Đào tạo và sử dụng đội ngũ cán bộ công chức viên chức trên địa bàn huyện tiên lữ, tỉnh hưng yên - Pdf 28

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page iii

MỤC LỤC Lời cam đoan i
Lời cảm ơn ii
Mục lục iii
Dảng chữ viết tắt vi
Danh mục các bảng vii
1 MỞ ĐẦU 1
1.1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài 2
1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 4
2.1 Cơ sở lý luận 4
2.1.1 Cơ sở lý luận về đào tạo 4
2.1.2 Cơ sở lý luận về sử dụng 13
2.2 Cơ sở thực tiễn 19
2.2.1 Kinh nghiệm đào tạo, bồi dưỡng và sử dụng cán bộ ở một số nước 19
2.2.2 Tình hình đào tạo, bồi dưỡng và sử dụng cán bộ trong nước 24
3 ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 29
3.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu 29
3.1.1 Đặc điểm tự nhiên 29
3.1.2 Đặc điểm kinh tế xã hội 30
3.2 Phương pháp nghiên cứu 37
3.2.1 Phương pháp thu thập số liệu 37
3.2.2 Phương pháp xử lý số liệu 38
3.2.3 Phương pháp phân tích 38
3.2.4 Các chỉ tiêu dùng trong nghiên cứu 39

4.5.2 Mục tiêu đào tạo và sử dụng cán bộ công chức, viên chức 84
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page v

4.5.3 Cơ sở khoa học, quan điểm và giải pháp tăng cường đào tạo và sử
dụng cán bộ công chức, viên chức tại huyện Tiên Lữ, tỉnh Hưng Yên
những năm tới 85
5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 113
5.1 Kết luận 113
5.2 Kiến nghị 114
5.2.1 Đối với Nhà nước 114
5.2.2 Đối với tỉnh Hưng Yên 115
TÀI LIỆU THAM KHẢO 117
PHỤ LỤC 119 Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page vi

BẢNG CHỮ VIẾT TẮT

Viết tắt Nghĩa đầy đủ
BHXH Bảo hiểm xã hội
BHYT Bảo hiểm y tế
CNH, HĐH Công nghiệp hoá, hiện đại hoá
DV - TM
ĐVT
Dịch vụ - Thương mại
Đơn vị tính
GTSP Giá trị sản phẩm

4.7b Địa điểm các lớp đào tạo, bồi dưỡng của cán bộ CCVC huyện từ
(2011 - 2013) 55
4.8a Số lượng và thời gian các lớp đào tạo, bồi dưỡng cán bộ công chức
xã, thị trấn (từ năm 2011-2013) 56
4.8b Địa điểm các lớp đào tạo bồi dưỡng, tập huấn cán bộ công chức xã,
thị trấn từ năm (2011-2013) 57
4.9 Thời gian gần nhất tham dự các lớp đào tạo, bồi dưỡng cán bộ CCVC
huyện và xã từ năm (2011-2013) 58
4.10 Nhận xét và nguyện vọng của cán bộ CCVC đối với việc đào tạo, bồi
dưỡng, tập huấn từ năm (2011-2013) 58
4.11 Tình hình tham quan học tập kinh nghiệm của cán bộ CCVC huyện và
xã được phỏng vấn (từ năm 2011-2013) 59
4.12 Mức độ và hình thức tiếp cận thông tin 60
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page viii

4.13 Đánh giá tính hữu ích của Internet 61
4.14 Thời gian làm việc của cán bộ CCVC 62
4.15 Mức độ tiếp cận thực tế tại cơ sở của cán bộ CCVC 63
4.16 Tham gia nghiên cứu của cán bộ huyện (từ năm 2011-2013) 64
4.17 Công tác đánh giá, quy hoạch, khen thưởng, kỷ luật cán bộ (từ năm
2011-2013) 66
4.18 Thu nhập và điều kiện sống của cán bộ CCVC năm 2013 68
4.19 Nhận xét về mức thu nhập và khả năng tích luỹ của cán bộ CCVC
năm 2013 69
4.20 Các hoạt động văn hóa, thể thao, tham quan du lịch của cán bộ công
chức, viên chức năm 2013 71
4.21a Trình độ chuyên môn và lý luận của đội ngũ cán bộ trưởng, phó phòng
cấp huyện năm 2013 72
4.21b Trình độ ngoại ngữ và tin học của đội ngũ cán bộ trưởng, phó phòng
1.1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Nông nghiệp, nông thôn giữ một vị trí hết sức quan trọng trong đời sống
kinh tế, xã hội của Việt Nam. Cho đến nay, nông thôn vÉn chiếm gần 90% diện tích,
73,68% dân số và 75,06% lực lượng lao động của cả nước. Giá trị sản phẩm nông
nghiệp còn chiếm tới 21,76% GDP.
Xuất phát từ vị trí quan trọng của nông nghiệp và nông thôn, trong quá trình
đổi mới Đảng và Nhà nước ta đã có nhiều nỗ lực để huy động các nguồn lực cho
phát triển nông nghiệp, nông thôn… Trong đó nguồn lực quan trọng là nguồn lực
con người. Con người vừa là động lực và là mục tiêu của sự phát triển xã hội văn
minh. Động lực và để đạt được mục tiêu phát triển xã hội là do chính những người
đứng đầu (đội ngũ cán bộ lãnh đạo) thống soái và quyết định.
Để thực hiện được mục tiêu “Dân giàu, nước mạnh, xã hội dân chủ, công
bằng, văn minh” do Đảng đề ra, Đại hội Đảng lần thứ XI của Đảng đã tổng kết và
xác định phải đào tạo, xây dựng một đội ngũ cán bộ công chức “vững vàng về chính
trị, gương mẫu về đạo đức, trong sạch về lối sống, có tri thức, kiến thức và năng lực
công tác thực tiễn”.
Đội ngũ cán bộ nói chung, trong đó có đội ngũ cán bộ huyện và xã phường,
thị trấn có vị trí đặc biệt, là cầu nối quan trọng giữa Đảng, Nhà nước với nhân dân,
là người thực thi tuyên truyền, hướng dẫn mọi chủ trương, đường lối, chính sách,
pháp luật của Đảng và Nhà nước đến các tầng lớp nhân dân, đồng thời chính đội
ngũ cán bộ này nắm rõ nhất tình hình địa phương, tình hình của cơ sở để phản ánh
kịp thời với Đảng và Nhà nước thực trạng tâm tư, nguyện vọng của quần chúng
nhân dân để Đảng và Nhà nước nắm bắt được những thông tin chính xác, nhanh
tróng kịp thời đề ra đường lối, chính sách, pháp luật, đồng thời bổ sung, điều chỉnh,
bổ sung cho phù hợp với quy luật vận động của thực tiễn nhằm thúc đẩy xã hội điều
hành đất nước phát triển đúng hướng.
Nằm trong thực trạng chung của đất nước, huyện Tiên Lữ, tỉnh Hưng Yên
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

tạo và bố trí sử dụng.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 3

1.3.2. Phạm vi nghiên cứu
a- Nội dung
- Cơ sở lý luận về đào tạo cán bộ công chức, viên chức.
- Thực trạng công tác đào tạo và sử dụng cán bộ công chức, viên chức trên
địa bàn huyện.
- Các yếu tố ảnh hưởng đến việc đào tạo và sử dụng cán bộ.
- Giải pháp nâng cao hiệu quả đào tạo và sử dụng đội ngũ cán bộ công chức,
viên chức của huyện Tiên Lữ và các vấn đề liên quan đến đào tạo và sử dụng cán bộ
công chức, viên chức.
b- Không gian
Đề tài nghiên cứu trên địa bàn huyện Tiên Lữ, tỉnh Hưng Yên.
c- Thời gian
- Số liệu phục vụ nghiên cứu đề tài được thu thập từ năm 2011 đến
năm 2013.
- Thời gian tiến hành nghiên cứu từ tháng 8/2013 đến tháng 8/2014, số
liệu điều tra năm 2014. Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 4

2. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN



phân bổ đội ngũ cán bộ công chức, viên chức một các hợp lý giữa các ngành, các
lĩnh vực chuyên môn, các khâu công việc để phát huy hiệu năng đồng bộ thúc đẩy
phát triển kinh tế - xã hội một cách toàn diện. Muốn sử dụng có hiệu qủa đội ngũ
cán bộ thì phải gắn liền quá trình sử dụng với quá trình đào tạo, bồi dưỡng trước đó.
Căn cứ nghị định số 114/2003/NĐ-CP ngày 10/10/2003 của Chính phủ về
cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn quy định :
* Những người do bầu cử để đảm nhiệm chức vụ theo nhiệm kỳ (sau đây gọi
chung là cán bộ chuyên trách cấp xã) gồm có các chức vụ sau đây:
- Bí thư, phó Bí thư Đảng uỷ, thường trực Đảng uỷ (nơi không có phó bí thư
chuyên trách công tác Đảng). Bí thư, phó Bí thư chi bộ (nơi chưa thành lập Đảng uỷ
cấp xã).
- Chủ tịch, phó chủ tịch Hội đồng nhân dân.
- Chủ tịch, phó chủ tịch Uỷ ban nhân dân.
- Chủ tịch Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc, Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ
Chí Minh, chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ, Chủ tịch Hội Nông dân và Chủ tịch Hội
Cựu chiến binh.
* Những người được tuyển dụng, giao giữ một chức danh chuyên môn,
nghiệp vụ thuộc Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn, gồm có các chức danh:
- Trưởng công an (nơi chưa bố trí lực lượng công an chính quy).
- Chỉ huy trưởng quân sự.
- Văn phòng - Thống kê.
- Địa chính - Xây dựng.
- Tài chính - Kế toán.
- Tư pháp - Hộ tịch.
- Văn hoá - Xã hội.
2.1.1.2. Nội dung, hình thức, phương pháp và quy trình đào tạo bồi dưỡng cán bộ
công chức, viên chức
- Nội dung đào tạo, bồi dưỡng
Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng trang bị kiến thức quy định theo tiêu chuẩn cho

+ Bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh, tiêu chuẩn ngạch
+ Bồi dưỡng nâng cao
+ Bồi dưỡng cập nhật
Ngoài ra còn nhiều hình thức khác thường gặp trong thực tế như đào tạo bồi
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 7

dưỡng thông qua hội thảo, tham quan, tổng kết kinh nghiệm
Việc lựa chọn hình thức đào tạo bồi dưỡng cụ thể cho từng khóa học không
phụ thuộc vào ý muốn chủ quan của người tổ chức lớp học, mà cần cân nhắc các
yếu tố khác liên quan như nội dung khóa học, đối tượng, điều kiện công tác của học
viên, thời gian, thời điểm và kinh phí
- Phương pháp đào tạo, bồi dưỡng
Phát huy tính chủ động, tích cực của người học thông qua việc tăng cường
trao đổi, thảo luận, làm bài tập tình huống trong quản lý, tổ chức tham quan điển
hình về quản lý.
- Quy trình đào tạo, bồi dưỡng
Dựa trên chương trình đào tạo là hệ thống các môn học bài học, loại kiến thức
và loại kỹ năng cần đào tạo từ đó lựa chọn phương pháp đào tạo phù hợp đạt hiệu quả
cao. Muốn vậy, khi xây dựng quy trình đào tạo cần dựa vào các căn cứ sau:
Định hướng đào tạo cán bộ công chức, viên chức đã được vạch ra. Từ đó,
hoạch định ra trong tương lai để định hướng cho chương trình đào tạo nguồn nhân
lực, chuẩn bị nhân lực từ xa.
Trên cơ sở hoạch định kế hoạch đào tạo trong ngắn hạn mà chỉ ra sự biến
động về công việc, tính chất công việc, chỉ ra những yêu cầu về nhân sự để hoàn
thành khối lượng công việc cần thiết.
Dựa trên hoạt động phân tích công việc đặc biệt là phát sinh những công việc
mới hoặc khi tính chất công việc thay đổi làm thay đổi yêu cầu công việc, kỹ năng
của cán bộ công chức, viên chức.
Dựa trên hoạt động đánh giá thành tích công việc, thực hiện công việc để chỉ

giới đều coi sự phát triển con người là nhân tố quyết định cho sự phát triển của xã
hội, lấy con người là trung tâm của sự phát triển KT-XH. Đối với nước ta, khi
nguồn lực tài chính và nguồn lực vật chất còn hạn hẹp, thì nguồn lài nguyên con
người, tài nguyên chất xám là nhân tố quyết định sự phát triển của đất nước, là động
lực khơi dậy các nguồn lực.
Đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức giữ vai trò hết sức quan trọng đối với sự
nghiệp CNH, HĐH nông nghiệp, nông thôn cũng như giữ vững ổn định chính trị, trật
tự và an toàn xã hội của địa phương. Đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức Nhà nước
và các tổ chức chính trị trong đó có cán bộ, công chức xã là chủ thể trực tiếp chỉ đạo,
dẫn dắt người dân thực hiện cac nhiệm vụ phát triển KT-XH và thắt chặt quan hệ Nhà
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 9

nước với đời sống nhân dân, đồng thời trực tiếp xây dựng Nhà nước và các tố chức xã
hội thực sự trong sạch, vững mạnh. Hội tụ sự phát triển của mỗi đơn vị hành chính trên
địa bàn huyện sẽ tạo thành sức mạnh tổng thế thúc đẩy sự phát triển toàn diện.
Cán bộ công chức, viên chức ở huyện Tiên Lữ có vai trò đặc biệt quan trọng
trong việc chuyển giao tiến bộ khoa học kỹ thuật về địa phương, vận động nhân dân
hướng dẫn nhân dân cùng làm, góp phần tích cực trong việc chuyển dịch cơ cấu cây
trồng, vật nuôi, phát triển kinh tế, xóa đói, giảm nghèo cho nhân dân.
Cán bộ công chức, viên chức là những nhân tố quyết định sự phát triển kinh
tế của địa phương. Do đó, cùng với việc xây dựng đội ngũ lãnh đạo chủ chốt cấp
huyện, xã, thị trấn, công tác đào tạo lấy việc bồi dưỡng đội ngũ cán bộ cơ sở là một
mắt xích quan trọng, với nguồn cán bộ được tuyển chọn từ các địa phương, những
người trưởng thành từ các phong trào quần chúng, có phẩm chất đạo lập trường tư
tưởng vững vàng.
Chủ tịch Hồ Chí Minh luôn đặt ra những yêu cầu rất cao không chỉ với đội
ngũ cán bộ công chức Nhà nước mà còn với đội ngũ cán bộ cách mạng nói chung.
Người đòi hỏi mỗi cán bộ trong bất cứ cương vị nào đều phải có đức, có tài, trong
đó đức là “cái gốc”.

động Quá trình hợp tác quốc tế về lao động của các nước tác động đến quy mô nguồn
lao động ở chç: di cư ra nước ngoài; xuất khẩu lao động; nhập khẩu lao động.
- Mức độ phát triển của giáo dục - đào tạo
Giáo dục tác động đến số năm đi học của người lao động: khi hệ thống giáo
dục - đào tạo phát triển ở mức độ cao, thì tỷ lệ dân cư tham gia học tập tăng lên, số
năm đi học của mỗi người tăng lên. Người dân có khuynh hướng kéo dài thời gian
học tập, trì hoãn tham gia thị trường lao động để đạt trình độ chuyên môn - kỹ thuật.
Nguồn nhân lực tương lai sẽ có chất lượng cao hơn, nhưng trước mắt tốc độ phát
triển quy mô lao động sẽ chậm hơn so với xã hội có ít người đi học.
Giáo dục - đào tạo có tác động đến giảm mức sinh, bởi vì nâng cao trình độ
học vấn, chuyên môn, kỹ thuật sẽ làm thay đổi nhận thức về sinh đẻ, về số con và
thời điểm sinh con. Nhìn chung mức sinh của người phụ nữ có trình độ học vấn cao
thường thấp hơn mức sinh của những phụ nữ có trình độ học vấn thấp.
Các công trình nghiên cứu về dân số ở các nước phát triển đều nhận định
rằng, trình độ giáo dục cũng có ảnh hưởng đặc biệt đến mức tử vong của trẻ em. Do
đó, nhiều nước đã nỗ lực không ngừng nâng cao trình độ văn hoá cho phụ nữ, coi
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 11

đó là "chìa khoá" để giảm mức tử vong chết ở trẻ em.
- Môi trường xã hội
Các yếu tố xã hội ảnh hưởng đến quy mô lao động bao gồm: nền hoà bình,
an ninh xã hội, bình đẳng xã hội (bình đẳng giữa các tầng lớp trong xã hội, bình
đẳng giới ), an toàn giao thông, an toàn vệ sinh thực phẩm, tai nạn lao động, bệnh
tật, môi trường sinh thái
b. Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng
- Sự phát triển kinh tế - xã hội
Trình độ của nền kinh tế tác động đến chất lượng nguồn lao động: Bởi vì nó
là cơ sở để xác định tiền lương, thu nhập, cải thiện mức sống và nâng cao dân trí
của tầng lớp dân cư cũng như người lao động. Khi thu nhập được nâng cao các hộ

lao động tiếp nhận tri thức, thông tin thúc đẩy tăng năng suất lao động cá nhân
và lao động xã hội.
- Tác động của tăng trưởng kinh tế đối với khả năng nâng cao đầu tư của
Chính phủ cho giáo dục đào tạo
Tăng trưởng kinh tế là cơ sở để Chính phủ các quốc gia nâng cao năng lực tài
chính để tăng đầu tư cho các chương trình mục tiêu về giáo dục, đào tạo, chăm sóc
sức khoẻ y tế, phát triển hoạt động văn hoá, thể thao Nhờ đó quy mô giáo dục
được mở rộng, chăm sóc sức khoẻ của dân cư và người lao động được cải thiện, đời
sống tinh thần được nâng cao. Các yếu tố này có tác động tích cực đến trình độ học
vấn, chuyên môn - kỹ thuật, sức khoẻ của dân cư, người lao động và cũng có nghĩa
là tác động tích cực đến chất lượng nguồn lao động.
- Tác động của các yếu văn hoá - xã hội
Các yếu tố này bao gồm đổi mới tư duy, thái độ và đạo đức nghề nghiệp, lối
sống, giao tiếp ứng xử, bình đẳng giới. Trong quá trình CNH, HĐH và hội nhập vào
xu thế toàn cầu hoá, tư duy của người lao động được đổi mới để phù hợp với nền
sản xuất công nghiệp hoá, nền kinh tế tri thức; nâng cao khả năng thích ứng với nền
kinh tế thị trường hiện đại, trong đó đòi hỏi mỗi thành viên của nguồn nhân lực phải
biết làm việc với năng suất và hiệu quả cao hơn, phải không ngừng vươn lên trong
khi thế giới ngày càng có sự cạnh tranh quyết liệt. Lối sống xã hội là vấn đề nhạy
cảm, quá trình phát triển kinh tế - xã hội và hội nhập tác động phát triển lối sống
hiện đại, lối sống công nghiệp, phong cách giao tiếp và các quan hệ ứng xử mới
có tác động tích cực đến nguồn lao động. Tăng trưởng kinh tế tác động đến vấn đề
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 13

bình đẳng giới, mức cầu lao động tăng lên trong nền kinh tế phát triển, như vậy tạo
cơ hội ngày càng lớn hơn cho phụ nữ tham gia bình đẳng với nam giới vào thị
trường lao động. Thúc đẩy phụ nữ tham gia nhiều hơn vào học tập để nâng cao trình
độ chuyên môn - kỹ thuật nhằm tìm được việc làm mong muốn và đáp ứng yêu cầu
đòi hỏi ngày càng cao của thị trường lao động, kết quả chất lượng nguồn lao động

trò quyết định tới sự tăng trưởng và phát triển của nền kinh tế. Các nước trên thế
giới đều coi sự phát triển con người là nhân tố quyết định cho sự phát triển của xã
hội, lấy con người là trung tâm của sự phát triển KT-XH. Đối với nước ta, khi
nguồn lực tài chính và nguồn lực vật chất còn hạn hẹp, thì nguồn lài nguyên con
người, tài nguyên chất xám là nhân tố quyết định sự phát triển của đất nước, là động
lực khơi dậy các nguồn lực.
Đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức giữ vai trò hết sức quan trọng đối với
sự nghiệp CNH, HĐH nông nghiệp, nông thôn cũng như giữ vững ổn định chính trị,
trật tự và an toàn xã hội của địa phương. Đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức Nhà
nước và các tổ chức chính trị trong đó có cán bộ, công chức xã là chủ thể trực tiếp
chỉ đạo, dẫn dắt người dân thực hiện cac nhiệm vụ phát triển KT-XH và thắt chặt
quan hệ Nhà nước với đời sống nhân dân, đồng thời trực tiếp xây dựng Nhà nước và
các tố chức xã hội thực sự trong sạch, vững mạnh. Hội tụ sự phát triển của mỗi đơn
vị hành chính trên địa bàn huyện sẽ tạo thành sức mạnh tổng thế thúc đẩy sự phát
triển toàn diện.
Cán bộ công chức, viên chức ở huyện Tiên Lữ có vai trò đặc biệt quan trọng
trong việc chuyển giao tiến bộ khoa học kỹ thuật về địa phương, vận động nhân dân
hướng dẫn nhân dân cùng làm, góp phần tích cực trong việc chuyển dịch cơ cấu cây
trồng, vật nuôi, phát triển kinh tế, xóa đói, giảm nghèo cho nhân dân.
Cán bộ công chức, viên chức là những nhân tố quyết định sự phát triển kinh tế
của địa phương. Do đó, cùng với việc xây dựng đội ngũ lãnh đạo chủ chốt cấp huyện,
xã, thị trấn, công tác đào tạo lấy việc bồi dưỡng đội ngũ cán bộ cơ sở là một mắt xích
quan trọng, với nguồn cán bộ được tuyển chọn từ các địa phương, những người trưởng
thành từ các phong trào quần chúng, có phẩm chất đạo lập trường tư tưởng vững vàng.
Chủ tịch Hồ Chí Minh luôn đặt ra những yêu cầu rất cao không chỉ với đội
ngũ cán bộ công chức Nhà nước mà còn với đội ngũ cán bộ cách mạng nói chung.
Người đòi hỏi mỗi cán bộ trong bất cứ cương vị nào đều phải có đức, có tài, trong
đó đức là “cái gốc”.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 15

khác là căn cứ để xây dựng đội ngũ cán bộ cả về cơ cấu, số lượng, phẩm chất và năng
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 16

lực để đáp ứng yêu cầu mới, nhằm thực hiện thắng lợi mục tiêu dân giàu, nước mạnh,
xã hội công bằng, dân chủ, văn minh.
Đội ngũ cán bộ trưởng thành, công tác cán bộ được đổi mới có vai trò quyết
định thực hiện thắng lợi mục tiêu cách mạng đã đề ra. Mặt khác, quá trình đẩy mạnh
công nghiệp hoá, hiện đại hoá, thực hiện đường lối đổi mới là quá trình rèn luyện,
tuyển chọn, đào tạo, nâng cao phẩm chất, kiến thức, năng lực của đội ngũ cán bộ.
- Xây dựng đội ngũ cán bộ phải trên cơ sở giữ vững và tăng cường bản chất
giai cấp công nhân theo quan điểm chủ nghĩa Mác - Lênin và tư tưởng Hồ Chí
Minh, phát huy tư tưởng yêu nước và đoàn kết dân tộc.
Mọi ưu điểm và khuyết điểm của đội ngũ cán bộ xét đến cùng liên quan
đến việc đứng vững hay không đứng vững trên lập trường của giai cấp công
nhân. Vì vậy phải thường xuyên giáo dục, bồi dưỡng lập trường, quan điểm, ý
thức tổ chức kỷ luật của giai cấp công nhân. Tăng cường số cán bộ xuất thân từ
công nhân, trước hết là đối với đội ngũ cán bộ chủ chốt trong hệ thống chính trị
trên cơ sở đảm bảo chất lượng.
Đào tạo, lựa chọn, sử dụng những người thật sự trung thành với lợi ích của
giai cấp công nhân, nhân dân lao động và dân tộc, trung thành với chủ nghĩa xã hội.
Chăm lo bồi dưỡng đội ngũ cán bộ hiện có, chú trọng đào tạo cán bộ mới xuất thân
từ công nhân, nông dân, trí thức; tập hợp đoàn kết, sử dụng mọi tài năng của đội
ngũ cán bộ trong tất cả các lĩnh vực ở mọi tầng lớp nhân dân lao động.
- Thông qua hoạt động thực tiÔn và phong trào hành động cách mạng của quần
chúng nhân dân để tuyển chọn, giáo dục, rèn luyện, bồi dưỡng cán bộ.
Phong trào hành động cách mạng của quần chúng là một nguồn cung cấp cán
bộ đáng tin cậy. Nếu biết kết hợp và khai thác sự nghiệp giáo dục và đào tạo, nâng
cao dân trí, sẽ có điều kiện xây dựng đội ngũ cán bộ một cách cơ bản, chính quy và
có hệ thống. Nhưng điều quan trọng hơn chính là thực tiÔn và phong trào cách mạng

Để đạt hiệu quả, Đảng thực hiện phân công, phân cấp quản lý cán bộ cho các
cấp uỷ và tổ chức đảng; phát huy trách nhiệm của các lĩnh vực quản lý này cũng
như thành viên trong hệ thống chính trị. Phân công gắn với thường xuyên kiểm tra
việc thực hiện công tác cán bộ của các cấp, các ngành coi đây là một trong những
việc quan trọng bậc nhất của lãnh đạo.
Đảng lãnh đạo công tác cán bộ cũng là nghĩa các vấn đề về chủ trương, chính
sách, đánh giá, bố trí, sử dụng, điều động, luân chuyển, đề bạt, khen thưởng, xử lý
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 18

kỷ luật cán bộ nhất thiết phải do cấp uỷ có thẩm quyền quyết định theo đa số.
Công tác cán bộ phải tiến hành theo nguyên tắc tập trung dân chủ nghĩa là
phải nghiêm túc chấp hành các nghị quyết của cấp uỷ về cán bộ và công tác cán bộ;
cá nhân phải chấp hành quyết định của tập thể; tổ chức đảng cấp dưới phải chấp
hành quyết định của tổ chức đảng cấp trên.
Đào tạo lớp người lao động có kiến thức cơ bản, làm chủ kỹ năng nghề
nghiệp, quan tâm hiệu qủa thiết thực, nhạy cảm với cái mới, có ý thức vươn lên về
khoa học công nghệ. Xây dựng đội ngũ công nhân lành nghề, các nhà chuyên gia
và nhà khoa học, nhà văn hoá, nhà kinh doanh, nhà quản lý. Chính sách sử dụng
lao động và nhân tài phải tận dụng mọi năng lực, phát huy mọi tiềm năng của tập
thể và cá nhân phục vụ sự nghiệp xây dựng và bảo vệ đất nước …
Nhà nước dành ngân sách đưa người giỏi đi đào tạo ở các nước phát triển;
khuyến khích, tạo thuận lợi cho việc học tập và nghiên cứu ở nước ngoài. Coi
trọng đào tạo đội ngũ công nhân tay nghề cao, kỹ sư thực hành và nhà kinh doanh
giỏi. Ưu tiên đào tạo nguồn nhân lực phục vụ phát triển nông nghiệp và nông thôn,
miền núi, xuất khẩu lao động, một số ngành mũi nhọn
Phát triển và nâng cao chất lượng đào tạo đại học, sau đại học; tập trung đầu
tư xây dựng một số trường đại học trọng điểm quốc gia ngang tầm khu vực, tiến tới
đạt trình độ quốc tế.
Đẩy mạnh đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức với chương trình, nội


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status