Công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức cấp xã tại huyện chương mỹ, thành phố hà nội - Pdf 38

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NỘI VỤ HÀ NỘI
KHOA TỔ CHỨC VÀ QUẢN LÝ NHÂN LỰC

----------

BÁO CÁO
THỰC TẬP TỐT NGHIỆP

ĐỀ TÀI : CÔNG TÁC ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG CÁN BỘ, CÔNG CHỨC
CẤP XÃ TẠI HUYỆN CHƯƠNG MỸ, THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Người hướng dẫn

: Lê Thanh Hà

Sinh viên thực hiện

: Nguyễn Xuân Đạo

Ngành đào tạo

: Quản trị nhân lực

Lớp

: 1205.QTNC

Khóa học

: 2012 - 2016




DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

TỪ VIẾT TẮT
UBND
HĐND
CNH-HĐH
CBCC

NGHĨA
Ủy ban nhân dân
Hội đồng nhân dân
Công nghiệp hóa-Hiện đại hóa
Cán bộ công chức

4


PHẦN MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Trong công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc của dân tộc ta, đội ngũ những người
cốt cán, cán bộ có vai trò đặc biệt quan trọng. Vai trò to lớn đó đã được Chủ tịch Hồ Chí
Minh nhấn mạnh: “Cán bộ là cái gốc của mọi công việc", " Muôn việc thành công hoặc
thất bại, đều do cán bộ tốt hoặc kém”. Bên cạnh đó, Chương trình tổng thể cải cách hành
chính Nhà nước giai đoạn 2010 - 2020 đề ra mục tiêu “xây dựng đội ngũ cán bộ công chức
có số lượng, cơ cấu hợp lý, chuyên nghiệp, hiện đại. Tuyệt đại bộ phận cán bộ, công chức
có phẩm chất tốt và đủ năng lực thi hành công vụ, tận tụy phục vụ sự nghiệp phát triển đất
nước và phục vụ nhân dân”. Do đó, nhiệm vụ đặt ra cho công tác đào tạo bồi dưỡng cán bộ
công chức là phải đảm bảo đội ngũ cán bộ công chức Nhà nước đạt trình độ chính trị,

tạo, bồi dưỡng CBCC cấp xã tại huyện Chương Mỹ.
4. Phương pháp nghiên cứu
- Trong quá trình nghiên cứu đề tài cá nhân em đã sử dụng một số phương pháp như:
+ Phương pháp nghiên cứu, phân tích tài liệu:
+ Phương pháp quan sát, khảo sát thực tế:
+ Phương pháp thống kê số liệu
+ Phương pháp phân tích đánh giá tổng hợp...
5. Kết cấu của đề tài
Ngoài lời cảm ơn, danh mục từ viết tắt, phần mở đầu, phần kết luận, danh mục tài
liệu tham khảo thì đề tài có kết cấu gồm 3 chương:
- Chương 1: Tổng quan về phòng Nội Vụ huyện Chương Mỹ.
- Chương 2: Cơ sở lý luận và thực trạng công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức của
huyện Chương Mỹ.
- Chương 3: Giải pháp nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác đào tạo, bồi dưỡng
CBCC tại UBND huyện Chương Mỹ.

6


PHẦN NỘI DUNG
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ PHÒNG NỘI VỤ HUYỆN CHƯƠNG MỸ
1.1. Khái quát chung về phòng Nội Vụ huyện Chương Mỹ
1.1.1. Tên cơ quan, địa chỉ, email
Tên đầy đủ

: Phòng Nội Vụ - UBND huyện Chương Mỹ

Địa chỉ

:102 Bắc Sơn – TT.Chúc Sơn – Chương Mỹ - TP.Hà Nộ

- Trình UBND huyện quyết định hoặc tham mưu cho UBND huyện trình cấp có thẩm
7


quyền quyết định thành lập, sáp nhập, giải thể các cơ quan chuyên môn thuộc UBND huyện;
- Xây dựng đề án thành lập, sáp nhập, giải thể các tổ chức sự nghiệp trình cấp có
thẩm quyền quyết định;
- Tham mưu, giúp Chủ tịch UBND huyện quyết định thành lập, giải thể, sáp nhập các tổ
chức phối hợp liên ngành cấp huyện theo quy định của Pháp luật.
5. Về quản lý và sử dụng biên chế hành chính, sự nghiệp
- Tham mưu, giúp Chủ UBND huyện phân bổ chỉ tiêu biên chế hành chính, sự nghiệp
hàng năm;
- Giúp UBND huyện hướng dẫn, kiểm tra việc quản lý, sử dụng biên chế hành chính,
sự nghiệp;
- Giúp UBND huyện tổng hợp chung việc thực hiện các quy định về chế độ tự chủ, tự
chịu trách nhiệm đối với các cơ quan chuyên môn, tổ chức sự nghiệp thuộc UBND huyện và
UBND xã, thị trấn.
6. Về công tác xây dựng chính quyền
- Giúp UBND huyện và các cơ quan có thẩm quyền tổ chức thực hiện việc bầu cử đại
biểu Quốc hội, đại biểu HĐND theo phân công của UBND huyện và hướng dẫn của UBND
tỉnh;
- Thực hiện các thủ tục để Chủ tịch UBND huyện phê chuẩn các chức danh lãnh đạo
của UBND cấp xã; giúp UBND huyện trình UBND tỉnh phê chuẩn các chức danh bầu cử
theo quy định của pháp luật;
- Tham mưu, giúp UBND huyện xây dựng đề án thành lập mới, sáp nhập, chia tách,
điều chỉnh địa giới hành chính trên địa bàn để UBND huyện trình HĐND huyện thông qua
trước khi trình các cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định. Chịu trách nhiệm quản lý hồ sơ,
mốc, chỉ giới, bản đồ địa giới hành chính của huyện;
- Giúp UBND huyện trong việc hướng dẫn thành lập, giải thể, sáp nhập và kiểm tra,
tổng hợp báo cáo về hoạt động của xóm, tổ dân phố trên địa bàn huyện theo quy định; bồi

- Giúp UBND huyện hướng dẫn, chỉ đạo, kiểm tra và tổ chức thực hiện các chủ
trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về tôn giáo và công tác tôn giáo trên
địa bàn;
- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan chuyên môn cùng cấp để thực hiện nhiệm vụ quản
lý Nhà nước về tôn giáo trên địa bàn theo phân cấp của UBND tỉnh và theo quy định của
pháp luật.
13. Về công tác thi đua, khen thưởng
- Tham mưu, đề xuất với UBND huyện tổ chức các phong trào thi đua và triển khai
thực hiện chính sách khen thưởng của Đảng và Nhà nước trên địa bàn huyện; làm nhiệm vụ
thường trực của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng huyện;
- Hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện kế hoạch, nội dung thi đua, khen
thưởng trên địa bàn huyện; xây dựng, quản lý và sử dụng quỹ thi đua, khen thưởng theo quy
định của Pháp luật.
9


14. Thanh tra, kiểm tra, giải quyết các khiếu nại, tố cáo và xử lý các vi phạm về công
tác Nội vụ theo thẩm quyền;
15. Thực hiện công tác thống kê, thông tin báo cáo Chủ tịch UBND huyện và Giám đốc
Sở Nội vụ về tình hình, kết quả triển khai công tác nội vụ trên địa bàn;
16. Tổ chức triển khai, ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ; xây dựng hệ thống
thông tin, lưu trữ phục vụ công tác quản lý nhà nước về công tác Nội vụ trên địa bàn;
17. Quản lý tổ chức, biên chế, thực hiện chế độ, chính sách, chế độ đãi ngộ, khen
thưởng, kỷ luật, đào tạo và bồi dưỡng về chuyên môn, nghiệp vụ đối với cán bộ, công chức,
viên chức thuộc phạm vi quản lý của Phòng Nội vụ theo quy định của pháp luật và theo
phân cấp của UBND huyện;
18. Quản lý tài chính, tài sản của Phòng Nội vụ theo quy định của pháp luật và theo
phân cấp của UBND huyện;
19. Giúp UBND huyện Quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của UBND
cấp xã về công tác Nội vụ và các lĩnh vực công tác khác được giao trên cơ sở quy định của


PHÓ TRƯỜNG
PHÒNG

PHÓ TRƯỜNG
PHÒNG

PHÓ TRƯỜNG
PHÒNG

( Phụ trách công tác
chính quyền cơ sở;
công tác Hội, quản
lý nhà nước về thanh
niên..)

( Quản lý biên chế,
cán bộ công chức,
viên chức, đào tạo
bồi dưỡng tuyển
dụng)

( Phụ trách thi

Chuyên viên
( Hội, công
tác quản lý
nhà nước về
thanh niên,
tỏ chức phi

Chuyên
viên
( thi đua
khen thưởng
)


1.1.5. Phương hướng hoạt động của phòng Nội Vụ huyện Chương Mỹ trong thời gian
tới:
Phòng Nội vụ cố gắng phát huy những thành tích đã đạt được, khắc phục những tồn
tại, hạn chế để góp phần thực hiện tốt nhiệm vụ chính trị, thực hiện thắng lợi các Nghị quyết
của Huyện ủy, HĐND và UBND huyện trong năm 2015 vừa qua.
Tiến tới trong năm 2015 -2016 tham mưu cho UBND huyện đẩy mạnh cải cách,
hành chính, nâng cao chất lượng phục vụ đội ngũ CBCC, tăng cường công tác kiểm tra đối
với CBCC trong giải quyết thủ tục hành chính theo nhiệm vụ được UBND giao cho.
Tham mưu cho UBND huyện thực hiện tốt công tác quản lý CBCC, tham mưu đề
xuất bổ nhiệm, luân chuyển đội ngũ cán bộ quản lý đảm bảo chất lượng, đáp ứng được yêu
cầu chính trị của huyện.
Mục tiêu cuối cùng của Phòng tăng cường quản lý Nhà nước về hoạt động tôn giáo,
dân tộc, giải quyết các vi phạm. Đồng thời tham mưu cho UBND huyện thực hiện tốt các
chế độ chính sách đối với bà con vùng đồng bào dân tộc thiểu số kịp thời. Duy trì hiệu quả
và thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về công tác thanh niên và công tác hội; củng cố đội
ngũ cán bộ làm công tác quản lý nhà nước về công tác thanh niên và công tác Hội.
1.2. Khái quát các hoạt động của công tác quản trị nhân lực của Phòng Nội Vụ huyện
Chương Mỹ.
Công tác tuyển dụng: Công tác tuyển dụng của phòng Nội vụ tuân thủ theo đúng quy
định của Nghị định số 24/2010/NĐ-CP của Chính phủ và Thông tư số 13/2014/TT-BNV của
Bộ Nội vụ. Để tuyển dụng nguồn công chức thông qua hình thức thi tuyển, ngoại trừ một số
trường hợp tiếp nhận thông qua không qua thi tuyển như: người tốt nghiệp thủ khoa tại các
trường đại học, sau đại học loại giỏi hoặc xuất sắc, có trình độ đại học trở lên có kinh

tạo, bồi dưỡng cán bộ, từ ngân sách nhà nước và từ các nguồn kinh phí khác.
Công tác đánh giá kết quả thực hiện công việc: Đây là việc làm rất quan trọng, đánh
giá để biết năng lực của từng CBCC và từ đó cũng xác định việc đào tạo lại đội ngũ CBCC
để có thể đáp ứng được với công việc hiện tại và trong tương lai. Công tác này luôn được
quan tâm thường xuyên qua đánh giá thực hiện công việc để tạo động lực thúc đẩy CBCC
của UBND huyện phấn đấu thi đua, rèn luyện bản thân, nâng cao hiệu quả chất lượng công
việc.
Quan điểm trả tiền lương cho CBCC: Chính sách tiền lương của phòng Nội vụ nói riêng và
cả các cơ quan hành chính nhà nước nói chung, thì tiền lương của CBCC trong phòng được
trả theo vị trí công việc trên tiêu chuẩn chức danh và hiệu quả thực thi công việc.Tiền lương
được trả đúng, tính đủ chi phí lao động và chú ý đến đặc thù công việc của CBCC.
Ngoài tiền lương CBCC còn được hưởng những chế độ khác nhau: thưởng theo năng
suất và mức độ hoàn thành công việc của từng vị trí, thưởng cá nhân xuất sắc tiêu biểu của
năm, thưởng trong các dịp lễ kỷ niệm của nhà nước…Bên cạnh đó, cá nhân đạt thành tích
xuất sắc sẽ được đánh giá và khen thưởng xứng đáng, kịp thời một cách công bằng, công
13


khai, kết hợp khen thưởng tinh thần và khen thưởng bằng vật chất.
Quan điểm các chương trình phúc lợi cơ bản: CBCC được hưởng tiền lương thì họ
còn được hưởng các chế độ phụ cấp nhằm góp phần bù đắp kịp thời, tương xứng sức lao
động, sự đóng góp của CBCC: phụ cấp chức vụ, phụ cấp trách nhiệm và phụ cấp thâm niên
(đối với nghề giáo dục).
Việc chăm lo cho sức khỏe cũng như tinh thần của CBCC cũng được chú trọng hàng
đầu, tất cả CBCC đều được ký hợp đồng lao động chính thức được hưởng các chế độ bảo
hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp…Đối với CBCC có đặc thù công việc
thường xuyên đi công tác bên ngoài sẽ được mua bảo hiểm tai nạn.
Thường xuyên quan tâm, động viên tinh thần và tổ chức vui chơi cho CBCC trong
những dịp đặc biệt đối với từng đối tượng như: Ngày Quốc tế phụ nữ (8/3), ngày phụ nữ
Việt Nam(20/10) …..Có chế độ hỗ trợ, động viên khi đau ốm. Khi nghỉ hưu được hưởng

Bí thư, Phó Bí thư Đảng ủy, người đứng đầu tổ chức chính trị - xã hội; công chức cấp xã là
công dân Việt Nam được tuyển dụng giữ một chức danh chuyên môn, nghiệp vụ thuộc Ủy
ban nhân dân cấp xã, trong biên chế và hưởng lương từ ngân sách nhà nước.
2.1.2 Đào tạo, bồi dưỡng
Đào tạo là hoạt động học tập nhằm giúp cho người lao động tiếp thu và rèn luyện các
kỹ năng cần thiết để thực hiện có hiệu quả các chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của mình.
Bồi dưỡng là quá trình trang bị cập nhật những kiến thức mới, bổ sung những kiến thức
còn thiếu, lạc hậu để nâng cao trình độ năng lực phẩm chất cho người được bồi dưỡng.
15


Đồng thời củng cố và mở mang một cách có hệ thống những tri thức, kĩ năng chuyên môn
nghề nghiệp để hoạt động có hiệu quả hơn
2.1.2.1. Mục tiêu của công tác đào tạo.
Xây dựng đội ngũ cán bộ công chức nhà nước thành thạo về chuyên môn, nghiệp vụ,
tận tụy với công vụ, có trình độ quản lý tốt, đáp ứng yêu cầu của việc kiện toàn và nâng cao
hiệu quả của bộ máy quản ý nhà nước. Nhằm làm cho cán bộ công chức đạt đủ các tiêu
chuẩn quy định đối với từng ngạch công chức.
Trang bị những kiến thức, kĩ năng, chuyên môn nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ, công
chức góp phần xây dựng đội ngũ cán bộ công chức chuyên nghiệp, có đủ năng lực xây dựng
một nền hành chính tiên tiến hiện đại.
Xây dựng đội ngũ cán bộ công chức vững mạnh, có đủ năng lực tổ chức, công tâm
với nhiệm vụ, tận tụy với dân, biết phát huy sức dân, tăng cường mối quan hệ giữa chính
quyền với nhân dân nâng cao trách nhiệm công tác, ý thức tổ chức kỉ luật và đạo đức công
vụ của cán bộ công chức.
2.1.2.2. Nguyên tắc của công tác đào tạo.
Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức phải tuân theo quy định đối với từng ngạch công
chức Nhà nước, từng chức danh cán bộ lãnh đạo, quản lý huyện trong từng thời kì.
Đào tạo, bồi dưỡng phải căn cứ vào vị trí việc làm, tiêu chuẩn của ngạch công chức,
tiêu chuẩn chức vụ lãnh đạo, quản lý và nhu cầu xây dựng, phát triển nguồn nhân lực của cơ

chính sự nghiệp của nhà nước đang trong thời gian tập sự.
Để vấn đề nghiên cứu được tập trung em chỉ tập trung nghiên cứu vào đội ngũ cán bộ,
công chức cấp xã, thị trấn trên địa bàn huyện Chương Mỹ.
2.1.3. Xây dựng và thực hiện các chương trình đào tạo
2.1.3.1. Nội dung đào tạo
Theo Nghị định số:18/2010/NĐ-CP của chính phủ quy định đào tạo bồi dưỡng cán bộ công
chức gồm những nội dung sau đây:
+ Đào tạo lý luận chính trị.
+ Đào tạo kiến thức pháp luật; kiến thức, kĩ năng quản lý nhà nước và kiến thức quản
lý chuyên ngành.
+ Đào tạo kiến thức, kĩ năng chuyên môn nghiệp vụ.
+ Đào tạo ngoại ngữ, tin học, tiếng dân tộc.
Các nội dung đào tạo, bồi dưỡng này được xây dựng và chuyển tải qua hệ thống các
giáo trình, tài liệu học tập gồm những kiến thức cơ bản, quan trọng nhằm giúp người học
lĩnh hội các tri thức một cách tốt nhất để phục vụ cho công việc của họ.
Về lý luận chính trị: Cán bộ công chức được trang bị các kiến thức về chủ trương,
đường lối, chính sách của Đảng và nhà nước nhằm đảm bảo xây dựng đội ngũ cán bộ công
chức nhà nước có lập trường chính trị vững vàng, thái độ chính trị đúng đắn, phẩm chất đạo
đức tốt. Tổ chức phổ biến các văn kiện, nghị quyết của Đảng, bồi dưỡng cập nhật, nâng cao
trình độ lý luận theo quy định của cơ quan có thẩm quyền.
17


Về kiến thức pháp luật; kiến thức, kĩ năng quản lý nhà nước và kiến thức quản lý
chuyên ngành: Cán bộ công chức được cung cấp các thông tin, văn bản pháp luật mới để
hiểu, nắm bắt, tuyên truyền và thực hiện tốt các quy định của pháp luật; các kiến thức về
quản lý nhà nước như: tổ chức bộ máy Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, bộ
máy hành chính nhà nước, pháp luật và pháp chế xã hội chủ nghĩa, công vụ, công chức và
viên chức, cải cách hành chính, quy chế làm việc của cơ quan nhà nước, bồi dưỡng kiến
thức, kĩ năng quản lý chuyên ngành và vị trí việc làm theo chế độ bồi dưỡng bắt buộc tối

+ Bán tập trung

+ Đào tạo từ xa


2.1.3.3. Quy trình đào tạo
Sơ đồ 2.1: Quy trình đào tạo, bồi dưỡng cán bộ công chức
Xác định nhu cầu đào tạo, kế hoạch đào tạo
Tổ chức quá trình đào tạo
Đánh giá kết quả các lớp đào tạo, chương trình đào tạo
Đánh giá hiệu quả đào tạo

(Nguồn: TS. Lê Thanh Hà, 2011, Quản trị nhân lực II,)
Với sơ đồ quy trình đào tạo bồi dưỡng như trên ta thấy một quy trình đào tạo, bồi
dưỡng bao gồm 4 bước chính:
Bước 1: Xác định nhu cầu đào tạo, kế hoạch đào tạo.
Đây là giai đoạn đầu tiên và có ý nghĩa quan trọng bởi đào tạo, bồi dưỡng phải
xuất phát từ nhu cầu thực tiễn. Cần phải xác định nhu cầu đào tạo về số lượng và xác
định các kiến thức lỹ năng cần đào tạo. Nhu cầu ở đây có thể là do tổ chức, muốn nâng
cao chất lượng nguồn nhân lực hoặc do chính người lao động ở tổ chức đó. Nhu cầu
đào tạo về nội dung gì sẽ là căn cứ quan trọng để xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi
dưỡng, xác định đúng nhu cầu đào tạo, bồi dưỡng sẽ là cơ sở quan trọng để tổ chức
xây dựng kế hoạch nâng cao chất lượng cán bộ công chức.
Trên cơ sở nhu cầu, kế hoạch của cơ quan tổ chức cán bộ tiến hành xây dựng kế
hoach chương trình đào tạo cho cán bộ. Kế hoạch đào tạo cần phải có đầy đủ các nội
dung sau: Sự cần thiết phải đào tạo, nội dung đào tạo, thời gian, địa điểm đào tạo, cơ
sở vật chất, đội ngũ giảng viên, dự trùf kinh phí đào tạo, danh sách những người dự
kiến đào tạo, dự kiến phương pháp đào tạo... Kế hoạch càng chi tiết càng hạn chế tối



và tỷ lệ hoàn thành công việc đúng hoặc trước thời hạn có chất lượng tốt hơn trước khi
đào tạo.


2.2. Thực trạng công tác đào tạo và bồi dưỡng cán bộ công chức cấp xã tại huyện
Chương Mỹ.
2.2.1. Các yếu tố ảnh hưởng tới công tác đào tạo và bồi dưỡng cán bộ công chức
cấp xã
2.2.1.1. Đặc điểm vị trí địa lí, địa hình, dân cư:
Chương Mỹ là một huyện ngoại thành nằm ở phía Tây nam Hà Nội, cách trung
tâm Thủ đô 20 km; phía Bắc giáp huyện Quốc Oai; phía Đông giáp với quận Hà Đông,
huyện Thanh Oai; phía Nam giáp huyện Ứng Hòa, Mỹ Đức; phía Tây giáp với huyện
Lương Sơn(tỉnh Hoà Bình). Tổng diện tích tự nhiên của huyện là 237,4 km 2, là huyện
có diện tích lớn thứ 3 của thành phố. Dân số 337,6 nghìn người. Toàn huyện có 32 đơn
vị hành chính cấp xã gồm 30 xã và 2 thị trấn. Người dân tộc Kinh chiếm đại đa số, dân
tộc Mường có 01 thôn Đồng Ké (thuộc xã Trần Phú); ngoài ra còn có một số dân tộc
thiểu số khác ở rải rác tại các xã, thị trấn. Có gần 100 cơ quan, đơn vị Nhà nước, Trung
ương và Thành phố đóng trên địa bàn; Chương Mỹ có 01 khu công nghiệp, 9 cụm
điểm công nghiệp và trên 10 nghìn cơ sở sản xuất tiểu thủ công nghiệp cá thể đang
hoạt động mang lại hiệu quả kinh tế, góp phần chuyển dịch mạnh về cơ cấu kinh tế
trong những năm qua.
Về mặt hành chính: huyện Chương Mỹ có 32 xã, thị trấn. Các xã trên địa bàn
huyện Chương Mỹ có quy mô địa giới hành chính và dân số khác nhau. Có xã có từ
10.000 đến 15.000 người, có xã chỉ có 2.000 đến 3.000 dân. Dân số trong huyện chủ
yếu làm nông nghiệp, tiểu thủ công nghiệp với các mặt hàng nổi tiếng như mành cọ,
chiếu trúc…Trên địa bàn huyện có hai tuyến đừng quốc lộ số 6, quốc lộ 70 Đây là điều
kiện để huyện mở rông giao lưu và phát triển kinh tế vùng. Trong những năm gần đây
mặc dù phải đối mặt với những khó khăn, thử thách do lạm phát và suy giảm kinh tế
cùng với những diễn biến khắc nghiệt của thời tiết song với sự cố gắng, nỗ lực của
huyện, tình hình kinh tế trên địa bàn huyện luôn giữ đựơc mức tăng trưởng khá ổn

2.2.1.3. Khả năng tài chính.
Theo nghị định số: 18/2010/NĐ-CP quy định Kinh phí đào tạo, bồi dưỡng công
chức bao gồm: ngân sách nhà nước, kinh phí của cơ quan quản lý, đơn vị sử dụng cử
công chức, của công chức và tài trợ của tổ chức, cá nhân nước ngoài. Tại huyện
Chương Mỹ ngoài các khoản kinh phí đào tạo, bồi dưỡng được thành phố và trung
ương đầu tư hàng năm huyện đều trích ra 200 triệu dành cho việc đào tạo, bồi dưỡng
cán bộ trên địa bàn huyện. Đây là một số tiền không lớn nhưng nó đã hỗ trợ rất nhiều
cán bộ, công chức có thể tham gia các chương trình đào tạo bồi dưỡng nhằm nâng cao
năng lực của bản thân. Tạo điều kiện cho huyện mở thêm nhiều chương trình đào tạo
cho các cán bộ trên địa bàn huyện.
2.2.1.4 Trình độ cán bộ, công chức.


Số lượng cán bộ, công chức trên địa bàn xã ngày càng tăng kèm theo đó cũng là
sự tăng lên về chất lượng. Hiện nay số cán bộ, công chức xã trên địa bàn huyện
Chương Mỹ là 606 cán bộ. Số lượng cán bộ có trình độ cao đẳng, đại học ngày càng
tăng từ 159 người năm 2010 (chiếm 30,11% tổng số cán bộ công chức xã của huyện)
lên 203 người năm 2012 (chiếm 35,18 %). Điều này sẽ góp phần nâng cao chất lượng
đào tạo. Tuy nhiên, hiện nay trên địa bàn huyện vẫn còn một số ít cán bộ có trình độ
chưa cao, hạn chế về một số kĩ năng nên rất cần thiết phải tiến hành đào tạo nâng cao
năng lực cán bộ.
2.2.2. Tổng quan về số lượng và chất lượng cán bộ công chức cấp xã trong địa bàn
huyện Chương Mỹ
Cùng với sự phát triển của đất nước cán bộ công chức cấp xã trên địa bàn huyện
Chương Mỹ cũng ngày càng tăng lên về cả số lượng và chất lượng. Điều đó được thể
hiện cụ thể như sau:
2.2.2.1. Số lượng.

Cán bộ chuyên trách
Công chức chuyên môn

Bảng số liệu 2.1 cho thấy trong vòng 5 năm số lượng cán bộ, công chức trên địa
bàn huyện Chương Mỹ đã tăng một cách đáng kể từ 476 năm 2011 lên 606 cán bộ năm
2015 (tăng 27,31%). Trong đó số lượng công chức chuyên môn (là những người được
nhà nước tuyển dụng và giao giữ một chức danh chuyên môn, nghiệp vụ thuộc UBND)
tăng khá nhanh từ 243 công chức năm 2011 lên 318 cán bộ công chức năm 2015 (tăng
30,86 %) sự gia tăng đáng kể của số lượng công chức chuyên môn này đã thể hiện
rằng huyện Chương Mỹ luôn chú trọng tới hiệu quả hoạt động bộ máy hành chính nhất
là tại cấp cơ sở. Còn số lượng cán bộ chuyên trách (bầu cử) chỉ tăng 23,60% cán bộ từ
233 cán bộ năm 2011 lên 288 cán bộ năm 2015.
- Cơ cấu tuổi và giới tính:


Bảng 2.2: Cơ cấu cán bộ công chức phân theo tuổi và giới tính năm 2015.

Nội dung
Giới tính
Tuổi

Nam
Nữ
Dưới 30
Từ 30-50
Trên 50

Tổng

Số lượng (người)

Tỷ lệ (%)


Bảng số liệu phân chia đội ngũ cán bộ, công chức xã, thị trấn của huyện Chương
Mỹ thành 3 nhóm tuổi chính là dưới 35, từ 30-50 và độ tuổi trên 50. Kết quả là số
lượng cán bộ công chức trong độ tuổi sắp về hưu tương đối cao (172 người chiếm tỷ lệ
28,38%). Số cán bộ công chức dưới 30 có 149 cán bộ chiếm tỷ lệ 23,59%, có 285 cán
bộ có độ tuổi từ 30- 50 tuổi chiếm tỷ lệ 47,03%. Chính quyền địa phương cần đẩy
mạnh hơn nữa công tác trẻ hóa đội ngũ cán bộ công chức, chú trọng tỷ lệ độ tuổi trong
công tác xây dựng kế hoạch nhân lực cho tổ chức. Cần đào tạo đội ngũ cán bộ trẻ kế
cận năng động, sáng tạo để đáp ứng yêu cầu CNH-HĐH đất nước.


2.2.2.2. Chất lượng.
2.2.2.2.1 Xét theo trình độ đào tạo.

Bảng 2.3: Cơ cấu đội ngũ cán bộ công chức cấp xã của huyện Chương Mỹ theo
trình độ chuyên môn năm 2015.
( Nguồn: Báo cáo chất lượng cán bộ công chức cấp xã tính đến ngày 31/12/2015
Phòng Nội vụ huyện Chương Mỹ, Thành phố Hà Nội)
Mặc dù trình độ chuyên môn của đội ngũ cán bộ, công chức ngày càng được
nâng cao nhưng nhìn chung vẫn còn thấp. Tính đến 12/2015 thì cán bộ, công chức có
trình độ đại học là 30 người và cao đẳng là 62 người (tương ứng là 4,95% và 10,23%)
chiếm tỉ lệ thấp chưa có cán bộ được đào tạo trên đại học, còn trình độ trung cấp là
332 người, sơ cấp là 28 người và chưa qua đào tạo là 154 người (tương ứng là 54,79%;
4,62% và 25,41%) vẫn còn chiếm tỷ lệ rất cao. Thực trạng này cho thấy sự thiếu cân
đối trong trình độ chuyên môn của cán bộ, công chức cấp xã.
2.2.2.2.2. Xét theo trình độ quản lý nhà nước.
Theo báo cáo của phòng Nội vụ tính đến ngày 31/12/2015 huyện Chương Mỹ có
318 cán bộ công chức cấp xã, thị trấn có trình độ quản lý nhà nước chiếm 52,48% thấp
hơn nhiều so với yêu cầu "100% cán bộ, công chức cấp cơ sở hoàn thành chương trình
quản lý Nhà nước cấp cơ sở" theo Quyết định số 34/2011/QĐ-UBND ngày 21/8/2011
của UBND Thành phố Hà Nội phê duyệt Kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status