nghiên cứu công tác đào tạo nghề nông nghiệp cho nông dân trên địa bàn huyện từ liêm, thành phố hà nội - Pdf 24



BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

ðINH THỊ THU HÀ
NGHIÊN CỨU CÔNG TÁC ðÀO TẠO NGHỀ
NÔNG NGHIỆP CHO NÔNG DÂN TRÊN ðỊA BÀN
HUYỆN TỪ LIÊM, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ Chuyên ngành : KINH TẾ NÔNG NGHIỆP
Mã số : 60.31.10

Người hướng dẫn khoa học: TS. NGUYỄN TẤT THẮNG

HÀ NỘI - 2012


Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………

ii

LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình học tập và thực hiện ñề tài, tôi ñã nhận ñược sự giúp ñỡ
của nhiều tập thể và cá nhân. Tôi xin ñược bày tỏ sự cám ơn sâu sắc nhất tới
tất cả các tập thể và cá nhân ñã tạo ñiều kiện giúp ñỡ tôi trong quá trình học
tập và nghiên cứu.
Trước hết, với tình cảm chân thành và lòng biết ơn sâu sắc, tôi xin gửi lời
cảm ơn tới thầy giáo – TS. Nguyễn Tất Thắng - người ñã trực tiếp hướng dẫn
và giúp ñỡ tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn.
Tôi xin chân thành cám ơn các thầy giáo, cô giáo Bộ môn Kinh tế; các
thầy cô giáo Khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn; Viện Sau ðại học ñã tạo
ñiều kiện giúp ñỡ tôi mọi mặt trong quá trình học tập và hoàn thành luận văn.
Tôi xin chân thành cám ơn cán bộ nhân viên các Phòng Lao ñộng TB
&XH, Trung tâm Hướng nghiệp và dạy nghề huyện Từ Liêm, Hội Nông dân,
Trạm khuyến nông Từ Liêm, Phòng Kinh tế, thống kê thuộc UBND huyện Từ
Liêm cùng chính quyền, ban, ngành, các bà con nông dân, các thành phần lao
ñộng trên ñịa bàn

Huyện ñã tạo ñiều kiện và hỗ trợ tôi trong quá trình thu thập
số liệu.
Cuối cùng, tôi xin bày tỏ sự biết ơn chân thành tới gia ñình, ñồng nghiệp
và bạn bè - những người ñã luôn bên tôi, ñộng viên, giúp ñỡ tôi về vật chất
cũng như tinh thần trong suốt quá trình học tập và hoàn thành luận văn này.
Hà Nội, ngày1 5 tháng 4 năm 2012
Tác giả


ñịa bàn Huyện 55
4.2.1 Chủ chương ñào tạo nghề nông nghiệp cho nông dân trên ñịa bàn
huyện Từ Liêm 55

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………

iv

4.2.2 Nguồn lực cho công tác ñào tạo nghề nông nghiệp cho nông dân 58
4.2.3 Công tác tổ chức ñào tạo nghề nông nghiệp cho nông dân 63
4.2.4 Hình thức, mô hình ñào tạo nghề nông nghiệp cho nông dân 65
4.2.5 Nội dung ñào tạo nghề nông nghiệp cho nông dân 70
4.2.6 Quy mô ñào tạo nghề nông nghiệp cho nông dân 71
4.2.7 Kết quả ñào tạo nghề nông nghiệp cho nông dân trên ñịa bàn Huyện 73
4.2.8 ðánh giá về công tác ñào tạo nghề nông nghiệp cho nông dân ở
huyện Từ Liêm 79
4.2.9 ðánh giá chung về công tác ñào tạo nghề nông nghiệp cho nông
dân trên ñịa bàn huyện Từ Liêm 87
4.3 Những nhân tố ảnh hưởng ñào tạo nghề nông nghiệp cho nông
dân trên ñịa bàn huyện Từ Liêm 91
4.3.1 Nhóm nhân tố bên trong 91
4.3.2 Nhóm nhân tố bên ngoài 97
4.4 Các giải pháp thúc ñẩy công tác ñào tạo nghề nông nghiệp cho
nông dân trên ñịa bàn huyện Từ Liêm 102
4.4.1 Quan ñiểm, ñịnh hướng ñào tạo nghề nông nghiệp cho nông dân 102
4.4.2 Một số giải pháp chủ yếu 107
5 KẾT LUẬN 126
5.1 Kết luận 126
5.2 Kiến nghị 127
TÀI LIỆU THAM KHẢO 130

XD
SP
SL
Diễn giải nội dung
Bảo vệ thực vật
Cao ñẳng
Công nghiệp hoá-hiện ñại hoá
Công nghiệp
Cơ sở vật chất
Dịch vụ
ðại học
ðào tạo nghề
Giá trị sản xuất
Kinh tế xã hội
Khoa học công nghệ
Hợp tác xã
Phổ thông trung học
Phát triển nông thôn
Lao ñộng
Nông lâm thuỷ sản
Nông thôn mới
Tiểu thủ công nghiệp
Thương binh và xã hội
Trung tâm Khuyến nông quốc gia
Thương mại
Xây dựng
Sản phẩm
Số lượng

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………

4.14 Chương trình khung ñào tạo nghề nông nghiệp cho nông dân trên
ñịa bàn huyện Từ Liêm 93

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………

vii

4.15 Cơ sở vật chất của ñịa phương phục vụ ñào tạo nghề nông nghiệp
cho nông dân trên ñịa bàn huyện Từ Liêm 95
4.16 Kinh phí ñào tạo nghề nông nghiệp cho nông dân trên ñịa bàn
huyện Từ Liêm năm 2011 96
4.17 Nhu cầu học nghề của các ñối tượng ñiều tra (2010 - 2015) 98
4.18 Dự báo nhu cầu học nghề nông nghiệp của nông dân trên ñịa bàn
Huyện trong năm 2012 105 Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………

viii
DANH MỤC HỘP

STT Tên hộp Trang

4.1 Khó khăn về việc thiếu giáo viên dạy nghề nông nghiệp 60
4.2 Khó khăn khi mở lớp ñào tạo nghề cho nông dân 64
4.3 Áp dụng kiến thức ñã học vào sản xuất thực tế tại gia ñình 83
4.4 Thiếu sự kiểm tra giám sát của chính quyền ñịa phương 83
4.5 Cần thường xuyên ñược trợ giúp về vốn, kỹ thuật và kiến thức 84
4.6 Học viên tại xã ðông Ngạc tích cực học tập 86
4.7 Khó khăn trong việc tổ chức sản xuất 87

quan tâm rất nhiều ñến và luôn khẳng ñịnh ñào tạo nghề vừa là khâu thiết yếu,
vừa là khâu ñột phá làm dịch chuyển cơ cấu lao ñộng từ nông nghiệp sang
công nghiệp và dịch vụ, từng bước nâng cao trình ñộ ñội ngũ lao ñộng có
trình ñộ chuyên môn, kỹ thuật cao. Trong 2 năm 2010-2011 trên cả nước ñã
ñào tạo nghề cho 798.240 nông dân; trong ñó có 46% nông dân học các nghề
nông nghiệp, 54% học nghề phi nông nghiệp. Bên cạnh những chuyển biến

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………

2

tích cực, vẫn còn bộc lộ một số vướng mắc như công tác ñào tạo nghề nông
nghiệp cho nông dân chưa ñược quan tâm ñầu tư ñúng mức, nhất là trong bối
cảnh nông dân làm nông nghiệp ñang hội nhập sâu rộng với quốc tế. Số nông
dân ñược ðTN nông nghiệp hàng năm ñã tăng lên nhưng chiếm tỷ lệ rất thấp
so với yêu cầu thực tế…ðây là những vấn ñề ñã và ñang ñặt ra cho các cấp
chính quyền, cơ quan chức năng những vấn ñề vừa mang tính cấp bách, vừa
mang tính lâu dài [1].
Từ Liêm là một huyện ngoại thành ñang có tốc ñộ ñô thị hoá mạnh, bình
quân ñất nông nghiệp giảm mạnh, từ 4000 ha ñất nông nghiệp những năm 90 ñến
nay là 1694 ha, tỷ trọng giá trị sản xuất nông nghiệp chỉ còn 1,7% nhưng Từ Liêm
vẫn coi sản xuất nông nghiệp có vai trò quan trọng. Huyện có 295.000 người
trong ñộ tuổi Lð, chiếm 59,0% dân số, trong ñó tỷ lệ Lð qua ñào tạo chiếm
48,38%, số Lð chưa ñược ñào tạo nghề trong lĩnh vực nông nghiệp còn khá cao.
Trình ñộ canh tác nông nghiệp cũng như kỹ thuật thực hành các ngành nghề của
lực lượng này còn hạn chế, chưa ñáp ứng ñược yêu cầu của xã hội.[2].
Trong những năm qua công tác ñào tạo nghề cho nông dân trên ñịa bàn
huyện Từ Liêm bước ñầu ñược quan tâm, ñã tổ chức các khóa ñào tạo ngắn hạn
cho nông dân về kỹ thuật trồng và chăm sóc hoa cây cảnh, nuôi trồng thủy
sản….tuy nhiên quy mô và ngành nghề ñào tạo cho nông dân trên ñịa bàn còn han

cho nông dân tại huyện Từ Liêm
- ðưa ra một số giải pháp nhằm phát triển công tác ñào tạo nghề nông
nghiệp cho nông dân tại huyện Từ Liêm.
1.3 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.3.1 ðối tượng nghiên cứu
- Nông dân, các cơ sở ñào tạo nghề nông nghiệp, cơ quan chuyên môn
quản lý ñào tạo nghề nông nghiệp, chính sách phát triển công tác ñào tạo nghề
nông nghiệp cho nông dân.
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu
- Về không gian: Huyện Từ Liêm
- Về thời gian: Các số liệu thu thập và phân tích trong nghiên cứu tập
trung trong các năm 2009-2011.

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………

4

- Về nội dung:
+ Thực trạng công tác ñào tạo nghề nông nghiệp cho nông dân trên ñịa
bàn huyện Từ Liêm.
+ Phân tích các yếu tố ảnh hưởng ñến công tác ñào tạo nghề nông
nghiệp cho nông dân trên ñịa bàn huyện Từ Liêm.
+ Những giải pháp nhằm ñẩy mạnh công tác ñào tạo nghề nông nghiệp
cho nông dân trên ñịa bàn huyện Từ Liêm. Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………

5


6

mảnh ñất của mình do diện tích ñất canh tác nhỏ, năng suất lao ñộng thấp,
hoặc sự ñầu tư của họ không ñúng hướng, dẫn ñến việc khủng hoảng thừa như
giai ñoạn vừa qua ñối với cây ñiều, cây mía, thậm chí ñối với cả cây cà-phê.
Với thời gian nông nhàn lớn làm cho người nông dân có xu hướng thoát ly
khỏi ñịa bàn nông thôn lên thành thị kiếm việc, càng làm cho hoạt ñộng canh
tác trên mảnh ñất của họ kém hiệu quả. Một số ñịa phương không còn thanh
niên tại làng xã dẫn ñến việc làm nông chỉ còn lao ñộng nữ hoặc thậm chí
thuê người làm ruộng.
Với ñặc ñiểm của nông dân như hiện nay ñòi hỏi người nông dân phải
thay ñổi hoạt ñộng sản xuất của mình theo 3 hướng: Tiếp tục làm việc trong
lĩnh vưc nông nghiệp với việc áp dụng công nghệ kỹ thuât mới ñể nâng cao
năng suất lao ñộng; chuyển dịch sang làm việc trong lĩnh vực phi nông nghiệp
tại chỗ ở (ly nông bất ly hương); chuyển dịch sang làm việc trong lĩnh vực
công nghiệp, dịch vụ tại ñịa phương khác.
Chính ñặc ñiểm của người nông dân như trên làm cho vai trò của ñào
tạo nghề càng trở nên quan trọng, quyết ñịnh sự thành công của việc hiện ñại
hóa nông nghiệp, nông thôn nói chung và thành công của xây dựng nông thôn
mới nói riêng. [20].
2.1.1.2 Khái niệm về ñào tạo nghề
ðào tạo nghề là một quá trình truyền bá những kiến thức về lý thuyết
và thực hành của người ñào tạo nghề nhằm giúp cho người học nghề có ñược
trình ñộ, kỹ năng, kỹ xảo, sự khéo léo thành thực nhất ñịnh về nghề nghiệp.
ðào tạo nghề là quá trình trang bị kiến thức nhất ñịnh về trình ñộ
chuyên môn nghiệp vụ cho người lao ñộng ñể họ có thể ñảm nhận một công
việc nhất ñịnh. Hay nói cách khác ñó là quá trình truyền ñạt, lĩnh hội những
kiến thức và kỹ năng cần thiết ñể người lao ñộng có thể thực hiện một công
việc nào ñó.
ðào tạo nghề bao gồm ñào tạo nghề mới, ñào tạo nghề bổ sung và ñào

mục ñích nâng cao tay nghề hay kỹ năng về sản xuất nông nghiệp, chế biến,
tiêu thụ nông sản cho nông dân Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………

8

2.1.2. Sự cần thiết ñào tạo nghề nông nghiệp cho nông dân
ðào tạo nghề cho nông dân ñể giúp họ thoát nghèo. ðại bộ phận nông dân
còn nghèo, sản xuất nhỏ lẻ do thiếu vốn, sự hiểu biết, ứng dụng khoa học kỹ
thuật còn hạn chế. Họ lại không có thói quen hợp tác sản xuất, tiêu thụ sản phẩm
nên càng khó ñưa sản phẩm ra thị trường. Thực trạng sản xuất nông nghiệp tại
các ñịa phương hiện nay là hàng hóa kém chất lượng, không bảo ñảm vệ sinh và
an toàn thực phẩm, giá thành cao, không ổn ñịnh, khó cạnh tranh với những
nước trong khu vực. Bởi vậy, ñào tạo nghề cho nông dân giúp người nông dân
có ñược việc làm thoát nghèo và làm giàu chính tại ñịa phương.
Thông qua việc trang bị các kiến thức, kỹ năng tối thiểu về nghề nghiệp
từ các khoá ñào tạo ngắn hạn, người lao ñộng nông thôn, nông dân ñã có khả
năng nâng cao năng suất lao ñộng, tăng thu nhập, thoát ñược nghèo một cách
bền vững. Thực tế cho thấy ở nhiều ñịa phương, sau khi người nông dân ñược
học nghề, năng suất vật nuôi, cây trồng ñược nâng lên từ 1,5- 2 lần; chất
lượng và phẩm cấp sản phẩm hàng hoá cũng ñược nâng lên. ðiều quan trọng
nữa, thông qua các khoá ñào tạo, người nông dân, nhất là những chủ trang trại,
chủ hộ, ñược trang bị những kiến thức về khởi sự doanh nghiệp, nên sau khi
khoá học ñã mạnh dạn tổ chức sản xuất theo hướng sản xuất hàng hoá, thu hút
thêm lao ñộng tại ñịa phương vào làm việc. [10].
ðào tạo nghề nông nghiệp cho nông dân giúp họ gắn bó với sản xuất
nông nghiệp. Thực tế hiện nay sản xuất nông nghiệp hiệu quả thấp lại gặp
nhiều rủi ro cả về ñiều kiện tự nhiên và thị trường nên nhiều người ñã không

ñặc biệt là những vùng chuyển ñổi mục ñích sử dụng ñất nông nghiệp sang
công nghiệp, dịch vụ. Bởi thực tế, khi chuyển ñổi mục ñích, nhiều thách thức,
khó khăn ñặt lên vai nông dân.
ðào tạo nghề nông nghiệp cho nông dân ñáp ứng nhu cầu học tập, phát
triển của người nông dân. Sau ñào tạo nghề người nông dân sẽ ñược trang bị
những kiến thức cơ bản về kỹ thuật trồng trọt, chăn nuôi, cách phòng trừ các
loại dịch bệnh thường xẩy ra ở ñịa phương, những kiến thức về giá cả, thông
tin thị trường…
ðào tạo nghề nông nghiệp cho nông dân góp phần ñảm bảo an sinh xã

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………

10

hội. Hiện nay phần lớn lao ñộng của ngành nông nghiệp là phụ nữ. Những
người vất vả nhất, chịu một nắng hai sương ñể trực tiếp sản xuất của cải cho
toàn xã hội lại là những phụ nữ chân yếu tay mềm. Khi ngành nông nghiệp ñã
có những bước phát triển ñáng kể, chúng ta càng phải quan tâm ñến việc ñào
tạo nghề, trang bị kỹ năng, kỹ thuật cho người nông dân. Nỗ lực này không
chỉ giảm bớt phần nào sự vất vả cho lao ñộng nữ trong ngành nông nghiệp mà
còn ñáp ứng nhu cầu bức thiết cho sự phát triển của ngành nông nghiệp nói
riêng và xã hội nói chung. [25].
Trong lĩnh vực nông nghiệp hiện nay có rất nhiều nghề, nhiều sản
phẩm ñang xuất khẩu rất tốt, nhưng trình ñộ Lð lại rất hạn chế. Thêm vào ñó,
việc ñào tạo nghề nông nghiệp cho nông dân ñem lại hiệu quả tức thì, nông
dân sẽ có việc làm ổn ñịnh ngay, hoặc áp dụng kiến thức ñược học vào ngay
công việc của gia ñình, làm tăng năng suất, tăng thu nhập, cải thiện ñời sống.
Hơn nữa, ñào tạo nghề nông nghiệp cho nông dân còn giải quyết vấn ñề lâu
dài, bởi nông nghiệp là lĩnh vực VN có nhiều lợi thế và nhiều triển vọng.
2.1.3 Hình thức, phương thức, mô hình ñào tạo nghề cho nông dân

hải sản, tập huấn quy trình phòng trừ dịch bệnh, kinh nghiệm hay trong quá
trình sản xuất…
- ðối tượng: Lao ñộng nông thôn ñang trực tiếp tham gia sản xuất nông
nghiệp, thiếu kiến thức KHKT, thiếu kiến thức quản lý.
Số lượng: từ 70-120 người.
-Thời gian: Linh hoạt theo mùa vụ, từ 1-2 ngày.
- Cơ sở ñào tạo: Cán bộ các Viện nghiên cứu, cán bộ trung tâm khuyến
nông, trung tâm ñào tạo nghề, trạm BVTV…
* Toạ ñàm trao ñổi kiến thức:
- Là cùng nói chuyện với nhau về một vấn ñề gì ñó, thường là ñể nhằm
truyền bá một tư tưởng nào ñó.
- Nội dung: Trao ñổi về kiến thức khoa học kỹ thuật trồng trọt, chăn
nuôi, hay kiến thức về phát triển kinh tế xã hội…
- ðối tượng: Nông dân, số lượng người tham gia từ 80-100 người/lớp
- Thời gian: Lúc nông nhàn. Từ 1-5 ngày.

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………

12

2.1.3.2. Mô hình ñào tạo nghề cho nông dân
Mô hình hiểu theo phạm vi “mô hình lý thuyết” là sự mô phỏng dưới một
hình thức diễn tả thu gọn và cô ñọng bằng một ngôn ngữ nào ñó nhằm biểu trưng
cho những thuộc tính bản chất và chung nhất về cấu trúc và hoạt ñộng của một
khách thể nào ñó trong thực tế tự nhiên và xã hội (hay còn gọi là ñối tượng gốc).
Mô hình ñào tạo nghề là sự cụ thể hóa hình mẫu lý tưởng của mục
tiêu dạy nghề trên cơ sở những nét cơ bản chủ yếu nhất của ñối tượng nhận
thức. Giữa mô hình ñào tạo nghề và mục tiêu dạy nghề chỉ dừng ở mức ñộ
dự báo giá trị, chưa phải là cái có thực, khả năng tiệm cận giữa mô hình
ñào tạo nghề và mục tiêu dạy nghề lớn hay nhỏ phụ thuộc vào năng lực

+ Người học ñã tiếp thu ñược kiến thức, kỹ năng cơ bản ñể hành nghề
trồng trọt, chăn nuôi.
+ Sau ñào tạo, người học ñã vận dụng kiến thức, kỹ năng ñã ñược học
vào sản xuất, góp phần nâng cao chất lượng, sản lượng sản xuất, năng suất lao
ñộng và giảm chi phi sản xuất, thu nhập tăng, sản lượng sản xuất tăng so với
trước khi học do người học biết cách tính toán lượng phân bón, thuốc bảo vệ
thực vật, chọn giống, thời ñiểm chăm sóc
+ Ý thức về an toàn vệ sinh thực phẩm, bảo vệ môi trường sinh thái
nâng lên; Người dân ở miền núi, biên giới ñã từng bước thay ñổi tập quán du
canh, du cư và ñốt phá rừng làm rẫy [1].
2.1.4 Nội dung công tác ñào tạo nghề nông nghiệp cho nông dân
Luật Dạy nghề ñã chỉ rõ ðTN là “hoạt ñộng dạy và học nhằm trang bị
kiến thức, kỹ năng và thái ñộ nghề nghiệp cần thiết cho người học nghề ñể có thể
tìm ñược việc làm hoặc tự tạo việc làm sau khi hoàn thành khoá học” Trong hệ
thống giáo dục quốc dân Việt Nam, ñào tạo nghề bao hàm hệ thống các trường,
các cơ sở dạy nghề và các trường trung học chuyên nghiệp, cụ thể hơn, với công
tác ñào tạo nghề xem là một thiết chế gồm nhiều bộ phận cấu thành, vận hành
dựa trên sự phối hợp của các bộ phận ấy vì một mục tiêu ñào tạo chung.
Nội dung công tác ñào tạo nghề cho nông dân bao gồm các yếu tố chủ
yếu sau: (1) Chủ trương chính sách về ñào tạo nghề; (2) Tổ chức thực hiện
ñào tạo nghề; (3) Nguồn lực cho ñào tạo nghề; (4) Hình thức, nội dung ñào

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………

14

tạo nghề; (5) Kết quả ñào tạo nghề; (6) ðánh giá kết quả ñào tạo nghề; (7) Sự
tham gia và phối hợp trong tổ chức ñào tạo nghề nông nghiệp cho nông dân,
cụ thể:
*Chủ trương chính sách về ñào tạo nghề nông nghiệp cho nông dân: là

công tác ñào tạo nghề trên mỗi phương diện và những mặt còn hạn chế trong
công tác ñào tạo nghề nông nghiệp cho nông dân.
* Phối hợp và hỗ trợ trong công tác ñào tạo nghề nông nghiệp cho nông
dân ñó là sự tham gia phối hợp và hỗ trợ các cấp, ban ngành, các tổ chức xã
hội trong công tác ñào tạo nghề nông nghiệp cho nông dân.
2.1.5 Những nhân tố ảnh hưởng ñến ñào tạo nghề nông nghiệp cho nông dân
2.1.5.1 Nhóm nhân tố bên trong
a. Giáo viên ñào tạo nghề
Giáo viên giữ vai trò chủ ñạo trong việc tổ chức hoạt ñộng ñào tạo
nghề cho người học thông qua nhiều con ñường khác nhau, mỗi con ñường lại
ñòi hỏi phải có ñủ lực lượng giáo viên có nhiệt tình, có phẩm chất, năng lực
ñể ñảm nhiệm những công việc mới mẻ ñó. Vì vậy, từng bước giải quyết
những vần ñề chung ñối với cán bộ quản lý giáo dục, giáo viên làm công tác
ñào tạo nghề như nắm vững chủ trương, ñường lối, nội dung, phương pháp
tiến hành ñào tạo nghề, song ñiều cấp thiết là phải tăng cường ñào tạo, bồi
dưỡng một vài năm tới nhanh chóng có ñủ giáo viên lao ñộng kỹ thuật làm
nòng cốt về công tác ñào tạo nghề cho các cơ sở ñào tạo.
ðội ngũ giáo viên là yếu tố cơ bản có tình chất quyết ñịnh, tác ñộng
trực tiếp lên chất lượng ñào tạo: là người giữ trọng trách truyền ñạt kiến thức
kỹ năng, kỹ sảo, kinh nghiệm cho các học viên trên cơ sở thiết bị dạy học.
Thực tế là trong ñào tạo nghề hiện nay chúng ta thiếu thầy dạy giỏi cả
về lý thuyết lẫn thực hành. Một tình hình ñáng quan tâm nữa là trong những
năm vừa qua nhiều giáo viên dạy nghề ñược ñào tạo chính quy, có năng lực
chuyển sang làm nghề khác có thu nhập cao hơn, các cơ sở sản xuất kinh
doanh trong và ngoài tỉnh là nơi thu hút các giáo viên dạy nghề có trình ñộ,
năng lực và kinh nghiệm nghề nghiệp. ðồng thời việc tuyển dụng giáo viên
dạy nghề chưa tạo ñược lực hấp dẫn, nhiều sinh viên tốt nghiệp các trường ñại

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status