phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến cầu và dự báo cầu về café hòa tan g7 của trung - Pdf 30

Phạm Thị Cẩm Chi Môn: Kinh tế học quản lý 1

Chương 1 : Tổng quan nghiên cứu ñề tài
1.1 Tính cấp thiết của ñề tài
Ngày nay hàng ngoại ngập tràn trên thị trường Việt Nam, cà phê cũng không
nằm ngoài số ñó. Việt Nam là một quốc gia xuất khẩu cà phê lớn thứ 2 trên thế giới
sau Brazin nhưng chúng ta xuất khẩu chủ yếu là dạng thô. Trước năm 2003 Nescafe là
hãng chiếm thị phần lớn nhất trên thị trường café hòa tan với 55,95% thị phần,
Vinacafe chiếm 38,45% thị phần, số còn lại chia nhỏ cho các nhãn hiệu cà phê nhập
khác. Thế nhưng sau khi G7 nhập cuộc thì cục diện ñã có sự thay ñổi rất lớn: Nescafe
chỉ còn chiếm 39% thị phần, Vinacafe chỉ chiếm 31% thị phần, G7 leo lên ñến 27%
thị phần. Tuy bước ñầu dành ñược nhiều thành công nhưng G7 cần phải vươn xa hơn
nữa, ñưa thương hiệu café G7 của Trung Nguyên trở thành một thương hiệu cà phê
hòa tan nổi tiếng không những ở thị trường trong nước mà ñược cả thế giới biết ñến.
Trong ñó tìm hiểu rõ ñược các nhân tố tác ñộng ñến lượng tiêu thụ café là một nhân
tố quan trọng quyết ñịnh thành bại của thương hiệu café hòa tan G7 của Trung
Nguyên.
1.2 Xác lập và tuyên bố vấn ñề nghiên cứu
Như ñã nói ở trên,sự thành công của thương hiệu café Trung Nguyên còn là sự
thắng lợi của thương hiệu Việt, ñể ñưa ra ñược những biện pháp hiệu quả thúc ñẩy
lượng tiêu thụ café hòa tan G7 thì cần phải nghiên cứu thị trường và các nhân tố tác
ñộng ñến cầu café hòa tan, chính vì vậy nhóm em chọn ñề tài nghiên cứu là “Phân tích
và dự báo cầu về sản phẩm cà phê hòa tan G7 của công ty cổ phân Trung Nguyên trên
ñịa bàn Hà Nội ñến hết năm 2010”
1.3 Các mục tiêu nghiên cứu
Nghiên cứu vấn ñề này chúng em ñã hệ thống hóa những lý luận cơ bản về cầu
và ước lượng cầu cũng như các nhân tố tác ñộng ñến cầu. Trên cơ sở ñó nghiên cứu
phân tích các nhân tố ảnh hưởng ñến cầu và dự báo cầu về café hòa tan G7 của Trung
Chương 2 : Một số vấn ñề lý luận về phân tích và dự báo cầu
2.1 Lý luận cơ bản về cầu
Phạm Thị Cẩm Chi Môn: Kinh tế học quản lý 3

2.1.1 Cầu và các khái niệm có liên quan
2.1.1.1 Nhu cầu
Nhu cầu tiêu dùng là sở thích tiêu dùng, là lượng hàng hóa hay dịch vụ mà người
mua mong muốn mua.
2.1.1.2 Cầu
Cầu phản ánh lượng hàng hóa hay dịch vụ mà người mua mong muốn và có khả
năng mua tại các mức giá khác nhau trong một giai ñoạn xác ñịnh và giả ñịnh rằng
các yếu tố khác là không thay ñổi.
2.1.1.3 Lượng cầu
Lượng cầu là lượng hàng hóa hay dịch vụ mà người mua mong muốn và có khả
năng mua trong một giai ñoạn nhất ñịnh, tại một mức giá xác ñịnh trong ñiều kiện các
yếu tố khác là không thay ñổi.
Cầu là tập hợp lượng cầu ở các mức giá khác nhau.
2.1.1.4 Luật cầu
Giả ñịnh rằng tất cả các yếu tố khác là không ñổi, khi giá của hàng hóa hay dịch
vụ tăng lên sẽ làm cho lượng cầu của hàng hóa hay dịch vụ ñó giảm ñi và ngược lại.
2.1.1.5 ðường cầu
Trong kinh tế học nhập môn ñơn giản,người ta thường cố ñịnh các yếu tố như

người mua thay ñổi gọi là ñộ co dãn của cầu theo thu nhập.
2.1.2.3. Giá cả của hàng hóa liên quan.
Lượng cầu không chỉ chịu tác ñộng từ giá cả của chính hàng hóa ñó mà còn từ
giá cả của hàng hóa khác. Giả ñịnh các yếu tố khác là không thay ñổi.
Phạm Thị Cẩm Chi Môn: Kinh tế học quản lý 5

Lượng cầu về một mặt hàng sẽ giảm, khi giá cả của những mặt hàng thay thế của
nó hạ xuống. Ví dụ, lượng cầu của cà phê sẽ giảm khi giá của trà giảm…
Lượng cầu một mặt hàng sẽ giảm khi giá của những mặt hàng bổ sung cho nó
tăng lên. Ví dụ lượng cầu về máy in có thể giảm, nếu giá mực in, giấy in tăng lên.
Mức ñộ nhạy cảm trong thay ñổi lượng cầu của một mặt hàng khi giá cả các mặt
hàng khác thay ñổi , gọi là ñộ co dãn chéo của nhu cầu theo giá cả.
2.1.2.4. Thị hiếu của người tiêu dùng
Giả ñịnh các yếu tố khác không thay ñổi, khi người tiêu dùng thay ñổi sở thích
của mình ñối với một mặt hàng nào ñó thì lượng cầu của hàng hóa ñó cũng thay ñổi
theo. Ví dụ người tiêu dùng trở nên không thích ñồ uống có ga giả ñịnh các yếu tố
khác không thay ñổi thì lượng cầu về ñồ uống có ga sẽ giảm.
2.1.2.5. Kỳ vọng về giá cả của hàng hóa trong tương lai
ðó là những dự ñoán, dự báo trong tương lai và người tiêu dùng tin tưởng vào
những dự ñoán, dự báo ñó. Nếu dự báo rằng giá của hàng hóa ñó trong tương lai tăng
thì sẽ làm cho cầu hiện tại hàng hóa ñó tăng vì người tiêu dùng tránh mua hàng hóa ñó
cao trong tương lai và ngược lại.
2.1.2.6. Dân số
Dân số hay số lượng người mua cũng ảnh hưởng tới cầu hàng hóa hay dịch vụ.
Số lượng người mua tăng sẽ làm cho cầu hàng hóa hay dịch vụ tăng và ngược lại.
2.1.2.7 Các yếu tố khác
Ngoài 6 yếu tố tác ñộng ñến cầu ñã nói ở trên thì còn một số yếu tố khác như:

 Sự cần thiết của phân tích cầu
Phân tích cầu là việc làm không thể thiếu ñối với các doanh nghiệp vì nó có
vai trò quan trọng. Phân tích cầu là khâu không thể thiếu trong quá trình nghiên cứu
cầu. Những số liệu, tài liệu, những tổng hợp và kết luận và phân tích cầu là cơ sở ñáng
tin cậy ñể dự báo cầu, ñáp ứng yêu cầu ñề ra của doanh nghiệp. Hơn nữa chỉ có thực
hiện phân tích cầu doanh nghiệp mới có thể xác ñịnh ñược chính xác và rõ ràng hơn
ñâu là nhân tố có ảnh hưởng mạnh mẽ tới cầu. Những kết quả ñó giúp doanh nghiệp
ñề ra những giải pháp phát huy tác ñộng tích cực cũng như hạn chế những tiêu cực
của các yếu tố ñó.
Thông qua xem xét ñánh giá các chỉ tiêu, doanh nghiệp có thể thấy những
nguyên nhân tồn tại ảnh hưởng ñến cầu mặt hàng của công ty, không chỉ ñưa ra các
Phạm Thị Cẩm Chi Môn: Kinh tế học quản lý 7

nhân tố tác ñộng tới cầu mà còn ñưa ra một cái nhìn toàn diện, sự tác ñộng tổng hợp
của các nhân tố tới cầu.
2.2.2 Các phương pháp phân tích cầu
Có nhiều phương pháp phân tích cầu nhưng ta có thể ñưa ra một số phương pháp
sau:
- Phân tích cầu theo thời gian : Chỉ ra sự biến ñộng của cầu theo biến số thời
gian, chính những phương pháp này giúp doanh nghiệp ñưa ra những ñiều chỉnh kịp
thời.
- Phân tích chi tiết : mọi kết quả của phân tích cầu ñều có thể ñược phân tích chi
tiết theo nhiều hướng khác nhau
- Phân tích so sánh: là việc ñối chiếu các chỉ tiêu, hiện tượng kinh tế ñã ñược
ước lượng hóa có cùng một nội dung, tính chất tương tự ñể xác ñịnh mức ñộ biến
ñộng của các chỉ tiêu
- Phân tích hồi quy chỉ ra sự phụ thuộc của cầu về mặt hàng vào các biến số ñộc

2.3.2 Các phương pháp dự báo cầu
 Dự báo theo chuỗi thời gian
Một chuỗi thời gian ñơn giản là một chuỗi các quan sát của một biến ñược sắp
xếp theo trật tự thời gian
Mô hình chuỗi thời gian sử dụng chuỗi thời gian trong quá khứ của biến quan
trọng ñể dự ñoán các giá trị trong tương lai
 Dự ñoán bằng xu hướng tuyến tính
Là phương pháp ñơn giản nhất, cho rằng biến cần dự ñoán tăng hay giảm theo
thời gian : Q
t
= a + bt
 Sử dụng phương pháp hồi quy ñể ước lượng các giá trị của a, b
Q
t
= a + bt
Nếu b > 0 biến cần dự ñoán tăng theo thời gian
Nếu b < 0 biến cần dự ñoán giảm theo thời gian
Nếu b = 0 biến cần dự ñoán không ñổi theo thời gian
Ý nghĩa thống kê của xu hướng ñược xác ñịnh bằng cách thực hiện kiểm ñịnh T
hoặc xét P- value.
 Dự ñoán theo mùa vụ - chu kỳ
Phạm Thị Cẩm Chi Môn: Kinh tế học quản lý 9

Dự ñoán theo chuỗi thời gian có thể thể hiện sự biến ñộng ñều ñặn có tính mùa
vụ hoặc có tính chu kỳ theo thời gian.
Sử dụng biến giả ñể tính sự biến ñộng này. Nếu có N giai ñoạn mùa vụ thì có
( N-1) biến giả, mỗi biến giả ñược tính cho một giai ñoạn mùa vụ

sau ñây:
- Các nhân tố ảnh hưởng ñến cầu café hòa tan G7 Trung Nguyên:
Giá của café hòa tan G7 ( P
G
)
Giá café hòa tan G7 là một nhân tố quan trọng ảnh hưởng ñến lượng café hòa tan
G7 tiêu thụ trên thị trường. Trong thời gian qua tình hình giá cả của café hòa tan G7
không biến ñộng mạnh, dao ñộng trong mức 27 – 30.000 ñồng / hộp.
Thu nhập bình quân hộ gia ñình
Theo số liệu của tổng cục thống kê: nếu chia các hộ gia ñình thành năm nhóm
Phạm Thị Cẩm Chi Môn: Kinh tế học quản lý 10

dựa vào thu nhập thì nhóm thứ năm có thu nhập cao nhất uống café nhiều gấp 18 lần
so với hộ gia ñình có thu nhập thấp nhất.
Dân số và thành phần dân cư
Hà Nội là một trong những thành phố ñông dân nhất Việt Nam, vì vậy lượng tiêu
thụ café cũng cao hơn so với các tỉnh thành khác trong cả nước. Thói quen uống café
cũng liên quan mật thiết tới nghề nghiệp và thành phần dân cư. Ở Hà Nội thì tầng lớp
người về hưu uống café nhiều nhất tới 19,8%, còn sinh viên thì ít nhất, chỉ có khoảng
8% người uống. ðây cũng là một nhân tố quan trọng ảnh hưởng tới lượng tiêu thụ
café .
Giá của hàng hóa có liên quan: cụ thể là giá của Nescafe của hãng Nestle
Trước khi G7 của Trung Nguyên gia nhập thị trường thì café hòa tan Nestcafe là
hãng chiếm thị phần lớn nhất trên thị trường café hòa tan, sau ñó là Vinacafe nhưng
sau khi có sự gia nhập của café hòa tan G7 thì cục diện có sự thay ñổi, thị phần của
Nestcafe và Vinacafe ñã nhường lại một phần ñáng kể cho café hòa tan G7 của Trung
Nguyên. Sau ñó là cuộc chạy ñua giữa các hãng bằng các chiến lược về các chương

Sử dụng phương pháp phân tích thống kê
2.5 Tổng quan tình hình khách thể của các công trình nghiên cứu năm trước
Qua quá trình nghiên cứu nhóm chúng em tiếp cận với một số ñề tài của các tác
giả khác như:
“ phân tích và dự báo cầu về dịch vụ vận tải hành khách công cộng trên thị
trường Hà Nội và một số giải pháp phát triển thị trường nội ñịa của công ty TNHH
Mai Linh Thủ ðô” của tác giả Bùi Thị Vân Anh luận văn tốt nghiệp khoa kinh tế năm
2007. ðề tài ñã ñi sát vào mục tiêu nghiên cứu, ñã ứng dụng phần mềm kinh tế lượng
trong phân tích cầu, tuy nhiên luận văn vẫn chưa nêu ñầy ñủ các yếu tố cơ bản.
Theo cách tiếp cận của tác giả Phan Tiến Ngũ ( luận văn năm 2008) với ñề tài: “
phân tích và dự báo cầu về sản phẩm cà phê trên thị trường khu vực phía Bắc của
công ty TNHH Thái Hòa” . Luận văn ñã phân tích ñược cầu về sản phẩm và dự báo
ñược những khả năng có thể xảy ra của cầu thị trường và ñưa ra những giải pháp hữu
ích nhằm nâng cao hiệu quả của công tác dự báo. Tuy nhiên kỹ thuật phân tích và dự
báo chủ yếu dựa vào phương pháp ñịnh tính, thiếu nguồn thông tin sơ cấp và mô hình
ước lượng nên tính thuyết phục chưa cao
Chương 3 : Phương pháp nghiên cứu và kết quả phân tích cầu về sản phẩm cà
phê hòa tan G7 của công ty cổ phần Trung Nguyên trên ñịa bàn Hà Nội giai ñoạn
1/2009-3/2010
3.1 Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp thu thập số liệu: thu thập số liệu thứ cấp
Nghiên cứu dựa vào khai thác về số liệu mức thu nhập dân cư của người hà nội
và mưc tiêu thụ cà phê G7 trên ñịa bàn hà nội. Từ hai bộ số liệu này ñưa ra kết luận
nghiên cứu.
- Phương pháp phân tích dữ liệu:
Sử dụng mô hình kinh tế lượng: Các công cụ kinh tế lượng trước hết ñược sử
dụng ñể phân tích tình hình tiêu thụ cà phê G7
Phạm Thị Cẩm Chi Môn: Kinh tế học quản lý

13

0
50000
100000
150000
200000
250000
lượng tiêu thụ

Biểu ñồ lượng tiêu thụ cà phê hòa tan G7 của công ty cổ phần Trung Nguyên
Ta thấy lượng tiêu thụ café G7 tăng mạnh khá nhanh ñặc biệt là những tháng ñầu
năm 2010.Chỉ qua 16 tháng thì lượng café tăng lên hơn 15 %, quả thực ñây là một
thành tựu ñáng ghi nhận
3.2.3. Các nhân tố ảnh hưởng ñến lượng tiêu thụ sản phẩm café hòa tan G7 của
công ty cổ phần Trung Nguyên trên ñịa bàn Hà Nội
3.2.3.1 Nhân tố khách quan
 Tình hình kinh tế Việt Nam
Các nhân tố về mặt kinh tế có vai trò rất quan trọng ñến việc hình thành và hoàn
thiện môi trường kinh doanh, ảnh hưởng ñến khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp,
ñồng thời ảnh hưởng ñến khả năng thanh toán của người tiêu dùng
Nền kinh tế tăng trưởng cao và ổn ñịnh sẽ làm cho thu nhập của tầng lớp dân cư
tăng dẫn ñến sức mua hàng hóa và dịnh vụ tăng lên. Các doanh nghiệp coi ñây là một
cơ hội tốt ñể ñẩy mạnh tiêu thụ nhằm ñáp ứng như cầu của khách hàng ñể thu ñược
lợi nhuận. Năm 2009 tốc ñộ tăng trưởng của thành phố Hà Nội là 6,8%, trong ñó các
quý lần lượt là: 3,1%; 5,1%; 8,3%; 9,1%; và quý 1 năm 2010 là 8,75. Tốc ñộ tăng
trưởng kinh tế có xu hướng tăng trong giai ñoạn từ năm 2009 và mấy tháng ñầu năm
Phạm Thị Cẩm Chi Môn: Kinh tế học quản lý


Phong tục tập quán, lối sống, thị hiếu, thói quen tiêu dùng, tôn giáo, tín ngưỡng
có ảnh hưởng trực tiếp ñến mức tiêu thụ sản phẩm hàng hóa của doanh nghiệp. Ngày
Phạm Thị Cẩm Chi Môn: Kinh tế học quản lý 15

này con người có thói quen uống một ly café vào buổi sáng trước khi làm việc sẽ tạo
cảm giác thoải mai, tính táo cho một ngày làm việc hiểu quả. Trong các buổi gặp mặt,
mời khách người Việt Nam cũng dùng café thay thế cho trà làm nước uống mời
khách, vừa thể hiện sự trang trọng mà lịch sự. Người Hà Nội ngày càng bận bịu với
cuộc sống tấp lập, chính vì không có nhiều thời gian ñể pha và tận hưởng hương vị cà
phê theo kiểu truyền thống, việc lựa chọn sản phẩm café hòa tan ñể thay thế là một sự
lựa chọn ñúng ñắn. Mặt khác người Việt Nam nói chung và người Hà Nội nói riêng
thường có thói quen thích sính hàng ngoại vì cho rằng hàng ngoại chất lượng tốt hơn.
Chính vì thế cho dù sản lượng tiêu thụ G7 liên tục tăng nhưng vẫn chiếm thị phần
thấp hơn Nescafe
 Số lượng các doanh nghiệp cạnh tranh trong ngành café và cường ñộ cạnh
tranh
Số lượng các doanh nghiệp ñối thủ sẽ ảnh hưởng ñến khả năng cạnh tranh của
doanh nghiệp. Nếu doanh nghiệp có quy mô lớn, khả năng cạnh tranh của doanh
nghiệp sẽ cao hơn các ñối thủ khác trong ngành. Càng nhiều ñối thủ cạnh tranh thì cơ
hội ñến với các doanh nghiệp sẽ ít ñi, lợi nhuận mang lại cho từng doanh nghiệp sẽ ít
ñi. Thị trường cà phê Việt Nam hiện nay nổi lên 3 thương hiệu lớn là Trung Nguyên,
Nescafe và Vinacafe. Các doanh nghiệp này liên tục có các hoạt ñộng nhằm tạo ra
dấu ấn riêng cho thương hiệu, tạo ra sự khác biệt về sản phẩm nhằm tranh thủ sự
trung thành của khách hàng, qua ñó xây dựng ñược vị thế vững vàng. Vị thế cạnh
tranh của Trung Nguyên mạnh. Trong ngành cà phê hiện nay, Trung Nguyên ñược coi
là giữ vị trí thống lĩnh.
Trong lúc cơn sốt về thành công của nhãn hiệu cafe Trung Nguyên xem chừng

 Hoạt ñộng tuyên truyền, quảng cáo sản phẩm
Hoạt ñộng quảng cáo nhằm giới thiệu sản phẩm, cung cấp cho khách hàng những
thông tin cần thiết và cô ñọng, ñể khách hàng có thể so sánh với các sản phẩm khác ñể
ñưa ra sự lựa chọn. Ngay từ khi G7 mới ra ñời thì Trung Nguyên ñã ñầu tư rất nhiều
vào hoạt ñộng quảng cáo, tuyên truyền sản phẩm. Hiện nay cho dù sản phẩm G7 ñã
quá trở lên quen thuộc với mọi người nhưng Trung Nguyên vẫn tăng cường quảng,
giới thiệu về chất lượng của sản phẩm. Khổng chỉ thông qua các hoạt ñộng quảng cáo
trên truyền hình, báo chi, Trung Nguyên còn ñầu tư nhiều vào các pano, apphich ở
khắp thành phố Hà Nội. Chính vì thế không thể không khẳng ñịnh rằng nhờ có hoạt
ñộng quảng cáo mà G7 có sức tiêu thụ ngày càng mạnh
Phạm Thị Cẩm Chi Môn: Kinh tế học quản lý 17

 Việc tổ chức bán hàng
Công tác tổ chức bán hàng của doanh nghiệp cũng là nhân tố quan trọng thúc
ñẩy kết quả hoạt ñộng tiêu thụ sản phẩm của công ty cao hay thấp. Công tác tổ chức
bán hàng bao gồm nhiều mặt như: hình thức bán hàng, tổ chức thanh toán, dịch vụ
kèm sau khi bán hàng…Trung Nguyên có mạng lưới phân phối mạnh, rộng khắp trên
cả nước với ñầy ñủ các ñại lí, nhà phân phối lớn và của hàng bán lẻ, cửa hàng
nhượng quyền ñảm bảo sản phẩm của Trung Nguyên ñược ñưa ñến tận tay người tiêu
dùng một cách nhanh chóng và hợp. Hiện nay, Trung Nguyên ñã có một mạng lưới
gần 1000 quán cà phê nhượng quyền trên cả nước và 8 quán ở nước. Bên cạnh ñó,
Trung Nguyên cũng ñã xây dựng ñược một hệ thống hơn 1000 cửa hàng tiện lợi và
trung tâm phân phối G7Mart trên toàn quốc. Riêng ở hà Nội có gần 100 quán cà phê
nhượng quyền thương mai và hơn 100 siêu thị mini"G7 Mart, và có mặt ở khắp các
cửa hàng lớn nhỏ trên cả nước. ðiều này tạo ñiều kiện thuận lợi cho người Hà Nội có
thể mua sản phẩm G7 ở bất kỳ nơi nào.
3.3 Phân tích cầu về sản phẩm cà phê hòa tan G7 của công ty cổ phần

ñầy ñủ thông tin chúng tôi thu ñược 198 phiếu hợp lệ và kết quả ñiều tra như sau: Từ kết quả ñiều tra thu ñược chúng tôi thấy người dân Hà Nội vẫn thích dùng
sản phẩm café hòa tan Nescafe hơn G7. Với 54 người lựa chọn sản phẩm G7 trong số
198 người, phần lớn họ lựa chọn sản phẩm này không phải vì sự tiện lợi mà vì chất
lượng tốt, giá cả hợp lý. G7 mang lại cảm giác tỉnh táo và thoải mái khi làm việc, vì
vậy mà có tới hơn 70% họ thường uống vào buổi sang trước khi làm việc, cũng có thể
uống ở nhà vào bữa ăn sáng hoặc uống tại công sở, nơi làm việc. Uống café vào buổi
sang ñể có một ngày làm việc hiểu quả ñã trở thành thói quen của người Hà
Nội.Trong thời gian tới gần 100% trong số người ñược ñiều tra mong muốn G7 sẽ có
những chiến lược giá hợp lý như giảm giá bán cào những ngày lễ tết, tiếp tực nghiên
cứu và nâng cao chất lượng sản phẩm.Việc chi tiêu hàng tháng cho việc sử dụng café
Câu 1 2 3 4 5 6 7
PA a 54 21 42 20 27 27 12
PA b 76 22 2 26 21 25 29
PA c 68 11 10 8 16 2 13
Phạm Thị Cẩm Chi Môn: Kinh tế học quản lý 19

G7 cũng khá cao. Có ñến 50% hộ gia ñình sử dụng café G7 phải trả từ 30.000 ñ –
60.000 ñ cho việc sử dụng café G7
Sử dụng phương pháp ñiều tra này ñể phân tích cầu có ưu ñiểm là biết rõ ñược
thái ñộ của người Hà Nội ñối với sản phẩm café G7 nhưng những số liệu thống kê
phân tích thì không ñược chính xác
3.4. Phân tích cầu về sản phẩm cà phê hòa tan G7 của công ty cổ phần
Trung Nguyên qua ước lượng hàm cầu
3.4.1 Các bước ước lượng

Phạm Thị Cẩm Chi Môn: Kinh tế học quản lý 20 Bước 3: Vì ñây là hãng ñịnh giá nên ta ước lượng cầu sản phẩm café của hãng bằng
phương pháp OLS. Máy tính cho kết quả như sau:
Thời gian Q P M P1 N
1/2009 194308

29

2457

30

6456787

2/2009 197022

28

2510


30

6495325

6/2009 203645

29

2810

31

6496624

7/2009 206171

30

2840

31

6508318

8/2009 207895

30

2870


32

6545493

12/2010 217155

29.5

3110

32.5

6554657

1/2010 219104

31

3260

32

6564489

2/2010 221050

31

3010

N
+ 0,229058N
 Giải thích ý nghĩa của các hệ số
= -157,286 < 0
Phản ánh ñúng quy luật của luật cầu: khi giá của sản phẩm tăng làm cho lượng
tiêu thụ sản phẩm giảm, cụ thể khi giá bán tăng lên 1000 ñồng thì lượng tiêu thụ trung
bình của cà phê hòa tan G7 giảm ñi 157 hộp ( trong ñiều kiện các yếu tố khác không
thay ñổi)
= 0,154696 > 0
ðúng với thực tế, cà phê hòa tan là hàng hóa thông thường, khi thu nhập tăng lên
thì lượng tiêu thụ cà phê hòa tan cũng tăng, cụ thể trong ñiều kiện các yếu tố khác
Phạm Thị Cẩm Chi Môn: Kinh tế học quản lý 22

không ñổi thì khi thu nhập tăng lên 1000 ñồng thì lượng tiêu thụ cà phê hòa tan G7
tăng lên 0,154696 hộp.
= 156,2304 >0
Cà phê hòa tan G7 của Trung Nguyên và cà phê hòa tan của Nescafe là hàng hóa
thay thế nên khi giá của Nescafe tăng thì lượng tiêu thụ cà phê hòa tan G7 cũng tăng,
cụ thể trong ñiều kiện các nhân tố khác không thay ñổi, khi giá của Nescafe tăng lên
1000 ñồng thì lượng tiêu thụ trung bình của cà phê hòa tan G7 tăng lên 156,23 hộp.
= 0,229058 >0
Khi dân số tăng thì lượng tiêu thụ cà phê hòa tan G7 cũng tăng, cụ thể: trong
ñiều kiện các yếu tố khác không thay ñổi, khi dân sô tăng lên 1 người thì lượng tiêu
thụ trung bình của cà phê hòa tan G7 tăng lên 0,229 hộp.
 Kiểm ñịnh ý nghĩa thống kê của các hệ số
- Kiểm ñịnh ý nghĩa thống kê của tham số b
Ta có giả thuyết







=
0:
0:
1
0
c
c
H
H

Ta thấy p-value = 0,0191 < 05,0
=
α


Bác bỏ giải thiết H
0

Kết luận rằng c có ý nghĩa về mặt thống kê là một kết luận có xác suất sai 1,91
% hay có thể tin tưởng tới 98,09 % c có ý nghĩa về mặt thống kê, hay tại mức ý nghĩa
Phạm Thị Cẩm Chi Môn: Kinh tế học quản lý 23

hay có thể tin tưởng tới 100% d có ý nghĩa về mặt thống kê, hay có thể tin tưởng ñến
100% rằng giá của cà phê hòa tan Nescafe có ảnh hưởng tới lượng tiêu thụ cà phê hòa
tan G7.
- Kiểm ñịnh ý nghĩa thống kê của tham số e
Ta có giả thuyết






=
0:
0:
1
0
e
e
H
H

Ta thấy p-value = 0,0000< 05,0
=
α


Bác bỏ giải thiết H
0

Kết luận rằng e có ý nghĩa về mặt thống kê là một kết luận có xác suất sai 0%

0:
0:
2
1
2
0
R
H
RH




====
:
0:
1
0
H
H
edcb
có ít nhất một trong các hệ số khác 0
Kết luận rằng hàm hồi quy có giải thích ñược cho sự biến ñộng của lượng cầu về
sản phẩm café G7 của công ty café Trung Nguyên trên ñịa bàn Hà Nội là một kết luận
có xác suất sai 0%. Hay có thể tin tưởng tới 100% hàm hồi quy này có thể giải thích
ñược cho sự biến ñộng của của lượng cầu về sản phẩm café G7 của công ty café
Trung Nguyên trên ñịa bàn Hà Nội

thúc ñẩy tiêu thụ sản phẩm G7 trên ñịa bàn hà Nội như giảm giá bán hay có các hình
thức khuyến mại….
Chương 4: Dự báo về cầu về sản phẩm cà phê hòa tan G7 ñến hết năm
2010 và một số giải pháp thúc ñẩy tiêu thụ cà phê hòa tan G7của công ty cổ
phần Trung Nguyên trên ñịa bàn Hà Nội trong năm 2010
4.1 Các kết luận phát hiện qua nghiên cứu
Qua nghiên cứu về việc sản xuất và kinh doanh sản phẩm cà phê hòa tan G7 của
Trung Nguyên chúng tôi rút ra ñược một số kết luận như sau:
Thứ nhất, nhìn chung các nhân tố tấc ñộng ñến sản lượng bán sản phẩm cà phê
hòa tan G7 ñều có tác ñộng tích cực tạo ñiều kiện thuận lợi ñể tăng sản lượng bán.
ðối với nhân tố khách quan ñều có tác ñộng dẫn tới những hệ quả như: thu nhập tăng,
môi trường KT-CT-VH ổn ñịnh tạo ñiều kiện thuận lợi cho việc tiêu thụ sản phẩm.
ðối với nhân tố nội tại doanh nghiệp thì Trung Nguyên luôn luôn có chiến lược chính
sách thúc ñẩy sản lượng bán hiệu quả như: các chiến dịch quảng cáo ñộc ñáo, mạng
lưới phân phối sản phẩm rộng khắp, có năng lực cạnh tranh về giá, công nghệ. Tất cả
những yếu tố ñó ñã và sẽ tạo ra những cơ hội cho Trung Nguyên mở rộng thị Phần
của mình hơn nữa
Thứ hai: Qua việc ñiều tra dữ liệu sơ cấp bằng phiếu ñiều tra người tiêu dùng ta
thu ñược một số kết luận như sau:


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status