BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
NGUYỄN LIÊN HƯƠNG
ðÀO TẠO, SỬ DỤNG ðỘI NGŨ CÁN BỘ, CÔNG CHỨC
KHỐI PHƯỜNG TẠI QUÂN TÂY HỒ, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN TRỊ KINH DOANH
MÃ SỐ: 60 34 01 02
LUẬN VĂN
THẠC SĨ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS. ðỖ VĂN VIỆN
HÀ NỘI, 2013
LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số
liệu, kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực và chưa ñược công bố
trong bất kỳ công trình nghiên cứu khoa học nào.
Tác giả luận văn
Nguyễn Liên Hương
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
i
i
LỜI CẢM ƠN
ii
MỤC LỤC
iii
DANH MỤC BẢNG
v
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
vi
1.1 Tính cấp thiết của ñề tài
1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
3
1.2.1 Mục tiêu chung
3
khối phường.
2.2 Cơ sở thực tiễn
18
25
2.2.1 Kinh nghiệm ðTBD, sử dụng CBCC của một số nước trên
thế giới
25
2.2.2 Bài học kinh nghiệm cho công tác ðTBD, sử dụng CBCC
Việt Nam
28
3. ðẶC ðIỂM ðỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
31
3.1 ðặc ñiểm quận Tây Hồ
31
3.1.1 Vị trí ñịa lý
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
31
4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
41
4.1 Thực trạng ñội ngũ cán bộ, công chức phường của Quận
41
4.2 Thực trạng công tác ñào tạo, bồi dưỡng và sử dụng CBCC
46
4.2.1 Thực trạng công tác ñào tạo, bồi dưỡng CBCC
46
4.2.2 Thực trạng sử dụng CBCC khối phường sau ñào tạo
57
4.2.3 ðánh giá công tác ñào tạo, bồi dưỡng và sử dụng CBCC
phường
62
4.3 Giải pháp thúc ñẩy ðTBD, sử dụng CBCC khối phường quận Tây
Hồ TP. Hà Nội.
65
91
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
iv
DANH MỤC BẢNG
Trang
Bảng 3.1
Chỉ tiêu phát triển kinh tế xã hội quận Tây hồ
33
Bảng 3.2
Chỉ tiêu phát triển văn hoá, xã hội quận Tây Hồ
36
Bảng 4.1
Số lượng cán bộ, công chức khối phường quận Tây Hồ
41
Bảng 4.2
Trình ñộ cán bộ, công chức quận Tây Hồ qua các năm
năm 2012
50
Bảng 4.8
Số lượng CBCC ñược ñào tạo kiến thức theo công việc năm 2012
50
Bảng 4.9
ðánh giá về công tác ðTBD của CBCC ñược ñào tạo
52
Bảng 4.10 ðánh giá về kiến thức, kỹ năng, thái ñộ CBCC tham gia ðTBD
54
Bảng 4.11 Tình hình ñánh giá công việc sau khi ñào tạo
55
Bảng 4.12 ðánh giá của cán bộ quận về ðTBD cho CBCC khối phường
56
Bảng 4.13 ðánh giá của CB chủ chốt phường về công tác ðTBD
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
v
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
ANTT
An ninh trật tự
BHXH
Bảo hiểm xã hội
BHYT
Bảo hiểm y tế
CBCC
Cán bộ, công chức
CCHC
Cải cách hành chính
CNH, HðH
Công nghiệp hóa, hiện ñại hóa
Hợp tác xã
KHKT
Khoa học kỹ thuật
KT-CT – XH
Kinh tế - Chính trị - Xã hội
NSNN
Ngân sách nhà nước
Qð
Quyết ñịnh
QL
Quản lý
QLNN
Quản lý nhà nước
QU
Quận ủy
trong công tác xây dựng ðảng”.
Kế thừa và phát huy những truyền thống tốt ñẹp của lớp cán bộ cách
mạng ñược rèn luyện trong cuộc kháng chiến vĩ ñại của dân tộc, với sự quan
tâm ñặc biệt của ðảng, ñội ngũ cán bộ các cấp vươn lên thể hiện rõ phẩm chất
ñạo ñức, trí tuệ, bản lĩnh, tính sáng tạo ñáp ứng ngày càng tốt hơn yêu cầu
nhiệm vụ trong tình hình mới. Công tác cán bộ trong mọi tổ chức, lĩnh vực ở
nước ta ñặc biệt thời kỳ trước ñổi mới ngày càng có chiều sâu và nề nếp, nội
dung phương pháp, cách làm ñổi mới, tiến bộ, dân chủ, công khai, góp phần
rất lớn vào thành tựu xây dựng và bảo vệ ñất nước.
Tuy nhiên, trong tình hình hiện nay, do tác ñộng của cơ chế thị trường
thời kỳ mở cửa, hội nhập quốc tế trong công tác cán bộ, ñội ngũ CBCC nói
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
1
chung và ñội ngũ CBCC khối phường trên ñịa bàn Quận nói riêng ñã bộc lộ
nhiều yếu kém, khuyết ñiểm. ðội ngũ CBCC vừa thiếu lại vừa yếu, tình trạng
hụt hẫng CBCC các cấp, thiếu ñội ngũ kế cận diễn ra ở nhiều cấp, nhiều
ngành và nhiều ñịa phương. Một bộ phận không nhỏ CBCC ñã bị thoái hoá về
chính trị và phẩm chất ñạo ñức, lợi dụng chức quyền ñể tham ô, lãng phí,
quan liêu, bè phái mất ñoàn kết, cơ hội và thực dụng ñang làm suy giảm niềm
tin ñối với nhân dân và gây cản trở tiến trình ñổi mới phát triển của ñất nước.
Từ ñó công tác cán bộ cần xây dựng một ñội ngũ CBCC có lý tưởng cách
mạng, giữ vững tinh thần ñộc lập, tự chủ, chủ ñộng và sáng tạo, có ñầy ñủ
phẩm chất và năng lực ñể thực hiện tốt mục tiêu: “Dân giàu, nước mạnh, dân
chủ, công bằng, văn minh”. Trong ñó việc ñào tạo và sử dụng ñội ngũ CBCC
khối phường hiện nay là một vấn ñề cấp thiết.
Theo ñịnh hướng phát triển của Thủ ñô Hà Nội ñến năm 2020, quận
1.3 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.3.1 ðối tượng nghiên cứu của ñề tài
Là ñội ngũ cán bộ công chức cấp phường trong công tác ñào tạo, sử
dụng CBCC khối phường tại quận Tây Hồ.
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu
- Về nội dung nghiên cứu
+ Cơ sở lý luận về ñào tạo, bồi dưỡng CBCC
+ Thực trạng công tác ñào tạo, bồi dưỡng và sử dụng ñội ngũ CBCC
khối phường tại Quận Tây Hồ.
+ Các yếu tố ảnh hưởng và thực trạng ñào tạo, sử dụng nguồn CBCC
khối phường tại quận Tây Hồ;
+ ðưa ra các giải pháp, kiến nghị ñẩy mạnh ñào tạo, sử dụng CBCC
khối phường tại quận Tây Hồ.
- Không gian nghiên cứu các phường tại quận Tây Hồ.
- Thời gian số liệu phục vụ nghiên cứu ñược thu thập từ năm 2010-2012
- Thời gian thực hiện ñề tài: Từ tháng 5/ 2012 ñến tháng 10/ 2013.
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
3
2. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
2.1 Cơ sở lý luận
2.1.1 Một số khái niệm cơ bản
* Khái niệm cơ bản về cán bộ, công chức
- Cán bộ
Khi có Luật cán bộ, công chức do Quốc hội ban hành ngày 13 tháng 11
năm 2008, thuật ngữ “cán bộ” mới ñược ñịnh nghĩa một cách rõ ràng. Theo
ñiều 4, Luật cán bộ công chức 2008 thì “Cán bộ là công dân Việt Nam, ñược
bầu cử, phê chuẩn, bổ nhiệm giữ chức vụ, chức danh theo nhiệm kỳ trong cơ
thường xuyên trong một công sở của Nhà nước ở Trung ương hay ñịa
phương, ở trong nước hay ngoài nước ñã ñược xếp vào một ngạch, hưởng
lương do NSNN”
- ðiều 1, Pháp lệnh CBCC 1998 do Ủy ban Thường vụ Quốc hội khóa
X ban hành quy ñịnh “ CBCC là công dân Việt Nam, trong biên chế và hưởng
lương từ NSNN…”
- ðến Luật CBCC 2008 có sự phân biệt giữa thuật ngữ “ cán bộ”, “công
chức”, theo khoản 2, ñiều 4 luật này quy ñịnh: “Công chức là công dân Việt
Nam, ñược tuyển dụng, bổ nhiệm vào ngạch, chức vụ, chức danh trong cơ
quan của ðảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội ở
trung ương, cấp tỉnh, cấp quận; trong cơ quan, ñơn vị thuộc Quân ñội nhân
dân mà không phải là sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc
phòng; trong cơ quan, ñơn vị thuộc Công an nhân dân mà không phải là sĩ
quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp và trong bộ máy lãnh ñạo, quản lý của ñơn vị
sự nghiệp công lập của ðảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chức chính
trị - xã hội (sau ñây gọi chung là ñơn vị sự nghiệp công lập), trong biên chế
và hưởng lương từ ngân sách Nhà nước; ñối với công chức trong bộ máy lãnh
ñạo, quản lý của ñơn vị sự nghiệp công lập thì lương ñược bảo ñảm từ quỹ
lương của ñơn vị sự nghiệp công lập theo quy ñịnh của pháp luật.”
- ðể quy ñịnh cụ thể về công chức ngày 25 tháng 1 năm 2010, Chính
phủ ban hành Nghị ñịnh số 06/2010/Nð-CP, trong ñó căn cứ ñể xác ñịnh
công chức là “Công chức là công dân Việt Nam, ñược tuyển dụng, bổ nhiệm
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
5
vào ngạch, chức vụ, chức danh, trong biên chế, hưởng lương từ ngân sách
Nhà nước hoặc ñược bảo ñảm từ quỹ lương của ñơn vị sự nghiệp công lập
theo quy ñịnh của pháp luật…’’
hoặc ñịa chính - nông nghiệp - xây dựng và môi trường (ñối với phường);
+ Tài chính - kế toán;
+ Tư pháp - hộ tịch;
+ Văn hoá - xã hội.
Số lượng cán bộ, công chức cấp phường
ðược bố trí theo loại ñơn vị hành chính cấp phường, cụ thể như sau:
+ Cấp phường loại 1: không quá 25 người;
+ Cấp phường loại 2: không quá 23 người;
+ Cấp phường loại 3: không quá 21 người.
Việc xếp loại ñơn vị hành chính cấp phường thực hiện theo quy ñịnh tại
Nghị ñịnh số 159/2005/Nð-CP ngày 27 tháng 12 năm 2005 của Chính phủ về
việc phân loại ñơn vị hành chính xã, phường, thị trấn. Việc phân loại ñơn vị
hành chính cấp phường căn cứ vào khung ñiểm sau:
+ Phường loại 1 có từ 221 ñiểm trở lên;
+ Phường loại 2 có từ 141 ñến 220 ñiểm;
+ Phường loại 3 có từ 140 ñiểm trở xuống.
Số lượng CBCC cấp phường quy ñịnh tại khoản 1 ðiều này bao gồm
cả CBCC ñược luân chuyển, ñiều ñộng, biệt phái về cấp phường.
* Những quy ñịnh về tiêu chuẩn cán bộ, công chức cấp phường
Tiêu chuẩn chung
CBCC cấp phường phải ñáp ứng những tiêu chuẩn chung quy ñịnh tại
ñiều 6 nghị ñịnh 114/2003/Nð-CP về CBCC xã, phường, thị trấn ñó là:
- Có tinh thần yêu nước sâu sắc, kiên ñịnh mục tiêu ñộc lập dân tộc và
chủ nghĩa xã hội; có năng lực tổ chức và vận ñộng nhân dân thực hiện có kết
quả ñường lối của ðảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước.
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
7
8
- ðộng viên những việc làm tích cực của quần chúng nhân dân và
khuyến khích người khác noi theo.
- Giải quyết các tranh chấp trong phạm vi quyền hạn và trách nhiệm
của mình.
- Phát hiện và xử lí những trường hợp vi phạm pháp luật theo ñúng
thẩm quyền..
Là thành viên trong cộng ñồng dân cư, CBCC cấp phường phải là tấm
gương ñối với dân trong việc gương mẫu chấp hành chính sách, pháp luật của
Nhà nước và cả về ñạo ñức lối sống.
ðể thực hiện tốt công việc của mình và trở thành người ñại diện thực sự
cho nhân dân, CBCC cấp phường nhất thiết phải không ngừng học tập rèn
luyện và tu dưỡng về nhiều mặt:
Về trình ñộ
- Có trình ñộ hiểu biết về lý luận chính trị.
- Có hiểu biết cơ bản về Nhà nước và quản lý Nhà nước.
- Có kiến thức cơ bản về luật pháp.
- Có kiến thức và kỹ năng cơ bản về quản lý hành chính Nhà nước cấp
phường (phường) và quản lý các lĩnh vực chuyên môn như: ñất ñai, VHXH,
tư pháp- hộ tịch, hôn nhân gia ñình, dân số, y tế cộng ñồng, trật tự xã hội,…
- Có kỹ năng thực hành hành chính phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ của
từng vị trí CBCC xã, phường, thị trấn.
Về kỹ năng ứng xử trong quan hệ giao tiếp với dân
- Kỹ năng giao tiếp ứng xử phù hợp với từng ñối tượng nhân dân.
- Kỹ năng dân vận, tuyên truyền giúp người CBCC giải thích hướng
dẫn ñúng các chính sách pháp luật của Nhà nước và thuyết phục nhân dân
làm theo.
nước, là những ðảng viên ðảng cộng sản Việt Nam nhân danh quyền lưc Nhà
nước là thực hiện nhiêm vụ quản lý Nhà nước, quản lý xã hội.
Hoạt ñộng ñào tạo CBCC ñược thực hiện ở một số cơ sở của ðảng Nhà
nước như: Học viện chính trị- hành chính quốc gia Hồ Chí Minh, trường cán
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
10
bộ, trường chính trị của các Thành phố, các trung tâm chính trị quận, một số
trường ñại học và các trung tâm ñào tạo khác.
- Bồi dưỡng
Là “ bồi bổ, nuôi dưỡng thêm”, là những khóa học ngắn hạn nhằm
cập nhật, bổ sung kiến thức còn thiếu hoặc lạc hậu, bổ túc nghề nghiệp, ñào
tạo thêm hoặc củng cố các kĩ năng nghề nghiệp theo các chuyên ñề. Bồi
dưỡng giúp cho học viên gia tăng thêm những kiến thức mới và cần thiết
cho nghề nghiệp và rèn luyện kĩ năng nghề nghiệp ñể lao ñộng hiệu quả
hơn. Học viên tham gia các khóa bồi dưỡng thường ñược xác nhận bằng
chứng chỉ.
Theo quy ñịnh tại ñiều 5, nghị ñịnh 18/2010/Nð-CP của Chính phủ ban
hành ngày 5/3/2010 về ðTBD CBCC thì bồi dưỡng gồm có các loại sau:
+ Bồi dưỡng theo tiêu chuẩn ngạch công chức là trang bị kiến thức, kỹ
năng hoạt ñộng theo chương trình quy ñịnh cho ngạch công chức
+ ðTBD theo tiêu chuẩn chức vụ lãnh ñạo, quản lý là trang bị kiến
thức, kỹ năng, phương pháp làm việc theo chương trình quy ñịnh cho từng
chức vụ lãnh ñạo, quản lý.
+ Bồi dưỡng theo vị trí việc làm là trang bị, cập nhật kiến thức, kỹ
năng, phương pháp cần thiết ñể làm tốt công việc ñược giao.
* Phân biệt khái niệm ñào tạo và bồi dưỡng cán bộ công chức
ñịnh. Vấn ñề xác ñịnh nội dung ðTBD CBCC ở nước ta chưa có sự thống
nhất cao và có những thay ñổi so với thời kỳ chưa ñổi mới (trước năm 1986).
Căn cứ vào loại lao ñộng trí óc ñặc biệt của CBCC các cấp có thể xác
ñịnh về cơ bản nội dung ðTBD ở bốn lĩnh vực sau ñây:
Một là, Trang bị và bổ sung các kiến thức về chính trị, nhận thức
(ñường lối, chủ trương, quan ñiểm của ðảng về con ñường xây dựng ñất
nước..)
Hai là, Trang bị và bổ sung các kiến thức về kinh tế và quản lý về kinh tế.
Ba là, Trang bị và bổ sung các kiến thức về năng lực, kỹ năng lãnh ñạo,
quản lý Nhà nước và nghiệp vụ công tác ðảng, ñoàn thể.
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
12
Bốn là, Trang bị và bổ sung các kiến thức về ngoại ngữ và tin học.
Ngoài ra, còn trang bị và bổ sung các kiến thức về học tập và rèn luyện theo
những tiêu chuẩn ñạo ñức của người cán bộ cách mạng.
- Hình thức ñào tạo, bồi dưỡng
Là cách thức bao gồm các phương pháp, lộ trình… truyền tải các tri
thức cho người học (người ñược ðTBD). Tùy theo ñối tượng người học và
yêu cầu của việc cập nhật tri thức mà xác ñịnh các hình thức ðTBD thích
hợp, có thể lựa chọn trong hệ thống các hình thức ðTBD CBCC sau ñây:
Một là, ñào tạo tập trung: bao gồm cả ñào tạo tập trung dài hạn và ngắn
hạn, dài hạn là từ 4-5 năm, ngắn là từ 2-3 năm, ngắn hơn là 1 năm hoặc 6
tháng. Với hình thức ñào tạo này CBCC tác rời khỏi công việc ñảm nhiệm ở
cơ quan và tập trung học liên tục tại trường, lớp trong thời gian ñã ñịnh. Kết
thức giai ñoạn học tập trung trở về cơ quan, ñơn vị công tác theo sự ñiều ñộng
của tổ chức. Hình thức này thường áp dụng cho các ñối tượng CBCC trẻ,
trong diện quy hoạch.
+ Thảo luận nhóm
+ Thăm quan, nghiên cứu thực tiễn
+ Tự nghiên cứu
+ Bài tập tình hướng…
* Khái niệm sử dụng cán bộ, công chức
Theo từ ñiển tiếng Việt “sử dụng” nghĩa là dùng.
Sử dụng CBCC là cơ quan, tổ chức, ñơn vị ñược giao thẩm quyền quản
lý, phân công, bố trí, kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của CBCC.
Sử dụng cán bộ ñược hiểu: Là việc tổ chức có thẩm quyền hoặc người
ñứng ñầu cơ quan, ñơn vị tuyển chọn, bố trí phân công công tác và chuyển
ngạch, nâng ngạch CBCC; ñiều ñộng và luân chuyển, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại,
từ chức, miễn nhiệm, ñánh giá, khen thưởng, kỷ luật CBCC.
*Mục tiêu sử dụng cán bộ, công chức
Nhằm lựa chọn, bố trí, sử dụng ñúng CBCC sẽ phát huy hiệu quả hoạt
ñộng của tổ chức ñó, là ñiều kiện ñể CBCC cống hiến, phát huy năng lực,
ñồng thời sẽ góp phần ngăn chặn, ñẩy lùi sự suy thoái về tư tưởng chính trị,
ñạo ñức, lối sống trong cán bộ, ñảng viên.
* Nội dung, hình thức và phương pháp sử dụng cán bộ, công chức
- Nội dung sử dụng CBCC
Việc sử dụng CBCC phải chú trọng tới việc dùng ñúng người ñúng việc,
ñúng năng lực, sở trường, ñúng chuyên môn ñược ñào tạo, ñối với CBCC là lãnh
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
14
15
+ Khi chuyển ngạch không ñược kết hợp nâng ngạch, nâng bậc lương.
Hình thức sử dụng CBCC
Theo Nghị ñịnh số 24/2010/Nð-CP, ngày 15/3/2010 của Chính phủ
quy ñịnh về tuyển dụng, sử dụng và quản lý CBCC bao gồm các hình thức:
Thực chất là phát triển nguồn nhân lực cho ñịa phương, ñáp ứng nhu
cầu ñổi mới, xây dựng thành công sự nghiệp CNH, HðH theo tinh thần nghị
quyết của ðảng. Việc phát triển ñội ngũ cán bộ ñịa phương cần phát triển 3
nội dung: Quy mô, cơ cấu và chất lượng.
+ Quy mô thể hiện bằng số lượng.
+ Cơ cấu thể hiện ở ñộ tuổi, giới tính, tâm lý.
+ Chất lượng: phẩm chất, năng lực, trình ñộ chuyên môn nghiệp vụ.
Công tác quy hoạch cán bộ: Là phải gắn với ñào tạo và phù hợp với
quy hoạch chung của ñội ngũ cán bộ và các khâu trong công tác cán bộ. Quy
hoạch phải sát với thực tiễn, trên cơ sở nắm chắc cán bộ hiện có và nguồn
cán bộ dự báo ñược nhu cầu sắp tới, ñề ra ñược các biện pháp tích cực, khả
thi, có hiệu quả. Quy hoạch cán bộ phường phải ñảm bảo “mở” và “ñộng”.
Mở là không khép kín trong từng ñịa phương, ñơn vị, không hạn chế trong
số ít người ñược ñịnh sẵn một cách chủ quan. “ðộng” là quy hoạch ñược rà
soát thường xuyên, ñược ñiều chỉnh theo sát sự phát triển của cán bộ
phường, thị trấn, kịp thời bổ sung những nhân tố mới, ñưa những người
không ñủ ñiều kiện ra ngoài quy hoạch, ñịnh ra những tiêu chuẩn mới ñối
với cán bộ phường.
Tuyển chọn, tiếp nhận: Việc sử dụng cán bộ phường, thị trấn là phải
làm tốt công tác tuyển chọn, tiếp nhận. Khi tuyển chọn cán bộ phải làm
ñúng quy trình tuyển chọn, việc tuyển chọn phải dân chủ, công khai, lấy
tiêu chuẩn phẩm chất và năng lực cán bộ làm gốc ñể gắn với quy hoạch,
ñào tạo cán bộ KHKT.
làm việc, gây lãng phí lớn, ảnh hưởng ñến phát triển sản xuất và hiệu quả
công tác.
Phân cấp quản lý: Khi sử dụng cán bộ phải chủ ý tới phân cấp quản lý
cán bộ, làm cho ñội ngũ cán bộ luôn ñược quản lý và sử dụng có hiệu quả
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
17
theo cơ chế linh hoạt, lấy hiệu quả công tác làm thước ño ñể ñánh giá năng
lực cán bộ. Việc sử dụng cán bộ KHKT phải theo hướng chuyển dịch cơ cấu
lao ñộng nông nghiệp sang công nghiệp và dịch vụ, ñồng thời phục vụ cho
các thành phần kinh tế.
Phương thức sử dụng CBCC
- Tổ chức thực hiện các chế ñộ, chính sách của Nhà nước ñối với
CBCC.
- Bố trí, phân công nhiệm vụ và kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ của
CBCC.
- Thực hiện việc tuyển dụng công chức theo phân công, phân cấp; ñề
xuất với cơ quan quản lý công chức ñánh giá, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, từ
chức, miễn nhiệm, nâng ngạch, ñiều ñộng, luân chuyển, biệt phái, ðTBD ñối
với công chức theo quy ñịnh.
- ðánh giá công chức theo quy ñịnh.
- Thực hiện khen thưởng, kỷ luật công chức theo thẩm quyền hoặc ñề
nghị cấp có thẩm quyền khen thưởng, kỷ luật theo quy ñịnh.
- Thực hiện việc lập hồ sơ và lưu giữ hồ sơ cá nhân của công chức
thuộc phạm vi quản lý theo quy ñịnh.
- Thống kê và báo cáo cơ quan quản lý công chức cấp trên về tình hình
ñội ngũ công chức thuộc phạm vi quản lý theo quy ñịnh.
- Giải quyết khiếu nại, tố cáo theo quy ñịnh.