao Lo LN5
6 NĐPT-4 LN6
7 Đêtêka5-4 LN7
8 N3-4 LN8
9 Đêtêka5-2-1 LN9
10 NĐPT-8-1 LN10
11 Khao lo 7 LN11
12 Nếp Đùm Phú Tân (đối chứng) -
13 Nếp Cần Thơ (đối chứng) -
+ Đất: Chân đất thí nghiệm trồng lúa 2 vụ / năm.
+ Phân bón: bón theo công thức: N-P- K: 90 – 60 – 60.
+ Thuốc trừ sâu, bệnh: Actara, Kinalux, Fuan.
+ Các vật liệu khác: dây cấy, cọc tre, bao giấy, thước đo, bảng ghi chép, viết ghi,
máy tính xử lý số liệu...
?1?1%RJ'7X%<X-%]'7%()*
?1?1|13V-Q]-%]'7%()*
Thí nghiệm chọn dòng
Thí nghiệm được bố trí không lập lại, mỗi dòng cấy thành một lô có kích thước
1x4 m.
Thí nghiệm so sánh giống
Thí nghiệm so sánh năng suất được bố trí theo thể thức khối hoàn toàn ngẫu
nhiên gồm các giống/dòng (số lượng giống theo từng vụ) tương ứng các nghiệm
thức, mỗi giống lặp lại 3 lần.
15
?1?1?1%RJ'7X%<XGK'%-<G
5.**d

đoạn tăng trưởng và đến chóp bông cao nhất ở giai đoạn lúa đã trổ hoàn toàn.
Chiều cao cây được tính theo công thức sau:
+ Số chồi: Ghi nhận cùng lúc và cùng địa điểm với đo chiều cao cây, mỗi vị trí
đếm số chồi của 4 bụi. Được tính là một chồi khi có 3 lá thật. Số chồi hữu hiệu
Chiều cao 3 bụi
Chiều cao cây (cm) =
3
16
ghi nhận lúc thu hoạch, số chồi tối đa là số chồi cao nhất qua các lần ghi nhận.
Số chồi trung bình được tính theo công thức sau:

+ Góc lá cờ: là góc hợp bởi lá cờ và trục bông lúa, được ghi nhận lúc lúa trổ đến
vào chắc. Các cấp đánh giá như sau:
kX %K'7+([*
1 Rất thẳng ( < 15
0
)
3 Hơi thẳng ( 15-30
0
)
5 Hơi xòe ( 30-60
0
)
7 Xòe ( 60-90
0
)
9 Bẹt ( >90
0
)
+ Độ hở cổ bông: là khoảng cách từ cổ bông đến cổ lá cờ. Quan sát vào giai đoạn


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status