Lý thuy t Ngang giá s c muaế ứ
(Purchasing Power Parity Theory -PPP)
Gi ng viên ph trách: ả ụ TS. VŨ VIỆT QUẢNG
Nhóm th c hi n: Nhóm 3ự ệ
1. TRỊNH QUANG CÔNG
2. BÙI THỊ THÙY DƯƠNG
3. MAI THỊ HUỲNH MAI
4. CHUNG NGỌC NGHI
5. NGUYỄN THỊ ÁNH NGỌC
∗
Đây là lý thuy t quan tr ng v tài chính qu c t , đ c ế ọ ề ố ế ượ
dùng đ gi i thích các t giá h i đoái thay đ i nh th ể ả ỷ ố ổ ư ế
nào khi có s thay đ i trong t l l m phát c a các n cự ổ ỷ ệ ạ ủ ướ
∗
PPP là m t trong nh ng lý thuy t n i ti ng nh t và gây ộ ữ ế ổ ế ấ
nhi u tranh cãi nh t trong tài chính qu c t nghiên c u ề ấ ố ế ứ
m i quan h gi a l m phát và t giá h i đoáiố ệ ữ ạ ỷ ố
Lý thuy t Ngang giá s c mua (PPP)ế ứ
M i quan h gi a l m phát và t giá h i đoáiố ệ ữ ạ ỷ ố
1. Các hình th c c a lý thuy t ngang giá s c mua.ứ ủ ế ứ
2. Phân tích ngang giá s c mua b ng đ th .ứ ằ ồ ị
3. Ki m đ nh tính hi u l c c a ngang giá s c muaể ị ệ ự ủ ứ
4. T i sao ngang giá s c mua không duy trì liên t cạ ứ ụ
5. Các tranh lu n v ngang giá s c muaậ ề ứ
N i dungộ
Gustav Cassel (1923) đã phát h a nh ng quan ọ ữ
ni m đ u tiên v tính ngang giá s c mua c a ti n t : ệ ầ ề ứ ủ ề ệ
Vi c chúng ta có ch p nh n b ra m t l ng giá ệ ấ ậ ỏ ộ ượ
tr nh t đ nh đ s h u m t đ ng ngo i t hay ị ấ ị ể ở ữ ộ ồ ạ ệ
không, v c b n, ph i đ c cân nh c d a trên s ề ơ ả ả ượ ắ ự ự
T giá h i đoái danh nghĩa gi a hai đ ng ti n ph i ngang b ng ỷ ố ữ ồ ề ả ằ
v i t l t ng m c giá c gi a hai qu c gia.ớ ỷ ệ ổ ứ ả ữ ố
Ti n t c a qu c gia này sau khi đ c quy đ i qua t giá ề ệ ủ ố ượ ổ ỷ
danh nghĩa đó, s có s c mua t ng đ ng trong qu c gia kia. ẽ ứ ươ ươ ố
(Hai r hàng hóa c a hai qu c gia đ ng nh t)ổ ủ ố ồ ấ
1.1. Hình th c ngang giá s c mua ứ ứ
tuy t đ iệ ố
∗
Gi i thích cho kh năng b t hoàn h o c a th tr ng nh chi ả ả ấ ả ủ ị ườ ư
phí v n chuy n, thu quan và h n ng ch.ậ ể ế ạ ạ
∗
Lý thuy t ngang giá s c mua t ng đ i: ế ứ ươ ố
Do các b t hoàn h o c a th tr ng, giá c c a nh ng hàng ấ ả ủ ị ườ ả ủ ữ
hóa gi ng nhau các n c khác nhau s không nh t thi t b ng ố ở ướ ẽ ấ ế ằ
nhau khi đ c tính b ng đ ng ti n chung.ượ ằ ồ ề
Tuy nhiên, t l thay đ i trong giá c hàng hóa s g n nh ỷ ệ ổ ả ẽ ầ ư
nhau khi đ c tính b ng m t đ ng ti n chung v i gi đ nh chi ượ ằ ộ ồ ề ớ ả ị
phí v n chuy n và các hàng rào m u d ch không thay đ i. ậ ể ậ ị ổ
1.2. Hình th c ngang giá s c mua t ng ứ ứ ươ
đ iố
Ký hi u:ệ
Ih là m c l m phát trong n c.ứ ạ ướ
If là m c l m phát n c ngoài.ứ ạ ở ướ
Ph là ch s giá hàng hóa tiêu dùng trong n cỉ ố ướ
Pf là ch s giá hàng hóa tiêu dùng trong n cỉ ố ướ
Sau khi l m phát x y ra, Ph s tăng lên m t t l là (1+Ih) và ạ ả ẽ ộ ỷ ệ
Pf s tăng lên m t t l là (1+If)ẽ ộ ỷ ệ
PPP t giá h i đoái s đi u ch nh đ duy trì ngang giá trong ỷ ố ẽ ề ỉ ể
s c mua:ứ
ef
S c mua hàng ứ
n c ngoài gi mướ ả
D
B
A
2. Phân tích ngang giá s c mua b ng đ ứ ằ ồ
thị
S c mua hàng ứ
n c ngoài tăngướ
C
D báot giáự ỷ
Kýhi uệ
St+1Giátr c am tngo it t ith iđi mtrongt nglai.ị ủ ộ ạ ệ ạ ờ ể ươ
Stt giágiaongayhi nt itrongtìnhtr ngcânb ng.ỷ ệ ạ ạ ằ
= St (1 + ef) = St
∗
ng d ng lý thuy t ngang giá s c muaỨ ụ ế ứ
Tính t giá th cỷ ự
PPP t n t i, t giá quy đ i theo đ ng ti n chung là t giá ồ ạ ỷ ổ ồ ề ỷ
theo ngang giá s c mua SPPPứ
Khi t giá h i đoái danh nghĩa khác v i SPPP, ngang giá s c ỷ ố ớ ứ
mua không t n t i. ồ ạ
T giá th c là th c đo chênh l ch gi a t giá danh nghĩa và ỷ ự ướ ệ ữ ỷ
t giá PPP, là ch s cho th y giá tr danh nghĩa đã đ c đi u ỷ ỉ ố ấ ị ượ ề
ch nh theo l m phát trong n c và l m phát n c ngoài.ỉ ạ ướ ạ ướ
ng d ng lý thuy t ngang giá s c muaỨ ụ ế ứ
Tính t giá th cỷ ự
ng d ng lý thuy t ngang giá s c muaỨ ụ ế ứ
Tính t giá th c đa ph ngỷ ự ươ
3. Kiểm định tính hiệu lực của ngang giá sức mua
•
Phương pháp Burgernomic
•
So sánh giữa một nước với một số nước khác trong một thời kỳ
•
So sánh giữa hai quốc gia trong một chuỗi thời gian
Phương pháp Burgernomic
∗
So sánh giữa nhiều nước khác nhau với nước chủ nhà trong một thời
kỳ nào đó
∗
Chênh lệch giữa lạm phát và sự thay đổi của cặp tỷ giá tương ứng sẽ
được thể hiện bằng một điểm trên đồ thị
∗
Các điểm này lệch đáng kể so với đường PPP
∗
=> không có ngang giá sức mua trong thời kỳ nghiên cứu
∗
=> PPP có thể kiểm định khi có sẵn thông tin về lạm phát
So sánh giữa một nước với một số nước khác trong một thời
kỳ
∗
Chọn ra 2 nước
∗
So sánh chênh lệch trong tỷ lệ lạm phát của 2 nước với
% thay đổi trong giá trị đồng ngoại tệ trong chuỗi thời
cho sự biến động của tỷ giá hối đoái thực trong dài hạn
5. Các tranh luận về ngang giá sức mua
∗
Ngang giá sức mua thực tế không luôn luôn tồn tại do
trong ngắn hạn, tỷ giá hối đoái danh nghĩa biến động
mạnh so với giá tương đối
Khảo sát hành vi của tỷ giá hối đoái thực để xác định sự
tồn tại liên tục của ngang giá sức mua
∗
Khi xảy ra cú sốc tiền tệ, trong ngắn hạn:
∗
Giá cả được giả định là điều chỉnh chậm hơn so với tốc độ điều chỉnh
của thị trường tài sản và thị trường tiền tệ
∗
Tỷ giá hối đoái có khuynh hướng biến động quá mức do chênh lệch về
tốc độ điều chỉnh giá cả giữa thị trường hàng hóa và thị trường tài sản
=> ngắn hạn: tỷ giá biến động quá mức so với giá cả
⇒
Dài hạn: giá cả điều chỉnh, tỷ giá biến động về cân bằng trong dài hạn
và mức cân bằng này không đổi theo thời gian
Tỷ giá hối đoái thực biến động trong ngắn hạn-Lý thuyết về tính biến
động quá mức tỷ giá của Dornbusch
∗
Biến động của tỷ giá hối đoái theo bước ngẫu nhiên
∗
Có ít nhất một yếu tố tạm thời gây ra độ lệch PP
∗
Dữ liệu không đủ mạnh-lý do cho các thất bại của những
nghiên cứu thực nghiệm về PPP
=> Độ lệch PPP có xu hướng tắt dần, nhưng với một tốc