đề tài nghiên cứu khoa học cấp nhà nước NHỮNG NHẬN THỨC MỚI VỀ CHỦ NGHĨA XÃ HỘI VÀ XÂY DỰNG CHỦ NGHĨA XÃ HỘI Ở VIỆT NAM - Pdf 28

BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
CHƯƠNGTRÌNHNGHIÊNCỨUKHOAHỌCLÝLUẬN
CHÍNHTRỊGIAIĐOẠN2006–2010
MÃSỐKX04/06‐10
***********

ĐỀ TÀI:
NHỮNG NHẬN THỨC MỚI VỀ CHỦ NGHĨA XÃ HỘI
VÀ XÂY DỰNG CHỦ NGHĨA XÃ HỘI Ở VIỆT NAM
(Mã số KX.04-06/06-10)

BÁO CÁO TỔNG HỢP
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI

Chủ nhiệm đề tài:PGS,TS NGUYỄN QUỐC PHẨM
Cơ quan chủ trì:VIỆNCHỦNGHĨAXÃHỘIKHOAHỌC,
HỌCVIỆNCHÍNHTRỊ‐HÀNHCHÍNH
QUỐCGIAHỒCHÍMINH



8058
HÀ NỘI, 6-2010
viện CT – HC quốc gia Hồ Chí Minh
8 TS Nguyễn An Ninh Viện Chủ nghĩa xã hội khoa học – Học
viện CT – HC quốc gia Hồ Chí Minh
9 TS.Nguyễn Trần Thành Viện Chủ nghĩa xã hội khoa học – Học
viện CT – HC quốc gia Hồ Chí Minh
10 PGS.TS. Ngô Quang Minh Viện Kinh tế - Học viện CT – HC quốc
gia Hồ Chí Minh Mục lục
Trang

M U 1
Chng 1: nhận thức về cNXH và xây dựng cNXH ở việt nam
trớc đổi mới
9
1.1. Ch ngha Mỏc Lờnin, t tng H Chớ Minh c s lý
lun v phng phỏp lun ca nhn thc v CNXH v xõy
dng CNXH Vit Nam
1.1.1. Nhng quan im cú giỏ tr lý lun v phng phỏp lun ca ch
ngha Mỏc-Lờnin v CNXH v xõy dng CNXH
1.1.2.
Mtslunim v CNXHvcon ngi lờn CNXH cach
nghaMỏcLờninóblchs vtquacnb sung ,phỏt trin
nhnthcmiphựhpvithc
tinxõ ydngCNXHVitNam
hinnay

1.1.3. Mt s quan im ca H Chớ Minh v CNXH v xõy dng
CNXH

nhn thc v CNXH v xõy dng CNXH Vit Nam

2.1.1. Bi cnh quc t
2.1.2. Bi cnh trong nc
82

82
86
2.2.Nhng nhn thc mi ca ng ta v CNXH
2.2.1. B sung, phỏt trin nn tng t tng ca ng, nn tng ca lý
lun CNXH
89
89

2.2.2. Nhận thức mới về thời kỳ quá độ lên CNXH
2.2.3. Phác thảo những đặc trưng cơ bản của CNXH ở Việt Nam
2.2.4. Nhận thức rõ hơn về đấu tranh giai cấp và liên minh giai cấp trong
thời kỳ quá độ lên CNXH
2.2.5. Nhận thức mới về kinh tế trong thời kỳ quá độ lên CNXH
2.2.6. Nhận thức mới về chính trị và hệ thống chính trị XHCN
2.2.7. Nhận thức mới về mối quan h
ệ giữa CNXH với CNTB hiện đại và
chủ động hội nhập quốc tế
92
95
98

99
106
111


2.4. Một số bài học chủ yếu từ đổi mới nhận thức lý luận về CNXH,
xây dựng CNXH qua 25 năm
139
Chương 3: NHỮNG VẤN ĐỀ ĐẶT RA. DỰ BÁO XU HƯỚNG PHÁT TRIỂN
NHẬN THỨC VỀ CNXH VÀ XÂY DỰNG CNXH Ở VIỆT NAM
TRONG NHỮNG THẬP KỶ TỚI

144
3.1 Những vấn đề đặt ra trong nhận thức về CNXH và xây dựng
CNXH ở Việt Nam qua 25 năm đổi mới
3.1.1. Vấn đề kinh tế thị trường định hướng XHCN
3.1.2. Vấn đề chế độ công hữu trong nhận thức lý luận về CNXH
3.1.3. Mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội trong
phát triển kinh tế thị trường định hướng XHCN
3.1.4. Vấn đề xây dựng Nhà n
ước pháp quyền XHCN Việt Nam
144

144
147
149

150
3.1.5. Vấn đề xây dựng Đảng là nhiệm vụ then chốt 152
3.2. Dự báo xu hướng phát triển nhận thức về CNXH và xây dựng
CNXH ở Việt Nam trong những thập kỷ tới
3.2.1. Một số căn cứ thực tiễn để dự báo sự phát triển nhận thức lý luận
về CNXH ở Việt Nam trong thời gian tới
3.2.2. Một số xu hướng phát triển nhận thức lý luận về CNXH, xây

181
184
187 189
4.2.Nhữngnhómgiảiphápchủyếu
4.2.1. Tập trung tổng kết thực tiễn, phát triển lý luận về CNXH và xây
dựng CNXH ở Việt Nam
4.2.2. Mở rộng các diễn đàn hợp tác, trao đổi kinh nghiệm với các nước
XHCN, các trào lưu XHCN trên thế giới
4.2.3. Bổ sung, phát triển lý luận về tổ chức xây dựng nền kinh tế trong
thời kỳ quá độ lên CNXH
4.2.4. Đổi mới nh
ận thức lý luận, hoàn thiện hệ thống chính trị XHCN ở
Việt Nam
192
192

155

197

202

230
KIẾN NGHỊ
233
CÁC HỘP PHỤ LỤC THAM KHẢO
252
Danh môc tµi liÖu tham kh¶o
256 BẢNG CHỮ VIẾT TẮT CỦA ĐỀ TÀI

AFTA: Khu vực mậu dịch tự do ASEAN
AIPA: Liên minh Nghị viện các nước Đông Nam Á
ASEAN: Hiệp hội các nước Đông Nam Á
APEC: Diễn đàn Kinh tế khu vực châu Á- Thái Bình Dương
BRIC Nhóm các nước gồm Trung Quốc, Ấn Độ, Nga và
Braxin
CNXH: Chủ nghĩa xã hội
CNCS: Chủ nghĩa cộng sản
CNTB: Chủ nghĩa tư bản
CNH, HDH: Công nghiệp hóa, hiện đại hóa

cng cú cm n, ỏo mc, ai cng c hc hnh, m au c khỏm cha bnh
Thnh tu ca 25 nm i mi l c s thc ti
n ht sc quý bỏu giỳp ng
ta nhn thc y hn trong vic vn dng sỏng to ch ngha Mỏc Lờnin v
CNXH v con ng xõy dng CNXH trong iu kin mi Vit Nam; ng
thi giỳp ng ta rỳt ra nhng bi hc b ớch cho quỏ trỡnh tip tc nhn
thc ỳng v CNXH v con ng i lờn CNXH Vit Nam.
Đánh giá những thành tựu to lớn và có ý nghĩa lịch sử của đất nớc ta sau
20 năm đổi mới, Đảng ta đã chỉ rõ: Những thành tựu đó chứng tỏ đờng lối đổi
mới của Đảng là đúng đắn, sáng tạo, phù hợp với thực tiễn Việt Nam. Nhận thức về
CNXH và con đờng đi lên CNXH ngày càng sáng tỏ hơn; hệ thống quan điểm lý
luận về công cuộc đổi mới, về xã hội XHCN và con đờng đi lên CNXH ở Việt
Nam đã hình thành những nét cơ bản
1
.
Thành tựu trong nhận thức lý luận về CNXH, và về con đờng xây dựng
CNXH ở Việt Nam (cả trớc và sau đổi mới) là không thể phủ nhận. Tuy nhiên,
cng t vic tng kt 25 nm qua ang t ra rt nhiu vn thc tin v xõy
dng CNXH m lý lun cha gii quyt mt cỏch tha ỏng; ng thi mt s vn
lý lun nhn thc v CNXH cng ang ũi hi cn tip tc nhn thc y ,
th
u ỏo hn. Chng hn, ni bt hin nay l: 1/ Chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam là gì?
2/ Làm gì và làm thế nào để xây dựng thành công chủ nghĩa xã hội? 3/ Triển vọng
phỏt trin nhn thc v CNXH v xõy dng CNXH ở Việt Nam trong những thập

1
Đảng Cộng sản Việt Nam, Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X, Nxb CTQG, H.2006, tr.68

2
kỷ tới? 4/ Những gì đang đặt ra cần tip tc phải giải quyết? Trong đó, hai câu

số: KX.04/06-10) s cú nhng úng gúp thit thc c v lý luận và v thc tiễn.

2
Đảng Cộng sản Việt Nam, Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X, Nxb CTQG, H.2006, tr.68

3
2. Mc tiờu, nhim v ca ti
- ti t ra nhng mc tiờu sau:
Một là: Phõn tớch, ỏnh giỏ một cách cơ bản nhn thc v CNXH và
xõy dng CNXH Việt Nam thi k trc i mi để thấy đợc những giá
trị cần phát huy và những hạn chế, khuyết điểm cần khắc phục.
Hai là: Làm rừ nhng thành tu trong đổi mới nhận thức v CNXH và
v xõy dng CNXH qua 25 nm i mi, rỳt ra nhng bài hc cn tip tc
phỏt huy.
Ba là: Phát hiện nhng vn
t ra cn tip tc gii đáp và d bỏo mt
s xu hng phỏt trin lý lun CNXH, xây dựng CNXH trong nhng thp k ti
nhằm tạo lập s thng nht về nhận thức và hành động, khẳng định nim tin vào sự
lãnh đạo của Đảng trong cụng cuc xõy dng CNXH Việt Nam.
Bốn là: xut nhng nh hng c bn, nhng gii phỏp ch yu
tip tc b sung, phỏt trin lý luận về CNXH, xõy dng CNXH
Việt Nam;
đồng thời nờu mt s kiến nghị b sung, phỏt trin Cng lnh nm 1991 và
D tho cỏc Vn kin i hi XI ca ng Cng sn Việt Nam.
- Nhim v ca ti:
t ti cỏc mc tiờu nghiờn cu trờn, ti định hớng mt s nội dung
chính cần thực hiện là:
1. Phõn tớch nhận thức về CNXH và xây dựng CNXH ở Việt Nam trớc
ổi mới thy rừ thnh tu, hn ch v nguyờn nhõn ca hn ch trong nh
n thc

3.2. Phng phỏp nghiờn cu
Trong quỏ trỡnh trin khai, ti ó s dng mt s phơng pháp
nghiên cứu ch yu nh: Kết hợp lôgích với lịch sử: Đây là phơng pháp rt
quan trọng trong nghiên cứu, phân tích, đánh giá những nhận thức mới về
CNXH và xây dựng CNXH ở Việt Nam trc v sau i mi. Phơng pháp
phân tích, tổng hợp, so sánh; phơng pháp khảo sát điều tra xã hội học.
Mt trong nhng phng phỏp rt c bn m ti ó s dng trong
quỏ trỡnh trin khai,
ú l nghiờn cu nh tớnh,bao gm:
- Phõn tớch ti liu sn cú: ti s thu thp, x lý v phõn tớch nhng
t liu, ti liu, bỏo cỏo, thng kờ v kt qu nhng cụng trỡnh nghiờn cu ó
cú v CNXH, xây dựng CNXH ở Việt Nam và trên thế giới.

5
- Phng vn sõu, ta m: ợc tiến hành chủ yếu ở các đối tợng là
cán bộ lãnh đạo chủ chốt trong hệ thống chính trị ở 4 địa bàn: Thủ đô Hà Nội,
Thái Bình, Đắc Lắc, TP Hồ Chí Minh (đây là những địa bàn khá điển hình
tiêu biểu về các luồng thông tin, d luận phản ánh nhận thức về CNXH và xây
dựng CNXH ở Việt Nam trong những năm đổi mới). Ti mi tnh/ thnh chn 2
huyn. Ti mi huyn s chn 2 xó. Nh vy chỳng tụi ó la chn 16 xó
(phng), thuc 8 huyn (Qun) ca 4 tnh/thnh thc hin cỏc cuc ta m
chung quanh nhng ni dung nghiờn cu ca ti.
4. Mt s
úng gúp mi ca ti
ti bc u tp trung lm rừ mt s im mi:
4.1- Khỏi quỏt nhng quan im cú giỏ tr lý lun v phng phỏp lun
ca ch ngha Mỏc-Lờnin, t tng H Chớ Minh v CNXH v xõy dng
CNXH, cng nh ch ra mt s lun im v CNXH, xõy dng CNXH ca
cỏc nh kinh in ó b lch s vt qua n nay c
n nhn thc li phự hp

Nguyễn Quốc Phẩm
và Đỗ Thị Thạch
(đồng chủ biên):
Một số khía cạnh nhận thức mới về
CNXH và xây dựng CNXH ở Việt nam;

Chính trị - Hành
chính, H 2010
II.Các bài đăng trên tạp chí, sách
2
Nguyễn Quốc Phẩm Tư tưởng của Lênin về chủ nghĩa xã hội
và công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở
Việt Nam
Thông tin CNXH:
Lý luận và thực
tiễn, tháng 6/2010
3
Đỗ Thị Thạch Một số quan điểm của Hồ Chí Minh về
CNXH và xây dựng CNXH: cơ sở lý luận,
phương pháp luận của nhận thức về
CNXH và con đường đi lên CNXH ở VN
Thông tin CNXH:
Lý luận và thực
tiễn, tháng 6/2010
4
Đỗ Thị Thạch V.I.Lênin đấu tranh chống các quan điểm
phi macsxit và ý nghĩa đối với công tác tư
tưởng, lý luận ở Việt Nam hiện nay
T/C Lịch sử Đảng
số 4/2010

tiễn 12/2009
10
Đỗ Thị Thạch Một số kết quả nghiên cứu về CNXH và
xây dựng CNXH tại Trung Quốc
Thông tin: CNXH
Lý luận và thực
tiễn, 6/2009
11
Trịnh Quốc Tuấn Đổi mới tư duy, nhận thức về nền tảng
của Đảng Cộng sản Việt Nam thời kỳ đổi
mới – Thành quả và một số vấn đề đặt ra
Thông tin CNXH:
Lý luận và thực
tiễn 12/2009
12
Hoàng Chí Bảo Thành tựu của đổi mới với vấn đề dân chủ
hóa trong Đảng và trong xã hội
T/C Lịch sử Đảng,
số 12/2009
13
Hoàng Chí Bảo Tăng trưởng kinh tế với tiến bộ và công
bằng xã hội ở nước ta trong đổi mới
T/C Cộng sản số
12/2009
14
Ngô Quang Minh Quá trình đổi mới nhận thức của Đảng về
kinh tế thị trường
ĐCS Việt Nam: 80
năm xây dựng và
phát triển, CTQG

21
Hoàng Chí Bảo Đảng lãnh đạo đổi mới hệ thống chính trị, phát huy dân chủ
XHCN ở Việt Nam
22
Trịnh Quốc Tuấn Quan điểm của Đảng và chính sách của Nhà nước đối với vấn
đề dân tộc trong quá trình đổi mới
23
Nguyễn Văn Oánh Đấu tranh giai cấp và liên minh giai cấp
24
Phan Thanh Khôi Chính sách xã hội trong chủ nghĩa xã hội
25
Phan Thanh Khôi Chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước trong phát
triển khoa học-công nghệ, giáo dục-đào tạo
26
Ngô Quang Minh Mô hình tổ chức và xây dựng bộ máy lãnh đạo, quản lý
IV. Giáo trình Trung cấp Lý luận Chính trị-Hành chính, Nxb. CT – HC, H. 2009
27
Nguyễn Quốc Phẩm Chủ nghĩa Mác - Lê nin về dân tộc và chính sách dân tộc ở
Việt Nam
28
Nguyễn Quốc Phẩm Chủ nghĩa Mác - Lê nin về tôn giáo và chính sách tôn giáo ở
Việt Nam
29
Nguyễn An Ninh Sứ mệnh lịch sử thế giới của giai cấp công nhân
30
Nguyễn Văn Oánh Xã hội XHCN và con đường đi lên CNXH ở Việt nam
31
Đỗ Thị Thạch Chế độ dân chủ XHCN và nhà nước XHCN
32
Phan Thanh Khôi Liên minh công-nông-trí thức trong TKQĐ lên CNXH

CNXH có giá trị bền vững trong việc tạo ra thế giới quan và phương pháp
luận khoa học và cách mạng cho các Đảng Cộng sản nhận thức, vận dụng và
bổ sung, phát triển vào phù hợp với điều kiện cụ thể của nước mình.
Thực tiễn cách mạng thế giới đã và đang chứng minh sức sống, giá tr

bền vững của những nguyên lý, những quan điểm thể hiện tính phổ biến về
CNXH và về xây dựng CNXH của C.Mác, Ph.Ăngghen, V.I.Lênin.

10
Ngay trong Tuyên ngôn của Đảng Cộng sản, C.Mác và Ph.Ăngghen đã
khẳng định: “Những quan điểm lý luận của những người cộng sản tuyệt nhiên
không dựa trên những ý niệm, những nguyên lý do một nhà cải cách thế giới
nào phát minh hay phát hiện ra. Những nguyên lý ấy chỉ là biểu hiện khái
quát của những quan hệ thực tại của một cuộc đấu tranh giai cấp hiện có”
3
.
C.Mác và Ph.Ăngghen luôn có quan điểm biện chứng và lịch sử - cụ
thể trong xem xét đánh giá các sự vật, hiện tượng, các mô hình phát triển, đặc
biệt là trong quan niệm về con đường, biện pháp xây dựng CNXH.
Sau 25 năm viết Tuyên ngôn của Đảng Cộng sản, trong Lời tựa viết
cho bản tiếng Đức năm 1872, C.Mác và Ph.Ăngghen đã nêu lên quan điểm
đánh giá: “Mặc dầu hoàn cảnh đã thay đổi nhiề
u trong hai mươi lăm năm qua,
nhưng cho đến nay, xét về đại thể, những nguyên lý tổng quát trình bày trong
“Tuyên ngôn” này vẫn còn hoàn toàn đúng. Ở đôi chỗ, có một vài chi tiết cần
phải xem lại. Chính ngay “Tuyên ngôn” cũng đã giải thích rõ rằng bất cứ ở đâu
và bất cứ lúc nào, việc áp dụng những nguyên lý đó cũng phải tuỳ theo hoàn
cảnh lịch sử đương thời, và do đấy, không nên quá câu nệ vào những biện pháp
cách mạng nêu ra
ở cuối chương II. Đoạn này, ngày nay mà viết lại thì về

giá trị về lý luận và phương pháp luận. Nhận thức, vận dụng lý luận về hình
thái kinh tế - xã hội của Mác, V.I.Lênin chỉ rõ: “Mác đặt vấn đề chủ nghĩa
cộng sản giống như một nhà tự nhiên học đặt, chẳng hạn, vấn đề tiến hoá của
mộ
t giống sinh vật mới, một khi đã biết nguồn gốc của nó và định được rõ rệt
hướng của những biến đổi của nó”
7
.
Phương pháp luận nhận thức của V.I.Lênin về chủ nghĩa xã hội, chủ
nghĩa cộng sản (CNCS) thể hiện rõ trong việc chỉ ra sự khác biệt giữa hai giai
đoạn cao thấp của hình thái kinh tế - xã hội cộng sản chủ nghĩa: “Sự khác nhau
về mặt khoa học giữa chủ nghĩa xã hội và chủ nghĩa cộng sản chỉ là ở chỗ: danh
từ trên thì chỉ giai đo
ạn đầu của xã hội mới lọt lòng từ chủ nghĩa tư bản; còn
danh từ dưới thì chỉ giai đoạn sau đó, giai đoạn cao hơn của xã hội đó”
8
.
Người còn khẳng định: Trong giai đoạn đầu, trong nấc thang thứ nhất,
CNCS chưa thể hoàn toàn trưởng thành về mặt kinh tế, chưa thể hoàn toàn
thoát khỏi những tập tục hay những tàn tích của chủ nghĩa tư bản.
Nhận thức về CNXH, xây dựng CNXH ở Việt Nam - nhÊt lµ trong giai
®o¹n hiÖn nay- đòi hỏi phải quán triệt sâu sắc tính khoa học trong các quan
điểm mang tính phương pháp luận của chủ nghĩ
a Mác-Lênin
a/ Những đặc trưng bản chất của CNXH theo quan điểm Mác-Lênin
C.Mác và Ph.Ăngghen khi luận giải về cách mạng vô sản, cách mạng
cộng sản đã dự báo những đặc trưng của xã hội XHCN. V.I.Lênin không đặt
ra nhiệm vụ phải xác định đặc trưng của CNXH. Tuy nhiên, ở những bối cảnh
khác nhau, ông đã nêu lên nhiều quan điểm dự báo những đường nét cơ bản
mà chúng ta có thể coi đó như là những đặc trưng của CNXH - từ thành quả

kháng giai cấp, nó tiêu diệt các giai cấp nói chung và cũng do đấy, tiêu diệt cả
sự thống trị của chính nó với tư cách là một giai cấp”
10
.
V.I.Lênin, trên cơ sở những quan điểm của C.Mác và Ph.Ăngghen về
CNCS, đã chỉ rõ tính thống nhất trong mục tiêu của CNXH và CNCS. Tại
Đại hội VII bất thường của Đảng Cộng sản (b) Nga, trong Báo cáo về việc
sửa đổi Cương lĩnh và đổi tên Đảng ngày 8-3-1918 đã chỉ rõ: “ khi bắt đầu
những cải tạo XHCN, chúng ta phải đặt rõ cái mục đích mà những cải tạo xã
hội chủ nghĩ
a đó rút cục nhằm tới, cụ thể là mục đích thiết lập một xã hội
cộng sản chủ nghĩa, một xã hội không chỉ hạn chế ở việc tước đoạt các công
xưởng, nhà máy, ruộng đất và tư liệu sản xuất, không chỉ hạn chế ở việc kiểm
kê kiểm soát một cách chặt chẽ việc sản xuất và phân phối sản phẩ
m, mà còn
đi xa hơn nữa, đi tới việc thực hiện nguyên tắc: làm theo năng lực, hưởng
theo nhu cầu. Vì thế cái tên gọi “đảng cộng sản” là duy nhất chính xác về mặt 9
C.Mác, Ph.Ăngghen. Toàn tập, Nxb. CTQG, H. 2002, T. 4, tr.628.
10
C.Mác, Ph.Ăngghen, Sđd, T.4, tr. 628

13
khoa học”
11
.
Trong quá trình phấn đấu đạt tới mục đích cao nhất, lâu dài đó, CNXH
đương nhiên phải hoàn thành những nhiệm vụ mà cuộc cách mạng XHCN đặt


11
V.I.Lênin. Toàn tập, Nxb.Tiến bộ, M.1976, t. 36, tr.57.
12
C.Mác, Ph.Ăngghen. Toàn tập, Nxb.CTQG, H.2002, t.4, tr.615-616; 617

14
phải là xoá bỏ sở hữu do cá nhân mỗi người làm ra, kết quả lao động của cá
nhân, cái sở hữu làm ra, kiếm được một cách lương thiện và do lao động của
bản thân làm ra, cơ sở của mọi tự do, mọi hoạt động và sự độc lập của cá
nhân. Các ông khẳng định: “Điều chúng tôi muốn, là xoá bỏ tính chất bi thảm
của các phương thức chiếm hữu nó khiến cho người công nhân chỉ s
ống để
làm tăng thêm tư bản, và chỉ sống trong chừng mực mà những lợi ích của giai
cấp thống trị đòi hỏi”.
Thủ tiêu chế độ tư hữu, xác lập chế độ công hữu là bản chất ưu việt,
tiến bộ của CNXH, CNCS, tạo ra cơ sở kinh tế để xây dựng một xã hội công
bằng, bình đẳng, tiến bộ. Tuy nhiên, đây là một quá trình khó khăn, ph
ức tạp,
lâu dài, không thể ngay lập tức được. Ph.Ăngghen, trong Những nguyên lý
của chủ nghĩa cộng sản, viết trước khi có Tuyên ngôn của Đảng Cộng sản đã
từng khẳng định điều đó khi trả lời câu hỏi: Liệu có thể thủ tiêu chế độ tư hữu
ngay lập tức được không? “Không, không thể được, cũng y như không thể
làm cho lực lượng s
ản xuất hiện có tăng lên ngay lập tức đến mức cần thiết
để xây dựng một nền kinh tế công hữu. Cho nên cuộc cách mạng của giai cấp
vô sản đang có tất cả những triệu chứng là sắp nổ ra, sẽ chỉ có thể cải tạo xã
hội hiện nay một cách dần dần, và chỉ khi nào đã tạo nên được một khối
lượng tư liệu s
ản xuất cần thiết cho việc cải tạo đó thì khi ấy mới thủ tiêu

tự nguyện tự giác, liên hợp với nhau, sử dụng kỹ thuật hiện đại”
15
.
Trong CNXH, nguyên tắc phân phối theo lao động là nguyên tắc phân
phối cơ bản. Đó là nguyên tắc lao động ngang nhau thì được hưởng ngang
nhau, là nguyên tắc, theo C.Mác, thể hiện sự công bằng trong CNXH.
Ba là, CNXH là một chế độ dân chủ, ưu việt, nhà nước XHCN mang
bản chất GCCN và tính nhân dân rộng rãi.
Ở nhiều tác phẩm, C.Mác và Ph.Ăngghen đã luận bàn về dân chủ, về
xã hội công dân với tư cách là những tiêu chí của tiến bộ xã hội.
Trong Tuyên ngôn của
Đảng Cộng sản, hai ông viết: “ bước thứ nhất
trong cuộc cách mạng công nhân là giai cấp vô sản biến thành giai cấp thống
trị, là giành lấy dân chủ”
16
.
Khi đã trở thành giai cấp thống trị, một chế độ dân chủ mới được thiết
lập, toàn diện hơn, triệt để hơn. Dân chủ cho đa số nhân dân lao động. Quá
trình cách mạng của giai cấp công nhân - với tư cách là giai cấp thống trị là
quá trình “tiêu diệt luôn cả những điều kiện tồn tại của sự đối kháng giai cấp,
nó tiêu diệt các giai cấp nói chung và cũng do đấy, tiêu diệt cả
sự thống trị
của chính nó với tư cách là một giai cấp”
17
.

14
V.I.Lênin. Toàn tập, Nxb.Tiến bộ, M.1976, t. 36, tr.228-229.
15
V.I.Lênin. Toàn tập, Nxb.Tiến bộ, M.1977, t. 39, tr.25.

19
.
Các nhà kinh điển của chủ nghĩa Mác-Lênin một mặt đã khẳng định
bản chất giai cấp công nhân trong nhà nước chuyên chính vô sản, mặt khác
do bản chất dân chủ XHCN đòi hỏi, nhà nước XHCN phải mang tính nhân
dân, lôi cuốn đông đảo nhân dân tham gia quản lý nhà nước.
Trong xã hội XHCN nhà nước chưa thể “tự tiêu vong” hoàn toàn được
vì vẫn còn các giai cấp và sự khác biệt giữa các giai cấp.
Bốn là, CNXH có nền văn hoá phát triển cao, kết tinh giá trị v
ăn hoá
dân tộc và văn hóa nhân loại.

18
V.I.Lênin. Toàn tập, Nxb. Tiến bộ, M.1978, t. 37, tr.312-313.
19
V.I.Lênin. Toàn tập, Nxb. Tiến bộ, M.1977, t.38, tr.286.

17
Dựa trên quan điểm duy vật về lịch sử, khi phân tích về đời sống tinh
thần ở các thời đại, C.Mác đã đi đến kết luận: chính sự thay đổi của phương
thức sản xuất do sự phát triển của lực lượng sản xuất sẽ quy định sự thay thế
hình thức sản xuất tinh thần này bằng hình thức sản xuất tinh thần khác, quyết
định sự
chuyển hoá từ một nền văn hoá này lên một nền văn hoá khác, cao hơn
20
.
Các xã hội dựa trên chế độ sở hữu tư nhân, nhất là trong xã hội tư bản
đã gây ra tình trạng tha hoá của người lao động ngay trong quá trình sáng tạo
ra các giá trị tinh thần. C.Mác đã chỉ rõ: “mọi sự tiến bộ tinh thần, từ trước
đến nay bao giờ cũng là tiến bộ có hại cho quần chúng loài người, khiến quần

C.Mác, Ph.Ăngghen. Toàn tập, Nxb. CTQG, H. 1995, t.2, tr.127.
22
V.I.Lênin. Toàn tập, Nxb. Tiến bộ, M.1978, t. 41, tr.361.
23
V.I.Lênin. Toàn tập, Nxb. Tiến bộ, M.1978, t. 41, tr.361.

18
óc của mình bằng sự hiểu biết tất cả những kho tàng tri thức mà nhân loại đã
tạo ra”
24
.
Mặt khác, V.I.Lênin cũng đã chỉ rõ vị trí, tầm quan trọng của thế giới
quan mácxít đối với nền văn hoá vô sản.
Trong Dự thảo Nghị quyết “về văn hoá vô sản” cho Đại hội I toàn Nga
của văn hoá vô sản (tháng Mười năm 1920), V.I.Lênin viết: “Toàn bộ kinh
nghiệm lịch sử hiện đại, và đặc biệt là cuộc đấu tranh cách mạng hơn một nửa
thế kỷ nay của giai c
ấp vô sản tất cả các nước trên thế giới, từ khi bản “Tuyên
ngôn của Đảng Cộng sản” ra đời, đã chứng tỏ một cách không thể chối cãi
được rằng chỉ có thế giới quan mácxít là biểu hiện đúng đắn những lợi ích,
những quan điểm và nền văn hoá của giai cấp vô sản cách mạng”
25
.
Theo V.I.Lênin, chủ nghĩa Mác - hệ tư tưởng của giai cấp công nhân,
có giá trị, sức sống bởi “đã không vứt bỏ những thành tựu hết sức quý báu
của thời đại tư sản, mà trái lại, còn tiếp thu và cải tạo tất cả những gì quý báu
trong hơn hai nghìn năm phát triển của tư tưởng và văn hoá nhân loại”.
Năm là, CNXH là xã hội công bằng, bình đẳng giữa các dân tộc được
bảo đả
m.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status