Báo cáo kiến tập quản trị nhân lực: Công tác đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ, công chức ở xã xuân giang huyện quang bình tỉnh hà giang - Pdf 37

MỤC LỤC
MỤC LỤC............................................................................................................1
LỜI MỞ ĐẦU......................................................................................................1
1.Lý do chọn đề tài................................................................................1
2. Mục tiêu nghiên cứu..........................................................................2
3. Nhiệm vụ của đề tài...........................................................................2
4. Đối tượng nghiên cứu........................................................................3
5. Phạm vi nghiên cứu...........................................................................3
6. Phương pháp nghiên cứu...................................................................3
7. Kết cấu tiểu luận ...............................................................................3
B.NỘI DUNG.......................................................................................................5
Chương I. KHÁI QUÁT VỀ ỦY BAN NHÂN DÂN XÃ XUÂN GIANG VÀ
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CÔNG TÁC NÂNG CAO .............5
CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ CÁN BỘ, CÔNG CHỨC XÃ XUÂN GIANG HUYỆN QUANG BÌNH - TỈNH HÀ GIANG..................................................5
1.1 Khái quát vài nét về xã Xuân Giang - Quang Bình - Hà Giang......5
1.1.1 Vị trí địa lý, đặc điểm tự nhiên của xã Xuân Giang.....................5
1.2 Chức năng,nhiệm vụ của ủy ban nhân dân xã Xuân Giang.............5
1.2.1. Trong lĩnh vực kinh tế, Uỷ ban nhân dân xã Xuân Giang thực
hiện những nhiệm vụ, quyền hạn sau:...........................................................5
1.2.2. Trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, thuỷ lợi
và tiểu thủ công nghiệp, Uỷ ban nhân dân xã Xuân Giang thực hiện những
nhiệm vụ, quyền hạn sau:..............................................................................6
1.2.3. Trong lĩnh lực xây dựng, giao thông vận tải, Uỷ ban nhân dân
xã Xuân Giang thực hiện những nhiệm vụ, quyền hạn sau:..........................7
1.2.4. Trong lĩnh vực giáo dục, y tế, xã hội, văn hoá và thể dục thể
thao, Uỷ ban nhân dân xã Xuân Giang thực hiện những nhiệm vụ, quyền
hạn sau:..........................................................................................................7


1.2.5. Trong lĩnh vực quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội và
thi hành pháp luật ở địa phương, Uỷ ban nhân dân xã xuân Giang thực hiện

1.5 Cơ sở thực tiễn về vấn đề nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ
công chức ở Việt nam hiện nay...................................................................22
Chương II: THỰC TRẠNG ĐÁNH GIÁ VỀ CÔNG TÁC NÂNG CAO
CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ CÁN BỘ, CÔNG CHỨC XÃ XUÂN GIANG HUYỆN QUANG BÌNH - TỈNH HÀ GIANG................................................26
2.1. Sự cần thiết phải nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ công chức
xã.................................................................................................................26
2.1.1. Xuất phát từ đặc điểm chính quyền cấp xã và vị trí, vai trò của
đội ngũ cán bộ,công chức chính quyền cấp xã............................................26
2.1.2. Xuất phát từ yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa và xây dựng
Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa......................................................27
2.1.3. Xuất phát từ những bất cập về chất lượng và yêu cầu chuẩn hóa
đội ngũ CBCC chính quyền cấp xã hiện nay...............................................27
2.2. Thực trạng đội ngũ cán bộ, công chức xã Xuân Giang................28
2.3. Vấn đề nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ công chức hiện nay 32
Chương III. MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC
NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ CÁN BỘ,CÔNG CHỨC XÃ
XUÂN GIANG-HUYỆN QUANG BÌNH-T ỈNH HÀ GIANG......................38
C.KẾT LUẬN....................................................................................................43
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO.........................................................45
A.


LỜI MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Với đường lối đổi mới đúng đắn và sáng tạo của Đảng cộng sản Việt Nam,
đất nước ta đã chuyển từ nền kinh tế kế hoách hoá tập trung quan liêu bao cấp
sang nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần, vận hành theo cơ chế thị trường,
theo định hướng xã hội chủ nghĩa có sự quản lý của nhà nước. Bằng những cải
cách mạnh mẽ về kinh tế, chúng ta đã vượt qua khủng hoảng, ổn định chính trị,
phát triển kinh tế xã hội, đưa đất nước vững bước đi lên chủ nghĩa xã hội, hội

chủ trương cải cách nền hành chính nhà nước và coi đó là trọng tâm của việc xây
dựng và hoàn thiện nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
Một trong những nội dung quan trọng của công cuộc cải cách hành chính
là xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức hành chính vừa có phẩm chất đạo dức
tốt, vừa có năng lực, trình độ chuyên môn cao, có kĩ năng quản lý, vận hành bộ
máy hành chính để thực hiện có hiệu quả các chủ trương , đường lối của Đảng,
chính sách, pháp luật của Nhà nước.
Đội ngũ cán bộ, công chức có vai trò vô cùng quan trọng, quyết định chất
lượng, hiệu quả hoạt động của chính quyền các cấp nói chung và chính quyền
cấp cơ sở nói riêng. Hiệu lực quản lý nhà nước được thực hiện bởi số lượng và
chất lượng của đội ngũ cán bộ, công chức, như Chủ tịch Hồ Chí Minh đã chỉ
dẫn "Cán bộ nào thì phong trào ấy". Do vậy, nhận biết được thực trạng của đội
ngũ cán bộ, công chức xã, phường là yếu tố cơ bản có tính quyết định góp phần
đưa ra những giải pháp hữu hiệu cho việc nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ,
công chức nhằm đạt được hiệu quả cao trong công tác quản lý nhà nước ở chính
quyền cấp xã, phường nói chung và xã Xuân Giang, huyện Quang Bình,tỉnh Hà
Giang nói riêng.
2. Mục tiêu nghiên cứu
Trên cơ sở khái quát những vấn đề lý luận và thực tiễn về công tác đào tạo,
bồi dưỡng cán bộ Đoàn đáp ứng nhu cầu CNH, HĐH đất nước và thực tiễn đào
tạo, bồi dưỡng cán bộ,công chức cấp cơ sở, từ đó đề xuất những giải pháp nâng
cao chất lượng đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức cấp cơ sở trên địa bàn
huyện Quang Bình-tỉnh Hà Giang và xã Xuân Giang nói riêng.
3. Nhiệm vụ của đề tài

2


- Làm rõ cơ sở lý luận và thực tiễn về công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ,
công chức cấp cơ sở đáp ứng yêu cầu trong sự nghiệp đổi mới đất nước.

lượng đội ngũ cán bộ,công chức xã Xuân Giang-huyện Quang Bình-tỉnh Hà
Giang.
Trên cơ sở những nhận định trên, tôi lựa chọn đề tài : “Thực trạng và giải
pháp nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức xã Xuân Giang, huyện
Quang Bình, tỉnh Hà Giang.

4


B. NỘI DUNG
Chương I. KHÁI QUÁT VỀ ỦY BAN NHÂN DÂN XÃ XUÂN GIANG VÀ
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CÔNG TÁC NÂNG CAO
CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ CÁN BỘ, CÔNG CHỨC XÃ XUÂN GIANG HUYỆN QUANG BÌNH - TỈNH HÀ GIANG
1.1 Khái quát vài nét về xã Xuân Giang - Quang Bình - Hà Giang
1.1.1 Vị trí địa lý, đặc điểm tự nhiên của xã Xuân Giang
Xã Xuân Giang là xã nằm cách trung tâm huyện 15km về phía đông nam
của huyện Quang Bình, tỉnh Hà Giang, là xã động lực của huyện,bao gồm 9 thôn
bản bao gồm: thôn Then, thôn Quyền, thôn Trung, thôn Trang, thôn Mới, thôn
Tịnh, thôn Kiêu, thôn Chì, và thôn Bản Tát. Xã có diện tích đất tự nhiên
5.775,78ha. Trong đó đất nông nghiệp là 5.097,13ha, là xã thuần nông, có vị trí
giáp danh với các xã trong và ngoài huyện như:
- Phía Bắc giáp với xã Bằng Lang - huyện Quang Bình-tinh Hà Giang.
- Phía Nam giáp với xã Tiên Yên - huyện Quang Bình-tỉnh Hà Giang.
- Phía Đông giáp với xã Yên Hà – huyện Quang Bình - tỉnh Hà Giang.
- Phía Tây giáp với xã Nà Khương – huyện Quang Bình – tỉnh Hà Giang và
xã Tân Phượng – huyện Lục Yên – Tỉnh Yên Bái.
Xuân Giang là vùng thấp của huyện,có địa hình lòng chảo, xen kẽ các dãy
núi là cánh đồng lúa chạy dài,có trục đường tỉnh lộ 183 chạy qua địa bàn xã
10km. Các điểm dân cư phân bố đều trên toàn xã.Trong những năm qua cùng
với sự phát triển kinh tế, đời sống của nhân dân đã phần nào được nâng cao

quyền hạn sau:
Một là, tổ chức và hướng dẫn việc thực hiện các chương trình, kế hoạch, đề
án khuyến khích phát triển và ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ để phát
triển sản xuất và hướng dẫn nông dân chuyển đổi cơ cấu kinh tế, cây trồng, vật
nuôi trong sản xuất theo quy hoạch, kế hoạch chung và phòng trừ các bệnh dịch
đối với cây trồng và vật nuôi;
Hai là, tổ chức việc xây dựng các công trình thuỷ lợi nhỏ, thực hiện việc tu
bổ, bảo vệ đê điều, bảo vệ rừng, phòng, chống và khắc phục hậu quả thiên tai,
bão lụt, ngăn chặn kịp thời những hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ đê điều,
bảo vệ rừng tại địa phương;
6


Ba là, quản lý, kiểm tra, bảo vệ việc sử dụng nguồn nước trên địa bàn theo
quy định của pháp luật;
Bốn là, tổ chức, hướng dẫn việc khai thác và phát triển các ngành, nghề
truyền thống ở địa phương và tổ chức ứng dụng tiến bộ về khoa học, công nghệ
để phát triển các ngành, nghề mới.
1.2.3. Trong lĩnh lực xây dựng, giao thông vận tải, Uỷ ban nhân dân xã
Xuân Giang thực hiện những nhiệm vụ, quyền hạn sau:
Một là, tổ chức thực hiện việc xây dựng, tu sửa đường giao thông trong xã
theo phân cấp;
Hai là, quản lý việc xây dựng, cấp giấy phép xây dựng nhà ở riêng lẻ ở
điểm dân cư nông thôn theo quy định của pháp luật, kiểm tra việc thực hiện
pháp luật về xây dựng và xử lý vi phạm pháp luật theo thẩm quyền do pháp luật
quy định;
Ba là, tổ chức việc bảo vệ, kiểm tra, xử lý các hành vi xâm phạm đường
giao thông và các công trình cơ sở hạ tầng khác ở địa phương theo quy định của
pháp luật;
Bốn là, huy động sự đóng góp tự nguyện của nhân dân để xây dựng đường

nhiệm vụ, quyền hạn sau:
Một là, tổ chức tuyên truyền, giáo dục xây dựng quốc phòng toàn dân, xây
dựng làng xã chiến đấu trong khu vực phòng thủ địa phương;
Hai là, thực hiện công tác nghĩa vụ quân sự và tuyển quân theo kế hoạch,
đăng ký, quản lý quân nhân dự bị động viên, tổ chức thực hiện việc xây dựng,
huấn luyện, sử dụng lực lượng dân quân tự vệ ở địa phương;
Ba là, thực hiện các biện pháp bảo đảm an ninh, trật tự, an toàn xã hội; xây
dựng phong trào quần chúng bảo vệ an ninh Tổ quốc vững mạnh, thực hiện biện
pháp phòng ngừa và chống tội phạm, các tệ nạn xã hội và các hành vi vi phạm
pháp luật khác ở địa phương;
Bốn là, quản lý hộ khẩu tổ chức việc đăng ký tạm trú, quản lý việc đi lại
của người nước ngoài ở địa phương.
1.2.6. Trong việc thực hiện chính sách dân tộc và chính sách tôn giáo, Uỷ
ban nhân dân xã Xuân Giang có nhiệm vụ tổ chức, hướng dẫn và bảo đảm thực
hiện chính sách dân tộc, chính sách tôn giáo, quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo
của nhân dân ở địa phương theo quy định của pháp luật.
8


1.2.7. Trong việc thi hành pháp luật, Uỷ ban nhân dân xã Xuân Giang thực
hiện những nhiệm vụ, quyền hạn sau:
Một là, tổ chức tuyên truyền, giáo dục pháp luật, giải quyết các vi phạm
pháp luật và tranh chấp nhỏ trong nhân dân theo quy định của pháp luật;
Hai là, tổ chức tiếp dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và kiến nghị của công
dân theo thẩm quyền;
Ba là, tổ chức thực hiện hoặc phối hợp với các cơ quan chức năng trong
việc thi hành án theo quy định của pháp luật, tổ chức thực hiện các quyết định
về xử lý vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật.
1.3 Những vấn đề lý luận về công tác nâng cao chất lương đội ngũ cán bộ
công chức xã Xuân Giang-huyện Quang Bình-tỉnh Hà Giang

Cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn, là công dân Việt Nam, được bầu cử
giữ chức vụ theo nhiệm kì trong thường trực hội đồng nhân dân, uỷ ban nhân
dân, bí thư, phó bí thư đảng uỷ người đứng đầu tổ chức chính trị - xã hội. Cán
bộ cấp xã có các chức vụ sau đây :
- Bí thư, phó bí thư đảng uỷ;
- Chủ tịch, phó chủ tịch hội đồng nhân dân;
- Chủ tịch, phó chủ tịch uỷ ban nhân dân;
- Chủ tịch Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Bí thư Đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh;
- Chủ tịch Hội liên hiệp phụ nữ Việt Nam;
- Chủ tịch hội đồng nhân dân Việt Nam ( áp dụng đối với xã, phường, thị
trấn có hoạt động nông, lâm, ngư, diêm nghiệp và có Tổ chức hội nông
dân Việt Nam ).
- Chủ tịch hội cựu chiến binh Việt Nam.
Công chức cấp xã là công dân Việt Nam được tuyển dụng giữ một chức
danh chuyên môn, nghiệp vụ thuộc uỷ ban nhân dân cấp xã, trong biên chế và
hưởng lương từ ngân sách nhà nước.
Công chức cấp xã có các chức danh sau đây :
- Trưởng công an;
- Chỉ huy trưởng quân sự;
- Văn phòng – thống kê;

10


- Địa chính – xây dựng – đô thị và môi trường ( đối với phường, thị trấn)
hoặc địa chính – nông nghiệp – xây dựng và môi trường;
- Tài chính – kế toán;
- Tư pháp – hộ tịch;
- Văn hoá – xã hội.

quyền của Đảng Cộng sản Việt Nam, Chính phủ quy định.
- Kinh phí đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức cấp xã do ngân sách nhà
nước cấp và các nguồn thu khác theo quy định của pháp luật.
1.3.2 Tiêu chuẩn để xác định cán bộ, công chức nhà nước
1.3.2.1 Tiêu chuẩn cơ bản của cán bộ, công chức
- Là công dân Việt nam
- Được tuyển dụng, bổ nhiệm hoặc bầu cử vào làm việc trong biên chế
chính thức của bộ mày nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội.
- Được xếp vào một ngạch trong hệ thống ngạch bậc của công chức do
Nhà nước quy định.
- Được hưởng lương từ ngân sách Nhà nước.
1.3.2.2.Hoàn thiện tiêu chuẩn cán bộ, công chức trong giai đoạn hiện nay:
Công cuộc đổi mới toàn diện nước ta do Đảng khởi xướng và lãnh đạo đã
trải qua hơn 20 năm kể từ Đại hội toàn quốc lần thứ VI của Đảng. Sự nghiệp cải
cách nền hành chính nhà nước được đánh dấu bằng Nghị quyết Trung ương 8
khoá VII cũng nằm trong tiến trình của công cuộc đổi mới toàn diện đất nước.
Một trong ba nội dung quan trọng của cải cách nền hành chính nhà nước là xây
dựng đội ngũ cán bộ công chức nhà nước có phẩm chất chính trị vững vàng, đủ
năng lực trình độ chuyên môn nghiệp vụ, ngang tầm để đáp ứng yêu cầu của sự
nghiệp cách mạng trong giai đoạn hiện nay – giai đoạn công nghiệp hoá, hiện
đại hoá đất nước. Hoàn thiện tiêu chuẩn công chức đóng một vai trò quan trọng.
Tiêu chuẩn công chức là tổng hợp các yêu cầu - điều kiện “được quy định
làm chuẩn” để nhận xét, đánh giá, phân loại, tuyển chọn công chức, trên cơ sở
đó mà đào tạo, bồi dưỡng, đề bạt và bố trí, sử dụng có hiệu quả từng người và cả
đội ngũ công chức. Nội dung tiêu chuẩn công chức không cố định, nó được quy
12


định và phát triển theo yêu cầu, nhiệm vụ chính trị của từng giai đoạn cách
mạng và được cụ thể hoá trong từng ngành , từng lĩnh vực công tác cụ thể. Tiêu


đường tất yếu để các quốc gia phát triển đất nước, chấn hưng dân tộc. Xây dựng
đội ngũ công chức đáp ứng nhu cầu hội nhập là yêu cầu tất yếu khách quan.
Thứ năm, xây dựng tiêu chuẩn công chức phải giải quyết một cách khoa học
giữa định tính và địng lượng, giữa trước mắt và lâu dài phù hợp với thực tế Việt
Nam. Yêu cầu này xuất phát từ đặc điểm đội ngũ các bộ, công chức nước ta hiện
nay là trưởng thành từ nhiều nguồn khác nhau, một bộ phận không nhỏ là trưởng
thành từ chiến tranh cách mạng, họ có rất ít điều kiện học tập cơ bản, hệ thống,
nhưng lại là những người có bề dày kinh nghiệm, có vốn tri thức được đúc rút từ
thực tiễn rất phong phú. Bên cạnh đó là bộ phận trưởng thành trong hoà bình,
được đào tạo cơ bản, có hệ thống nhưng vốn tri thức kinh nghiệm thực tế còn
hạn chế.
Xây dựng tiêu chuẩn công chức trong điều kiện trên dễ xuất hiện hai xu
hướng: Hạ thấp tiêu chuẩn hoặc nóng vội đốt cháy giai đoạn. Để thực hiện chiến
lược trên, Đảng ta xác định tiêu chuẩn chung của cán bộ, công chức trong thời
kỳ mới là:
Một là, có tinh thần yêu nước sâu sắc, tận tuỵ, phục vụ nhân dân kiên định
mục tiêu độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội, phấn đấu thực hiện đường lối của
Đảng có hiệu quả, chính sách, pháp luật của nhà nước.
Hai là, cần kiệm, liêm chính, chí công vô tư, không tham nhũng và kiên
quyết đấu tranh chống tham nhũng. Có ý thức tổ chức kỷ luật, trung thực, gắn bó
mật hiết với nhân dân, được nhân dân tín nhiệm. Cần , kiệm, liêm, chính, chí
công vô tư là những phẩm chất không thể thiếu của mỗi ngưới cán bộ, công
chức.
Ba là, có trình độ hiểu biết về lý luận chính trị, quan điểm, đường lối của
Đảng, chính sách và pháp luật của Nhà nước , có trình độ văn hóa chuyên môn
đủ năng lực sức khỏe để làm việc có hiệu quả, đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ được
giao.
1.3.3 Đặc điểm cán bộ, công chức
- Họ là những người trưởng thành về thể chất và trưởng thành về mặt xã

tập, nhằm giúp tổ chức đạt được mục tiêu của mình bằng việc tăng cường năng
lực, làm gia tăng giá trị của nguồn lực cơ bản quan trọng nhất là con người, là
CBCC làm việc trong tổ chức. ĐTBD tác động đến con người trong tổ chức, làm

15


cho họ có thể làm việc tốt hơn, cho phép họ sử dụng tốt hơn các khả năng, tiềm
năng vốn có của họ, phát huy hết năng lực làm việc của họ.
Đào tạo và phát triển là một nhiệm vụ quan trọng trong tổ chức. Nó không
chỉ nâng cao nă
ng lực công tác cho cán bộ,công chức hiện tại mà chính là đáp ứng các yêu
cầu về nhân lực trong tương lai của tổ chức.
1.3.4.2 Quy trình đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức
Đào tạo, bồi dưỡng xét theo ý nghĩa của một hoạt động trong tổ chức, là
quá trình làm thay đổi hành vi người học một cách có kế hoạch, có hệ thống
thông qua các sự kiện, chương trình và hướng dẫn học tập, cho phép cá nhân đạt
được các trình độ kiến thức, kỹ năng và năng lực để thực hiện công việc của họ
có hiệu quả.
1.3.4.3. Những yếu tố từ phía người học ảnh hưởng đến chất lượng đào tạo
Đầu vào của cán bộ, công chức cấp xã đa dạng về độ tuổi, trình độ, khả
năng nhận thức và động cơ học tập khác nhau.
Nhưng họ có điểm chung là vừa đi làm vừa tham gia đào tạo, bồi dưỡng
để nâng cao trình độ lý luận chính trị hay chuyên môn nghiệp vụ. Chính những
đặc điểm đó của người học cũng là yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng đào tạo.
Chính việc phải vừa học vừa làm đã làm cho người học không thể toàn
tâm, toàn ý cho việc đi học. Quá trình học tập họ xin nghỉ, thậm chí có mặt
nhưng đầu thì đang nghĩ đến công việc tập thể. Bên cạnh đó họ đóng vai trò là
những trụ cột trong gia đình phải lo các công việc gia đình, đối nội đối
ngoại,...rất nhiều việc phải lo, vì thế chất lượng học tập bị hạn chế.

Hệ thống chính sách các cấp của Đảng và Nhà nước có tác động rất lớn
đến chất lượng đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức nói chung và cán bộ,
công chức, cấp xã nói riêng: Chính sách bổ nhiệm cán bộ, chính sách hỗ trợ
người đi học, chính sách chuẩn hoá cán bộ…
Chẳng hạn chính sách bổ nhiệm cán bộ của Huyện quy định: Bổ nhiệm
các chức vụ lãnh đạo cấp huyện phải có trình độ chuyên môn đại học và trình
độ trung cấp chính trị. Chính điều đó sẽ tạo ra động lực học tập cho họ khi
được cử đi học tập hoặc thậm chí họ phải tự mình cách chuẩn hoá trình độ để
được bổ nhiệm.

17


Hay chính sách hỗ trợ người đi học cũng ảnh hưởng đến chất lượng đào
tạo, bồi dưỡng. Khi người học được đảm bảo về chế độ ăn, nghỉ, học phí, tiền
tàu xe, tài liệu…tức là người học không phải bận tâm nhiều đến những chi phí
liên quan khi đi học mà họ chỉ có nhiệm vụ học tập cho tốt thì chắc chắn học
tập sẽ đạt kết quả.
Chính sách đầu tư cơ sở vật chất cho Trung tâm đào tạo, bồi dưỡng.
Chính sách đối với học viên tham gia đào tạo, bồi dưỡng.
1.3.4.6. Các tiêu chí đánh giá chất lượng đào tạo, bồi dưỡng
* Theo Vương Nhất Bình, chất lượng đào tạo được đánh giá trên 6 tiêu
chí sau:
- Đạo đức: Trách nhiệm xã hội, các giá trị văn hoá đạo đức như thông
cảm, khoan dung, trách nhiệm, ý thức xã hội công dân;
- Kiến thức: Cơ sở khoa học chung và chuyên ngành tri thức công nghệ
và chuyên môn, các lĩnh vực liên ngành;
-Năng lực: Khả năng thu thập và đánh giá, lựa chọn và xử lý thông tin,
giải quyết vấn đề, năng lực phê phán và biện chứng;
- Kỹ năng sử dụng trang thiết bị đa năng, các phương tiện điện tử, máy

1.4 Yêu cầu của người cán bộ, công chức
Theo V.I.Lênin, phẩm chất cao quý của cán bộ được hiểu là họ có lòng
trung thành cới sự nghiệp và có năng lực. Do đó cán bộ, công chức nhà nước
phải có trình độ và tiêu chuẩn nhất định.
1.4.1. Năng lực của cán bộ, công chức
Năng lực là khả năng của một người để làm một việc gì đó, để xử lý một
tình huống và để thực hiện một nhiệm vụ cụ thể trong một môi trường xác định.
Nói cách khác năng lực là khả năng sử dụng các tài sản, tiềm lực của con người
như kiến thức, kỹ năng và các phẩm chất khác để đạt được các mục tiêu cụ thể
trong một điều kiện xác định. Thông thường người ta chỉ rằng năng lực gồm có
các thành tố là kiến thức, kỹ năng và thái độ.
Năng lực của cán bộ,công chức luôn gắn với mục đích tổng thể, với chiến
lược phát triển của tổ chức và phải gắn với lĩnh vực, điều kiện cụ thể.
Năng lực liên quan chặt chẽ đến quá trình làm việc, phương pháp làm việc
hiệu quả và khoa học công nghệ. Yêu cầu năng lực sẽ thay đổi khi tình hình
công việc và nhiệm vụ thay đổi.
19


Năng lực không phải là bằng cấp, trình độ được đào tạo chính quy.
Trong một tổ chức có năng lực tồn tại những cá nhân chưa có năng lực công
tác và ngược lại, có những cá nhân có năng lực công tác tồn tại trong tổ chức
hoạt động kém hiệu quả.
1.4.2. Năng lực chuyên môn
Năng lực chuyên môn được thể hiện trong việc quản lý nhân sự, quản lý
công nghệ thông tin, tư vấn pháp lý, cũng như trong quan hệ với quần chúng,
trong quản lý và phân công lao động. Trong đó cốt lõi là kiểm soát được mục
tiêu công việc và phương tiện để đạt được mục đích, làm chủ được kiến thức và
quản lý thực tiễn, thể hiện cụ thể:
+Trình độ văn hóa và chuyên môn (thông qua chỉ tiêu bậc học, ngành được

có một lý lịch phản ánh rõ ràng mối quan hệ gia đình và xã hội. Chúng ta chống
lại quan niệm cũ kỹ, duy ý chí về thành phần chủ nghĩa, nhưng như thế không có
nghĩa là không xem xét đến đạo đức của con người cụ thể biểu hiện trong quan
hệ tương tác với gia đình, xã hội và trong lịch sử bản thân. Nếu không xem xét
kỹ điều đó sẽ dẫn đến việc tuyển dụng những con người thiếu tư cách và trong
thực thi công vụ họ sẽ lợi dụng chức quyền để mưu cầu lợi ích cá nhân.
Trong công tác giáo dục con người nói chung cũng như cán bộ,công chức
Hồ Chí Minh coi trọng việc giáo dục cả tài và đức. Người đặc biệt coi trọng việc
giáo dục, rèn luyện đạo đức cách mạng cho đội ngũ cán bộ, công chức, bởi theo
người đạo đức là cái “gốc” của con người, đức là cái gốc là rất quan trọng. Khi
một người đã là cán bộ thì tư cách đạo đức của họ không chỉ ảnh hưởng riêng
đến bản thân họ mà còn ảnh hưởng đến Đảng và nhân dân, nhất là những tính
xấu, tính xấu của một người thường có hại cho người đó, tính xấu của cán bộ sẽ
có hại cho Đảng, cho nhân dân. Người đã xác định “các cơ quan của chính phủ
từ toàn quốc cho đến các làng đều là công bộc của dân, nghĩa là đều gánh vác
công việc chung cho dân, chứ không phải để đè đầu dân như trong thời kỳ dưới
quyền của Pháp, Nhật” cán bộ phải biết đặt lợi ích của Đảng, của nhân dân lên
trên lợi ích cá nhân, lấy quyền lợi cuả nhân dân làm mục tiêu quan trọng nhất
trong công việc: “việc gì có lợi cho dân phải hết sức làm, việc gì có hại cho dân
phải hết sức tránh”. Điều quan trọng để cán bộ,công chức được dân tin yêu, ủng
hộ không đơn thuần vì danh nghĩa mà chính là ở chỗ cán bộ,công chức phải có
đạo đức, trung thực, thực sự gương mẫu trước dân, lo trước dân, vui sau dân, hết
21


lòng chăm lo cho cuộc sống của dân. Tinh thần phục vụ nhân dân của cán bộ,
công chức phải được thể hiện trong tác phong làm việc , muốn làm tốt việc lãnh
đạo , vận động nhân dân thực hiện đường lối, chính sách của Đảng và Nhà nước
cán bộ,công chức phải có tác phong gần dân, trọng dân, khiêm tốn học hỏi nhân
dân. Ý thức phục vụ tận tụy nhân dân và đạo đức trong sáng là phẩm chất quan


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status