LỜI CẢM TẠ
Tác giả xin chân thành cảm ơn
1. Phó Tiến só Nguyễn văn Hảo, Phó Viện trưởng Viện Nghiên Cứu
Nuôi trồng Thủy sản II, đã hướng dẫn và giúp đỡ tôi nhiều trong suốt quá
trình thực hiện Luận văn tốt nghiệp Cao học.
2. Thạc só Lê Minh Tùng, Giám đốc, Kỹ sư Phan văn Ninh, Phó
Giám đốc, Kỹ sư Phan thò Yến Nhi và các anh chò Sở Khoa học Công
nghệ & Môi trường AG đã giúp đỡ, ủng hộ kinh phí cho tôi thực hiện Luận
văn tốt nghiệp nầy.
3. Cử nhân Nguyễn Thành Tâm, Phó Ban Tổ chức Chính quyền tỉnh
An giang, đã tạo điều kiện và hổ trợ tôi trong quá trình học tập.
4. Cử nhân Vương Bình Thạnh, Giám đốc, Kỹ sư Nguyễn Văn
Phương, Phó GĐ, Kỹ sư Đoàn Hữu Lực, Phó GĐ sở Nông Nghiệp & Phát
Triển Nông Thôn An Giang, KS Nguyễn Văn Phong, CN Nguyễn Văn
Hinh và các anh chò đồng sự sở Nông nghiệp & PTNT đã giúp đỡ và gánh
vác thay phần công việc trong thời gian tôi học tập.
5. Kỹ sư Vương Học Vinh, Gíam Đốc Trung tâm Ứng dụng & Chuyển
giao Khoa học Công nghệ AG, KS Võ Phước Hưng Gíam Đốc Xí nghiệp
Nuôi trồng &ø Chế biến Nước Mắm- CTy Agifish, KS Lê Phước Hiền, KS
Trang Kim Liên, anh chò em công nhân trại cá Mỹ Châu, trại cá Mỹ Thới
ủng hộ tôi cá giống để thực hiện thí nghiệm.
6. Kỹ sư Nguyễn Đình Huấn, Phó Gíam Đốc Agifishco, KS Phan
Công Bằng, KCS Lê Phước Đònh và Phượng Xí nghiệp Đông lạnh F7,
giúp tôi số liệu và thu mẫu cá bệnh.
7. Bác só Thú y Lê Hồng Phước, Kỹ sư Đinh thò Thủy, Cử nhân Phạm
Công Thành, KS Trình Trung Phi, KS Nguyễn Tuần, KS Đỗ Quang
Tiền Vương, Thạc só Nguyễn Thanh Tùng,, KS Nguyễn Thu Viễn, KS
Nguyễn Xuân Trinh, KS Trương Thanh Tuấn, CN Lý Thò Thanh Loan,
Viện Nghiên cứu Nuôi trồng Thủy sản II, Msc Flavio Corsin đã giúp đỡ
tôi trong suốt thời gian thực tập và hòan thành Luận văn tốt nghiệp.
I.4 Tình hình nghiên cứu bệnh xuất huyết của cá ba sa nói riêng
và cá nước ngọt nói chung 15
I.4.1 Trong nước 15
I.4.2 Trên thế giới 17
I.4.3 Các nghiên cứu về những lọai bệnh do vi khuẩn Aeromonas
và Pseudomonas gây ra trên đối tượng nuôi thủy sản 20
i
Chương II: Vật liệu, phương pháp nghiên cứu và bố trí thí nghiệm 26
II.1 Phương pháp thu thập số liệu 26
II.2 Đòa điểm và thời vụ thu mẫu 26
II.3 Phương pháp kiểm tra tổng thể mẫu cá 27
II.4 Phương pháp thu, bảo quản, vận chuyển và xử lý sơ bộ mẫu cá 27
II.5 Phương pháp phân lập, nuôi cấy và đònh danh vi khuẩn 28
II.6 Phương pháp tiến hành thực nghiệm gây nhiễm trở lại 31
II.7 Phương pháp tổng hợp xử lý số liệu 33
Chương III: Kết quả nghiên cứu và thảo luận 34
III.1 Tình hình xuất hiện bệnh xuất huyết trên cá ba sa ở An giang
trong thời gian nghiên cứu 34
III.1.1Đánh giá ảnh hưởng các yếu tố khí hậu, thủy văn chính và
họat động của làng bè đến chất lượng nước của vùng nuôi 34
III.1.1.1Các yếu tố khí hậu, thủy văn chính 34
III.1.1.2 các chỉ số đánh giá mức độ nhiễm bẩn 35
III.1.2 Tình hình xuất hiện bệnh xuất huyết trên cá ba sa ở A G
An Giang trong thời gian nghiên cứu 36
III.2 Kết quả kiểm tra tổng thể các mẫu cá bệnh thu thập được 37
III.2.1Điểm thu mẫu và số lượng mẫu 37
III.2.2 Kết quả kiểm tra bằng mắt thường về dấu hiệu,
triệu chứng bệnh lý của cá ba sa 38
iii
4. Cơ cấu giá thành sản phẩm cá ba sa nuôi bè tại An giang 11
5. Bố trí thí nghiệm gây nhiễm trở lại trên cá ba sa 32
6. Tần số xuất hiện các dấu hiệu bệnh lý trên mẫu cá giống 40
7. Tần số xuất hiện các dấu hiệu bệnh lý trên mẫu cá thương phẩm 42
8. Màu sắc các cơ quan gan, thận, lách của cá bệnh không có dấu hiệu
xuất huyết bên ngòai 44
9. Đặc điểm của các chủnh vi khuẩn phân lập từ cá ba sa
10. Kết quả phân lập đònh tính vi khuẩn từ gan, thận, lách cá ba sa
48
50
11. Kết quả phân lập đònh lượng vi khuẩn tổng số từ gan cá bệnh và cá
chưa có biểu hiện bệnh lý bên ngòai trong thời gian nghiên cứu 51
12. Tính nhạy cảm của các vi khuẩn phân lập từ cá ba sa bệnh đối với
một số thuốc kháng sinh thông dụng 52II. BIỂU ĐỒ
Bảng đồ Hành chánh tỉnh An giang vi
1. Sơ đồ Quy trình pha loãng hệ thống canh khuẩn 30
2. Tần số xuất hiện các dấu hiệu bệnh lý trên mẫu cá ba sa giống 41
3. Tần số xuất hiện các dấu hiệu bệnh lý trên mẫu cá ba sa thương phẩm 43
4. Màu sắc các cơ quan gan thận lách của cá bệnh không
biểu hiện xuất huyết bên ngòai 44
5. Tỷ lệ sống của các nhóm cá trong thí nghiệm gây nhiễm bởi
vi khuẩn Aeromonas hydrophila SHB681984 57
iv
III. HÌNH
vi
BANG ẹO HAỉNH CHANH TặNH AN GIANG
+/+ +/+ +/+ +/+ +/-
Sinh Indol
nd
+ + + -
ONPG
nd
+ - +
nd
MR-VP
nd
+/- +/d +/+
nd
Gelatine
+ + + +
nd
H
2
S
nd
- + +
nd
Simmon citrate
nd
d d d
nd
Lysine
nd
-
+ d
nd
Manitol
nd
+ + +
nd
Maltose
nd
+ + +
nd
Sucrose
nd
+ d +
nd
Ghi chú: nd : không thực hiện; + : dương tính; - :âm tính
1
Kết quả phân lập đònh tính vi khuẩn từ gan thận, lách cá basa
Số mẫu phân lập được vi khuẩn Khu vực
thu mẫu
Tổng
số mẫu
Aeromonas sp A. hydrophila A. cavia A. sobria Pseudomonas sp
Mùa Mưa
Sông Tiền
96
65
(67.7%)
0
22
(22,9%)
(50%)
0
9
(25%)
0
Kết quả phân lập đònh lượng vi khuẩn tổng số từ gan cá bệnh và cá chưa có biểu
hiện bệnh lý bên ngoài trong thời gian nghiên cứu.
Mùa mưa Mùa khô
Số lượng vi khuẩn (10
4
CFU/g) Số lượng vi khuẩn (10
4
CFU/g)
Điểm thu
mẫu cá
bệnh
Số
lượng
mẫu
Min Max Trung bình
Số
lượng
mẫu
Min Max Trung bình
Sông Tiền 6 2,0 109 35,83 10 0,2 16,7 5,31
Sông Hậu 19 0,1 218 13,35 12 0,17 3,75 0,87
100
0 24 48 72 96 120 144 168 192 216 240
Thời gian thí nghiệm (giờ)
Tỷ lệ sống (%)
10 cfu/ml
10 cfu/ml
10 cfu/ml
Control3
CÁC CHỮ VIẾT TẮT
AG - An Giang
Agifishco - Công ty Xuất nhập khẩu Thủy sản An giang
BVNL TS - Cục Bảo vệ Nguồn lợi Thủy sản
BOD
5
- Nhu cầu oxy sinh hóa 5 ngày
COD - Nhu cầu oxy hóa học
DO - Oxy hòa tan
KHCN & MT - Sở Khoa học Công nghệ và Môi trường
NCNT TS I - Viện Nghiên cứu Nuôi trồng Thủy sản I
NCNT TS II - Viện Nghiên cứu Nuôi trồng Thủy sản II
NN & PTNT - Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn
PE - Polyethylen
TTKH-KTKTTS -Trung tâmThôngTin khoa học-Kỹ thuật Kinh tế
Thủy sản
Do điều kiện tự nhiên thuận lợi, người nuôi cá có kinh nghiệm và thò trường
tiêu thụ ngày càng được mở rộng, nghề nuôi cá An Giang phát triển nhanh chóng.
Sản lượng cá nuôi tăng từ 7.714 tấn (năm 1990) lên 47.933 tấn năm 1996.
Việc phát triển nghề nuôi cá trong những năm qua tại An Giang đã thiết thực
góp phần giải quyết công ăn việc làm cho người lao động, tạo nguồn hàng xuất
khẩu có giá trò, nâng cao thu nhập và cải thiện đời sống nhân dân, cải thiện đời
sống kinh tế xã hội nông thôn. Tuy nhiên, trong những năm gần đây, nghề nuôi cá
An Giang đã và đang gặp phải nhiều khó khăn lớn. Trước hết là nguồn cá giống
thu vớt từ thiên nhiên ngày càng giảm sút, không đảm bảo chất lượng và số lượng,
đồng thời giá cá giống ngày càng cao. Mặt khác, thò trường xuất khẩu trong những
năm gần đây biến động lớn theo chiều hướng không thuận lợi dẫn đến giá thu mua
nguyên liệu của các cơ sở chế biến xuất khẩu không ổn đònh, ảnh hưởng đến tâm lý
và phương hướng đầu tư sản xuất của người nuôi cá. Đồng thời, dòch bệnh thường
xuyên xảy ra, cá bò bệnh sinh trưởng chậm, tỷ lệ sống thấp và thường bò hạ phẩm
loại tại các cơ sở thu mua thủy sản chế biến xuất khẩu gây tổn thất lớn cho người
nuôi cá.
Trong các trở ngại nói trên, yếu tố dòch bệnh là một trong những vấn đề
nghiêm trọng nhất ảnh hưởng đến sự phát triển nghề nuôi cá tại An Giang. Tỷ lệ
cá hao hụt do dòch bệnh trong quá trình ương nuôi cá giống cá basa đạt 30%, trong
quá trình nuôi cá thương phẩm từ 5-10% (Phan Văn Ninh và cộng tác viên, 1991).
Theo báo cáo số: 06/CV/TS ngày 01/4/1997 của Công ty Thủy sản An Giang
(AGIFISH), gần 100% bè cá thu hoạch trong các tháng II và III năm 1997 đều có
cá nhiễm bệnh đốm đỏ với các cường độ cảm nhiễm khác nhau. Cá nuôi bè nhiễm
các loại bệnh đốm đỏ, đốm trắng, nấm thủy mi, trùng bánh xe ngày càng nhiều…”.
Tại các cơ sở thu mua, cá bò bệnh thường bò hạ phẩm cấp (cá dạt). Tỷ lệ cá dạt
trong quá trình chế biến trung bình là 20%, có thời điểm lên đến 30% lượng cá thu
2
mua. Trường hợp cá basa cung ứng cho các cơ sở chế biến thủy sản đông lạnh xuất
khẩu, khi xẻ cá để làm philê nếu phát hiện những đốm đỏ tụ huyết trong thòt cá, tùy
Tuy nhiên, trong quá trình thực hiện, do hạn chế về thời gian, kinh phí, cơ sở
vật chất, đặc biệt là việc phân tích mẫu cá bệnh và các thí nghiệm vi sinh vật học
được tiến hành tại Bộ môn Vi khuẩn - Phòng Sinh học Thực nghiệm thuộc Viện
Nghiên cứu Nuôi trồng Thủy sản II – Bộ Thủy sản (Tp. Hồ chí Minh), với sự đồng
ý của cán bộ hướng dẫn khoa học,
đề tài tập trung chủ yếu vào việc nghiên cứu
bệnh trên cá basa. Các dữ liệu thu thập được liên quan đến bệnh xuất huyết trên vi
và xoang miệng của cá tra rất hạn chế, cần phải được tiếp tục nghiên cứu bổ sung
thêm. 4
CHƯƠNG IV
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT Ý KIẾN
IV.1 Kết luận
1- Thời tiết năm 1997 bất thường, mùa mưa đến chậm hơn so với các năm trước,
mực nước đầu mùa lũ lại thấp hơn đầu mùa nước kiệt. Nước sông Hậu tại Châu đốc -
nơi có lượng bè nuôi cá cao nhất tỉnh (hơn 400 bè và tập trung nhiều bè có sản
lượng nuôi từ 120 tấn/bè trở lên) - có hiện tượng nhiễm hữu cơ, không tốt cho sử
dụng sinh họat, nhưng vẫn duy trì được họat động sản xuất nuôi trồng thủy sản.
Mùa mưa, chất lượng nước tốt hơn mùa khô, bởi lượng hữu cơ trong nước không lớn
và biến động không nhiều, nhưng vào tháng nầy có sự nhiễm vi sinh xảy ra trong
nước, do mật độ vi khuẩn cao.
2 - Bệnh xuất huyết trên cá ba sa xảy ra gần như quanh năm, không mang tính
mùa vụ, nhưng đôi khi có những thời điểm bệnh bộc phát cao độ vào tháng 2 - 3,
đầu mùa nước kiệt, tháng 7- 8 - mùa nước lũ và tháng 11- mùa nước rút.
Biểu hiện bệnh lý bên ngòai của cá ba sa gồm:
+ Cá giống: xuất huyết trên các vi như vi đuôi, vi ngực,vi lưng, vi hậu môn,
Tiền và sông Hậu.
5 - Các chủng vi khuẩn phân lập được từ cá basa nhạy cảm với Furazolidone,
Neomycine và Gentamycine. Ngoài A.sobria , các chủng vi khuẩn Aeromonas sp,
Aeromonas hydrophila, Aeromonas caviae và Pseudomonas sp này thể hiện tính đề
61
kháng thuốc (drug resistance) đối với Penicilline, Ampicilline, Tetramycine,
Streptomycine, Chloramphenicol và Sulfamethoxazole.
6 - Từ kết quả gây nhiễm thực nghiệm trên cá ba sa, xác đònh chủng A.
hydrophila SHB681984 là một tác nhân gây bệnh xuất huyết trên vi và xoang miệng
cá basa nuôi bè tại An Giang. A. hydrophila SHB681984 cũng là tác nhân gây bệnh
không bắt buộc (opportunistic pathogen) đối với cá ba sa trong điều kiện tiến hành
thí nghiệm.
Ngược lại, sự xuất hiện của vi khuẩn A. sobria STB5118983 đóng vai trò tác
nhân thứ cấp (secondary pathogens) và không quan trọng trong quá trình phát sinh
bệnh xuất huyết của cá ba sa. Các chủng vi khuẩn A. caviae, Pseudomonas sp qua
khảo sát cũng đóng vai trò tác nhân thứ cấp trong quá trình gây bệnh xuất huyết
cho cá ba sa.
V. 2 Đề xuất ý kiến
1- Các chủng Aeromonas sp. được phân lập từ cá bệnh thu trên bè nuôi tại khu
vực sông Tiền và sông Hậu, cả trong mùa mưa và mùa khô với tần số xuất hiện cao,
đề nghò tiến hành nghiên cứu thêm về vò trí phân loại và tính chất gây bệnh của các
chủng vi khuẩn này.
2 - Aeromonas hydrophila là tác nhân cơ hội gây bệnh đối với cá ba sa trong điều
kiện tiến hành thí nghiệm, đề nghò nghiên cứu về môi trường nuôi cá ba sa, nơi
bệnh bộc phát có sự hiện diện của vi khuẩn Aeromonas hydrophila.
22
Sông Hậu: Mẫu cá bệnh thu tại xí nghiệp Đông lạnh Thủy sản số 7 thuộc
Agifish, nguồn cá từ cá bè nuôi tại Châu đốc.
+ Thời vụ thu mẫu
Tổng số lượng mẫu thu: 80 mẫu.
Mùa mưa: thu mẫu vào các tháng 6, 7 năm 1997, tổng số mẫu thu 53
mẫu (sông Tiền 32 mẫu, sông Hậu 21 mẫu).
Mùa khô: thu mẫu vào tháng giêng năm 1998, tổng số mẫu thu 27 mẫu
(sông Tiền 10 mẫu, sông Hậu 17 mẫu), trong đo ù có 5 mẫu đối chứng ( cá không
thấy biểu hiện bệnh lý bên ngòai) có nguồn gốc bè nuôi tại sông Hậu.
II.3 Phương pháp kiểm tra tổng thể mẫu cá
Mẫu vật còn tươi sống - cá vừa mới chết - được đo chiều dài, cân trọng
lượng, quan sát bằng mắt thường dấu hiệu bệnh lý biểu hiện bên ngòai về
hình dạng, trạng thái, mùi, màu sắc cá, các bộ phận như mắt, xoang miệng,
mang, các vi và hậu môn.
Giải phẩu quan sát biểu hiện bệnh lý nội quan ở gan, lách, thận, dạ dày,
ruột, bóng hơi, mô mở, xoang bụng.
II.4 Phương pháp thu, bảo quản, vận chuyển và xử lý sơ bộ mẫu cá
+ Phương pháp thu mẫu
-
Thu mẫu cá bệnh ở bè
Cá ba sa có biểu hiện bất thường như bỏ ăn, bơi lờ đờ trên mặt nước,
hoặc trôi ngữa bụng, tấp vào mặt khại bè dưới dòng nước chảy, cá còn thở thoi
thóp, được vớt lên khỏi nước bằng vợt lưới.
-
Thu mẫu cá ba sa bệnh tại xí nghiệp Đông lạnh số 7
23
Cá ba sa nguyên liệu còn sống, được vận chuyển bằng ghe đụt,trước khi đưa
vào xẻ thòt, quan sát bên ngoài thấy có biểu hiện các dấu hiệu bệnh lý, những
chuyền sang môi trường BHIA (Brain Heart Infusion Agar) để lưu giống.
+ Nhuộm Gram để quan sát hình thái vi khuẩn theo phương pháp Hucker’s
Modification.
+ Thực hiện các phản ứng sinh hóa, đònh danh vi khuẩn theo hệ thống
phân lọai vi khuẩn của Bergey (1981).
+ Sử dụng các phản ứng sinh hóa thực hiện đònh danh vi khuẩn.
1. Oxydase 2. Catalase 3. OF/O ; OF/ F
4. KIA 5. MR - VP 6. Simons citrate
7. Phenylalanine (agar) 8. Urea 9. Indol
10. Nitrat 11. Arginine 12. Ornithine
13. Lysine 14. H
2
S Production 15.Motility
16. KCN 17.ONPG 18. Gelatine
19. Glucose (gas) 20. Latose 21. Arabinose
22. Maltose 23. Sucrose (Saccarose) 24. Rhaminose
25. Malnitole 26. Sorbitole 27. Galactose
28.Inositole
+ Sử dụng API 20E đònh danh vi khuẩn phân lập lần 2.
- Phương pháp lập kháng sinh đồ :Lập kháng sinh đồ theo phương pháp đóa
giấy của Kirby - Bauer (Bộ môn vi sinh - khoa Y 1989).
- Xử lý mẫu đònh lượng vi khuẩn: bằng phương pháp pha lõang liên tiếp.
Cắt một mẫu gan, cân trọng lượng 1gr, cho vào cối thủy tinh giã nhuyễn.
Sau khi mẫu vật nhuyễn mòn, cho vào ống nghiệm có chứa 9ml nước muối sinh
lý 0,85% NaCl đã thanh trùng , khuấy đều bằng máy lắc. Lấy 1ml dung dòch
cho vào ống nghiệm thứ I chứa 9ml nước muối sinh lý, dùng pipet hút trộn
25