NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI CỦA LUẬN ÁN
Đề tài luận án: Định hướng đào tạo và sử dụng đội ngũ cán bộ khoa học kỹ thuật đào tạo ở nước
ngoài bằng ngân sách nhà nước đến năm 2030
1.
2.
3.
1.
2.
3.
4.
5.
Chuyên ngành: Kinh tế phát triển
Mã số: 62310105
Nghiên cứu sinh: Nguyễn Tuấn Anh Mã NCS: NCS32.22PT
Người hướng dẫn: 1. PGS.TS Phan Thị Nhiệm 2. PGS.TS Nguyễn Thị Minh
Cơ sở đào tạo: Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
Những đóng góp mới về mặt học thuật, lý luận
Luận án đã thảo luận các quan điểm về định hướng đào tạo và sử dụng cán bộ khoa học kỹ thuật
(KHKT) đào tạo ở nước ngoài bằng ngân sách nhà nước (NSNN).Về định hướng đào tạo, luận án nhấn
mạnh đến cơ cấu đào tạo nhằm hướng đào tạo theo nhu cầu xã hội; về định hướng sử dụng, quan điểm
luận án hướng tới tính hiệu quả cao đối với đội ngũ cán bộ này sau khi về nước. Đây là những nội dung
có ý nghĩa và liên quan trực tiếp đến thúc đẩy xây dựng và phát triển bền vững tiềm lực khoa học và
những hạn chế, bất hợp lý về đối tượng, quy mô, cơ cấu ngành nghề, trình độ, nước gửi đi đào tạo, sử
dụng người tốt nghiệp trong định hướng của giai đoạn trước và đáp ứng được nhu cầu xã hội trong giai
đoạn tới.
Để thực hiện được định hướng đào tạo và sử dụng cán bộ KHKT ở nước ngoài bằng NSNN cho giai
đoạn đến 2030, luận án đã nhấn mạnh đến các giải pháp tăng cường công tác định hướng ngành nghề,
quốc gia gửi đi đào tạo và chuẩn bị các tiền đề cho việc đi học nước ngoài; nâng cao mức độ hài lòng
của người học; hoàn thiện chính sách liên quan đến thu hút, sử dụng, đãi ngộ và trọng dụng cán bộ tốt
nghiệp.
Người hướng dẫn
Nghiên cứu sinh
PGS.TS. Nguyễn Thị Minh
Nguyễn Tuấn Anh
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa học của riêng tôi. Các
số liệu, kết quả được nêu trong đề tài là trung thực, có nguồn gốc và xuất xứ rõ
ràng, không trùng lắp hay sao chép bất cứ công trình khoa học nào đã công bố.
Hà Nội, ngày tháng năm 2016
Tác giả luận án
Nguyễn Tuân Anh
i
ngân sách nhà nước.....................................................................................................
11
1.3. Các nghiên cứu về sử dụng cán bộ khoa học kỹ thuật đào tạo ở nước
ngoài
bằng ngân sách nhà nước trở về sau khi tốt nghiệp....................................................
15
1.4. Đánh giá tổng quan nghiên cứu...........................................................................
19
1.4.1. Những nội dung nghiên cứu đã thống nhất làm cơ sở lý luận và
thực tiễn cho
luận án..............................................................................................................................
19
1.4.2. Các vấn đề chưa nghiên cứu và còn tranh luận......................................................
20
Kết luận chương..............................................................................................................
21
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ KINH NGHIỆM QUỐC TẾ VỀ
ĐỊNH
HƯỚNG ĐÀO TẠO VÀ SỬ DỤNG CÁN BỘ KHOA HỌC KỸ THUẬT
GỬI ĐI
HỌC NƯỚC NGOÀI BẰNG NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC..........................................
22
2.1. Cơ sở lý luận........................................................................................................
22
2.1.1. Bối cảnh gửi cán bộ khoa học kỹ thuật đi đào tạo ở nước ngoài bằng
ngân sách nhà
nước..................................................................................................................................
ngoài bằng ngân sách nhà nước........................................................................................
64
2.2.3. Những bài học kinh nghiệm cho Việt Nam............................................................
69
Kết luận chương..............................................................................................................
73
CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG THỰC HIỆN ĐỊNH HƯỚNG ĐÀO TẠO
VÀ
SỬ
DỤNG CÁN BỘ KHOA HỌC KỸ THUẬT ĐÀO TẠO Ở NƯỚC
NGOÀI
BẰNG
NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRONG NHỮNG NĂM QUA (NGHIÊN
CỨU ĐỀ
ÁN 322/365)...................................................................................................................
74
3.1. Tổng quan các đề án, chương trình đào tạo ở nước ngoài bằng ngân
sách
nhà nước đã triển khai do Bộ Giáo dục và Đào tạo quản lý......................................
74
3.1.1. Các đề án, chương trình đào tạo ở nước ngoài bằng nguồn vốn ngân
sách nhà nước
do Bộ Giáo dục và Đào tạo quản lý..................................................................................
74
3.1.2. Tổng quan tình hình sử dụng nguồn nhân lực khoa học kỹ thuật đào
tạo ở nước
ngoài bằng ngân sách nhà nước do Bộ Giáo dục và Đào tạo quản lý..............................
78
Kết luận chương............................................................................................................
125
CHƯƠNG 4: ĐỊNH HƯỚNG ĐÀO TẠO VÀ SỬ DỤNG CÁN BỘ
KHOA
HỌC
KỸ THUẬT GỬI ĐI HỌC NƯỚC NGOÀI BẰNG NGÂN SÁCH NHÀ
NƯỚC
ĐẾN NĂM 2030...........................................................................................................
126
4.1. Căn cứ định hướng đào tạo cán bộ khoa học kỹ thuật ra nước ngoài
đào
tạo bằng ngân sách nhà nước....................................................................................
126
4.1.1. Xu hướng phát triển khoa học công nghệ và ngành nghề của thế giới và
Việt Nam
trong những năm tới
..............................................................................................................................
126
iii
4.1.2. Nhu cầu cán bộ khoa học kỹ thuật trình độ cao đáp ứng công nghiệp
hóa và hiện
đại hóa và hội nhập quốc tế trong những năm tới
..............................................................................................................................
130
4.1.3. Định hướng của Nhà nước về đào tạo và sử dụng cán bộ khoa học kỹ
thuật
..............................................................................................................................
153
4.3.2. Nhóm giải pháp liên quan đến sử dụng có hiệu quả cán bộ khoa học
kỹ thuật đào
tạo ở nước ngoài bằng ngân sách nhà nước
................................................................................................................................................
158
Kết luận chương............................................................................................................
162
KẾT LUẬN...................................................................................................................
163
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ
CÔNG BỐ TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
iv
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Cao đẳng:
Công nghiệp hóa:
Đại học:
Giáo dục đại học:
Giáo dục- Đào tạo:
Hiện đại hóa:
Khoa học kỹ thuật:
Khoa học - công nghệ:
của
một số nước có cán bộ KHKT gửi ra nước ngoài đào tạo bằng học bổng
ngân sách nhà
nước.................................................................................................................................
61
Bảng 3.1. Các đề án, chương trình đào tạo cán bộ khoa học kỹ thuật ở
nước ngoài
bằng ngân sách nhà nước giai đoạn 2000 - 2014 [42,54] (Đơn vị: người)........................
74
Bảng 3.2. Số lượng người cử đi học theo đề án 322/356 giai đoạn 2000-2012
[42].............................................................................................................................................................................................................................................
75
Bảng 3.3. Số lượng người đi học theo đề án Xử lý nợ với Liên bang Nga...................
76
giai đoạn 2005 -2012 [42]..............................................................................................................................................................................
76
Bảng 3.4. Số lượng người đi học theo đề án 911 giai đoạn 2012 -2014 [42].................................
77
Bảng 3.5. Các chương trình, đề án đào tạo bằng NSNN do Bộ GD&ĐT quản
lý......................................................................................................................................
78
Bảng 3.6. Số lượng cán bộ khoa học kỹ thuật đào tạo ở nước ngoài bằng
ngan sách nhà
nước đã tốt nghiệp theo các đề án tính đến năm 2015 [42,43,44,45,46].......................
78
Bảng 3.7. Cơ cấu LHS được gửi đi các quốc gia giữa...................................................
88
giai đoạn 2000-2005 và 2006-2012 [4, 16, 17, 18].....................................................................................................................
88
16,
17,
18]
101
Bảng 3.19. Mức độ phù hợp của kiến thức, kỹ năng trước và sau khi đi học
nước ngoài
với công việc hiện tại....................................................................................................
103
Bảng 4.1. Tổng cung, cầu lao động giai đoạn 2015-2035 [28].....................................................................
130
Bảng 4.2. Dự báo mức cầu lao động của ba khối ngành kinh tế đến năm 2035
[28].........................................................................................................................................................................................................................................
131
Bảng 4.3. Đề xuất số lượng cán bộ đào tạo chuyên gia cho lĩnh vực công
nghệ ưu tiên,
trọng điểm, công nghệ mới [27].........................................................................................................................................................
134
Bảng 4.4. Đề xuất Lĩnh vực/Ngành KH&CN đào tạo chuyên gia [27]................................................
134
vi
Bảng 4.5. Đề xuất số lượng cán bộ tham gia hoạt động đào tạo nhóm nghiên
cứu.................................................................................................................................
135
Bảng 4.6. Lĩnh vực/Ngành KH&CN cho hoạt động đào tạo nhóm nghiên cứu..........
136
Bảng 4.7. Đề xuất số lượng cán bộ bồi dưỡng sau tiến sĩ............................................
136
66
Hình 3.1. Số lượng LHS thực tuyển từ năm 2000 đến năm 2011..................................
82
Hình 3.2. Số LHS được tuyển và thực tế gửi đi học giai đoạn 2000-2012...................
83
Hình 3.3. Cơ cấu LHS trúng tuyển theo đơn vị công tác...............................................
83
Hình 3.4. Cơ sở đào tạo có từ 100 LHS trúng tuyển trở lên..........................................
84
Hình 3.5. Cơ sở nghiên cứu có từ 15 LHS trúng tuyển trở lên......................................
84
Hình 3.6. Cơ quan nhà nước có từ 10 LHS trúng tuyển trở lên.....................................
85
Hình 3.7. Cơ cấu ngành nghề LHS thực tế gửi đi đào tạo.............................................
85
Hình 3.8. Cơ cấu trình độ gửi LHS thực tuyển và thực tế gửi đi đào tạo......................
86
Hình 3.9. Số lượng LHS đi học theo Châu lục..............................................................
86
Hình 3.10. Số lượng LHS đi học theo quốc gia.............................................................
87
Hình 3.11. Số trường ĐH của các nước có LHS gửi đào tạo theo đề án
322/356............................................................................................................................
89
Hình 3.12. Chi ngân sách nhà nướcgiai đoạn 2000-2013 cho đề án 322/356...............
89
Hình 3.13. Chi ngân sách nhà nước theo trình độ đào tạo.............................................
90
Hình 3.14. Độ tuổi của LHS trước khi đi học................................................................
91
107
Sơ đồ 3.2. Nhóm biến số sử dụng trong mô hình [2]...................................................
109
Sơ đồ 3.3. Nhóm biến số sử dụng trong mô hình [3]...................................................
112
ix
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài luận án
Chiến lược phát triển nguồn nhân lực Việt Nam thời kỳ 2011 2020
đã
được
Thủ tướng Chính phủ phê duyệt với mục tiêu tổng quát: đưa nhân lực
Việt
Nam
trở
thành nền tảng và lợi thế quan trọng nhất để phát triển bền vững đất
nước,
hội
nhập
quốc tế và ổn định xã hội, nâng trình độ năng lực cạnh tranh lên mức
tương
đương
các
nước tiên tiến trong khu vực, trong đó một số mặt tiếp cận trình độ các
nước
phát
tế
Việt Nam có năng lực cạnh tranh cao trong nền kinh tế toàn cầu.
Để thực hiện được các mục tiêu, Chiến lược đã đề ra nhiều giải
pháp,
trong
đó
có giải pháp tăng cường gửi người Việt Nam đi đào tạo ở nước ngoài bằng
nguồn
ngân
sách nhà nước (NSNN); khuyến khích các cá nhân du học tự túc và các
cơ
sở
đào
tạo
trong nước mở rộng hợp tác, liên kết đào tạo với các cơ sở đào tạo ở nước
ngoài;
đồng
thời tranh thủ các nguồn viện trợ quốc tế, gắn với nâng cao hiệu quả và
định
hướng
ngành nghề để nhanh chóng đào tạo các nhóm nhân lực đạt đẳng cấp
quốc
tế
trong
ngắn hạn và xây dựng được tiềm lực đào tạo hiện đại đạt trình độ quốc tế
ở
trong
nước
của
Ban Bí thư Ban chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam số 53CT/TW
ngày
21/3/1995 xác định, để nhanh chóng có được đội ngũ trí thức đủ sức đáp
ứng
yêu
cầu
của sự nghiệp công nghiệp hóa (CNH), hiện đại hóa (HĐH) đất nước,
cùng
với
việc
“đặc biệt coi trọng việc mở rộng quy mô và nâng cao chất lượng đào tạo
cán bộ ở
1
trong nước, phải rất quan tâm đến việc gửi người đi đào tạo, bồi dưỡng ở
ngoài
nước”
và hàng năm “...cần dành NSNN đầu tư thích đáng cho công tác này”.
Chỉ
thị
cũng
nêu rõ: “bắt đầu từ năm 1995 và sau đó, hàng năm Nhà nước dành một
phần
ngân
sách thích đáng để chủ động thực hiện kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán
bộ
ở
ngoài
án
322) và đến năm 2005, chương trình này được điều chỉnh mục tiêu và
đổi
tên
thành
“Đề án đào tạo cán bộ tại các cơ sở nước ngoài bằng NSNN” (gọi tắt là Đề
án
356).
Đề
án này đã kết thúc vào năm 2014. Năm 2010, Thủ tướng Chính phủ phê
duyệt
"Đề
án
đào tạo giảng viên có trình độ tiến sỹ (TS) cho các trường đại học (ĐH),
cao đẳng
(CĐ) giai đoạn 2010-2020" (gọi tắt là Đề án 911). Tiếp theo các đề án
trên,
năm
2014,
Thủ tướng Chính phủ đã phê duyệt đề án “Đào tạo cán bộ ở nước ngoài
bằng
NSNN
giai đoạn 2013 -2020” (gọi tắt là Đề án 599). Mục tiêu chung của các
Chương
trình
và
Đề án là tăng cường đào tạo cán bộ trình độ TS, Th.S và ĐH tại nước
ngoài
hoặc
phối
sở đào tạo và nước cử đi đào tạo, v.v..... đã phù hợp chưa? Việc tuyển
sinh và đào tạo
2