Báo cáo kiến tập
Trường Đại học Nội vụ Hà Nội
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC KÍ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC KÍ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT..............................................3
LỜI NÓI ĐẦU.....................................................................................................1
PHẦN MỞ ĐẦU.................................................................................................2
1.Lý do chọn đề tài .......................................................................................................... 2
2.Mục tiêu nghiên cứu......................................................................................................3
3.Nhiệm vụ nghiên cứu....................................................................................................3
4.Phạm vi nghiên cứu:.....................................................................................................3
5.Phương pháp nghiên cứu:............................................................................................4
6.Ý nghĩa, đóng góp của đề tài........................................................................................4
7.Kết cấu đề tài ............................................................................................................... 4
PHẦN II: NỘI DUNG........................................................................................5
Chương 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TÁC BỐ TRÍ, SẮP XẾP NHÂN LỰC
TẠI UBND HUYỆN SÓC SƠN.........................................................................5
1.1.Khái quát chung.........................................................................................................5
1.1.1.Khái quát chung về UBND huyện Sóc Sơn.............................................................5
1.1.1.1.Thông tin liên lạc..................................................................................................5
1.1.1.2.Lịch sử hình thành và phát triển...........................................................................5
1.1.1.3.Cơ cấu tổ chức của UBND huyện Sóc Sơn.........................................................6
1.1.2.Khái quát chung về Phòng Nội vụ Huyện Sóc Sơn.................................................8
1.1.2.1.Vị trí,chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn.............................................................8
1.1.2.2.Lịch sử hình thành và phát triển.........................................................................11
1.1.2.3.Sơ đồ cơ cấu tổ chức phòng Nội vụ huyện Sóc Sơn.........................................12
1.1.2.4.Phương hướng hoạt động..................................................................................14
1.1.2.5.Khái quát các hoạt động của công tác Quản trị nhân lực của Phòng Nội vụ
huyện Sóc Sơn.............................................................................................................. 14
1.2.Cơ sở lí luận về Công tác bố trí, sắp xếp nhân lực..................................................17
đoạn từ nay đến năm 2020............................................................................................35
3.5.Một số khuyến nghị..................................................................................................36
PHẦN III : KẾT LUẬN...................................................................................38
TÀI LIỆU THAM KHẢO................................................................................40
Sinh viên: Nguyễn Thị Hà
Lớp: 1205.QTNA
Báo cáo kiến tập
Trường Đại học Nội vụ Hà Nội
DANH MỤC CÁC KÍ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT
STT
1
2
3
4
5
Chữ viết tắt
UBND
HĐND
HCNN
QLNL
CBCC
Nguyên nghĩa
Ủy ban Nhân dân
Hội đồng Nhân dân
1
Lớp: 1205.QTNA
Báo cáo kiến tập
Trường Đại học Nội vụ Hà Nội
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Từ khi con người xuất hiện trên mặt đất này và biết hợp thành quần thể thì
vấn đề quản trị bắt đầu xuất hiện. Xã hội càng phức tạp, đa dạng và đông đảo
bao nhiêu thì vai trò của nhà quản trị càng quan trọng bấy nhiêu. Nhưng một
trong những vấn đề mấu chốt của quản trị vẫn là quản trị nguồn nhân lực. Một
công ty, một tổ chức, hay rộng hơn là một quốc gia dù có nguồn tài nguyên
phong phú, nguồn tài chính dồi dào với trang thiết bị kỹ thuật hiện đại đến mấy
nhưng sẽ trở nên vô ích nếu không làm tốt công tác quản trị nguồn nhân lực.
Quản trị nguồn nhân lực không khó nhưng không phải là quá dễ như
nhiều người thường nghĩ. Nó bao gồm nhiều vấn đề như tâm lý, sinh lý, xã hội,
triết học, đạo đức và thậm chí cả dân tộc học. Nó là một khoa học nhưng cũng là
một nghệ thuật. Là một khoa học bởi ai cũng có khả năng nắm vững được nhưng
nó lại là một nghệ thuật, mà nghệ thuật thì không phải ai cũng áp dụng được.
Nắm được tầm quan trọng của vấn đề này, ngày nay càng nhiều tổ chức và
doanh nghiệp rất chú trọng và đầu tư cho quản trị nhân lực, ngay từ khâu đầu
tiên là tuyển mộ, tuyển chọn, cho đến cách bố trí sử dụng nhân lực sao cho hợp
lý và hiệu quả. Nguồn lực con người đóng vai trò quan trọng trong hoạt động
của các doanh nghiệp hay tổ chức. Do đó việc khai thác tốt nguồn lực này để
phục vụ phát triển doanh nghiệp và xã hội là một vấn đề quan trọng trong việc
quản lý các tổ chức và doanh nghiệp.
Việc quản lý nguồn lực đòi hỏi sự hiểu biết của con người ở nhiều khía
cạnh, và quan niệm rằng con người là yếu tố trung tâm của sự phát triển. Các kỹ
- Tìm hiểu và đánh giá về công tác bố trí, sắp xếp nhân lực ở UBND
Huyện Sóc Sơn
- Từ những cơ sở trên, đề tài có những giải pháp và khuyến nghị nhằm
nâng cao hiệu quả công tác bố trí, sắp xếp nhân lực ở UBND Huyện Sóc Sơn”
3. Nhiệm vụ nghiên cứu
Nghiên cứu về thực trạng công tác bố trí, sắp xếp nhân lực tại UBND
huyện Sóc Sơn để từ đó đưa ra những giải pháp thiết thực nhằm khắc phục hạn
chế, đẩy mạnh ưu điểm giúp phát triền đội ngũ nhân lực của UBND huyện.
4. Phạm vi nghiên cứu:
Do quỹ thời gian và tài chính có hạn, nên đề tài chỉ nghiên cứu được giới
hạn ở mức khái quát nhất về thực trạng công tác bố trí, sắp xếp nhân lực ở
UBND huyện Sóc Sơn trong khoảng thời gian từ năm 2012 đến nay.
Sinh viên: Nguyễn Thị Hà
3
Lớp: 1205.QTNA
Báo cáo kiến tập
Trường Đại học Nội vụ Hà Nội
5. Phương pháp nghiên cứu:
- Phương pháp tổng hợp phân tích (là phương pháp được sử dụng xuyên
suốt quá trình làm báo cáo)
- Phương pháp thu thập thông tin
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu tham khảo
- Phương pháp thống kê đánh giá vấn đề trên cơ sở đặc thù riêng của địa
phương…
6. Ý nghĩa, đóng góp của đề tài
Đối với tổ chức: Báo cáo kiến tập “Công tác bố trí, sắp xếp nhân lực ở
Tên đơn vị: UBND Huyện Sóc Sơn
Địa chỉ: UBND huyện Sóc Sơn, số 1, đường Núi Đôi, Thị trấn Sóc Sơn,
huyện Sóc Sơn, Thành phố Hà Nội
Số điện thoại: 04.35950192
Trang web:
1.1.1.2. Lịch sử hình thành và phát triển
Ngày 5/7/1977 huyện Sóc Sơn được thành lập trên cơ sở hợp nhất hai
huyện: Đa Phúc và Kim Anh thuộc tỉnh Vĩnh Phú (nay đã tách thành hai tỉnh:
Vĩnh Phúc và Phú Thọ) với 32 xã, thị trấn. Sau đó 7 xã, thị trấn về Mê Linh và
Phúc Yên. Ngày 01/4/1979, Huyện Sóc Sơn được chuyển về thành phố Hà Nội
quản lý.
Sóc Sơn là huyện ngoại thành, nằm ở phía Bắc Thủ đô Hà Nội, có diện
tích tự nhiên là 306,5 km2, rộng thứ 2 của Hà Nội. Địa hình đa dạng, bao gồm:
đồng bằng ven sông, đồi, gò thấp và núi cao. Huyện Sóc Sơn giáp các huyện:
Phổ Yên-Thái Nguyên, Yên Phong-Bắc Ninh, Hiệp Hòa-Bắc Giang, Thị xã
Phúc Yên-Vĩnh Phúc, Mê Linh, Đông Anh-Hà Nội.
Huyện chia thành 26 đơn vị, bao gồm: thị trấn Sóc Sơn và 25 xã, 199
thôn, làng. Trên toàn huyện có 77 đơn vị, cơ quan, xí nghiệp, trường học, đơn vị
vũ trang của Trung Ương.
Dân số huyện có khoảng 300 nghìn người, với 75 nghìn hộ, trong đó, sản
xuất Nông nghiệp là 44 nghìn hộ (chiếm 58,7%), mật độ là 922 người/km2.
Huyện Sóc Sơn gồm 26 đơn vị hành chính cấp xã, gồm: xã Thanh Xuân,
xã Minh Phú, xã Phú Minh, xã Quang Tiến, xã Phù Lỗ, xã Nam Sơn, xã Hồng
Sinh viên: Nguyễn Thị Hà
5
Lớp: 1205.QTNA
Báo cáo kiến tập
Sơn)
0
2
Đ/c : Tạ Văn Đạo
Đt cơ quan: 04. 38843520
(P.chủ tịch UBND huyện
Sóc Sơn)
0
Đ/c : Lê Hữu Mạnh
3
Đt cơ quan : 04. 38843531
(P.chủ tịch UBND huyện
Sóc Sơn)
Bảng 1.1. Cơ cấu tổ chức Thường trực UBND huyện Sóc Sơn
Sinh viên: Nguyễn Thị Hà
6
Lớp: 1205.QTNA
Báo cáo kiến tập
Trường Đại học Nội vụ Hà Nội
Thanh tra huyện
Phòng tư pháp
Phòng Kinh tế
Phòng tài chính- kế
hoạch
Phòng văn hóa và
thông tin
tin
UBND
26 xã, thị trấn
Phòng tài nguyên và
môi trường
Các đơn vị sự nghiệp
Chú thích:
: quan hệ chỉ đạo
Sinh viên: Nguyễn Thị Hà
7
Lớp: 1205.QTNA
Báo cáo kiến tập
đơn vị sự nghiệp, xã, thị trấn trên địa bàn huyện.
Sinh viên: Nguyễn Thị Hà
8
Lớp: 1205.QTNA
Báo cáo kiến tập
Trường Đại học Nội vụ Hà Nội
Thanh tra, kiểm tra, giải quyết các khiếu nại,tố cáo và xử lý các vi phạm
về công tác nội vụ theo thẩm quyền.
Thực hiện công tác thống kê, thông tin, báo cáo Chủ tịch UBND huyện và
Giám đốc Sở Nội vụ về tình hình, kết quả triển khai công tác nội vụ trên địa bàn.
Tổ chức triển khai, ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ; xây dựng hệ
thống thông tin, lưu trữ phục vụ công tác quản lý nhà nước về công tác nội vụ
trên địa bàn.
Quản lý tổ chức, biên chế, thực hiện chế độ, chính sách, chế độ đãi ngộ,
khen thưởng, kỉ luật, đào tạo bồi dưỡng về chuyên môn nghiệp vụ đối với cán
bộ, công chức, viên chức thuộc phạm vi quản lý của phòng Nội vụ theo quy định
của pháp luật và theo phân cấp của UBND huyện.
Quản lý tài chính, tài sản của phòng Nội vụ theo quy định của pháp luật
và theo phân cấp của UBND huyện.
Giúp UBND huyện quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của
UBND xã, thị trấn về công tác nội vụ và các lĩnh vực công tác khác được giao
trên cơ sở quy định của pháp luật và theo hướng dẫn của Sở Nội vụ.
Giúp UBND huyện thực hiện quản lý nhà nước về tổ chức và hoạt động
của hội và tổ chức phi chính phủ trên địa bàn
Thực hiện nhiệm vụ khác theo sự phân công của UBND huyện
- Về cán bộ, công chức, viên chức:
Tham mưu giúp UBND huyện trong việc tuyển dụng, sử dụng, điều động,
giáo và công tác tôn giáo trên địa bàn;
Chủ trì, phối hợp với các cơ quan chuyên môn cùng cấp để thực hiện
nhiệm vụ quản lý nhà nước về tôn giáo trên địa bàn theo phân cấp của UBND
cấp tỉnh và theo quy định của pháp luật.
- Về công tác thi đua, khen thưởng:
Tham mưu, đề xuất với UBND huyện tổ chức các phong trào thi đua và
triển khai thực hiện chính sách khen thưởng của Đảng và Nhà nước trên địa bàn
huyện; làm nhiệm vụ thường trực của Hội đồng Thi đua- Khen thưởng;
Hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện kế hoạch, nội dung thi đua,
khen thưởng trên địa bàn huyện; xây dựng, quản lý và sử dụng Qũy thi đua,
khen thưởng huyện;
- Về công tác thanh niên:
Trình UBND huyện ban hành quyết định, chỉ thị; quy hoạch, kế hoạch dài
hạn, năm năm , hàng năm; chương trình, biện pháp tổ chức thực hiện các nhiệm
vụ thuộc lĩnh vực quản lý về công tác thanh niên được giao;
Sinh viên: Nguyễn Thị Hà
10
Lớp: 1205.QTNA
Báo cáo kiến tập
Trường Đại học Nội vụ Hà Nội
Hướng dẫn, tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về thanh niên và
công tác thanh niên được giao.
1.1.2.2.
Lịch sử hình thành và phát triển
Thực hiện Nghị định 14/2008/NĐ-CP ngày 4/8/2008 của Chính phủ,
Sơ đồ cơ cấu tổ chức phòng Nội vụ huyện Sóc Sơn
Chuyên viên
Xây dựng chính quyền cơ
sở;biên chế tiền lương, quản lý
phần mềm nhân sự
Trưởng phòng
( Phụ trách
chung)
Chuyên viên
Quản lý tham mưu thực hiện
công việc quản lý nhà nước về
tôn giáo
Phó trưởng
phòng (phụ
trách)
Chuyên viên
Quản lí công tác thi đua khen
thưởng
Công tác quản
lý cán bộ,
Chủ khoản của
công chức,
Phòng; công tác
Chuyên viên
viên chức
khối mầm non, quản lý con dấu,
khác.
Cơ cấu nhân sự phòng Nội vụ huyện Sóc Sơn
đơn thư khiếu
công tác ngoại vụ, thủ quỹ.
nại tố cáo…
Chuyên viên
ST
Họ và Tên
Năm
Trình
Chức
Thâm niên
Chịu trách nhiệm về công tác
T
sinh
độ cải cáchvụhành chính
công tác
01
Hồ Việt Hùng
1974
Thạc sĩ
Trưởng
9 năm
02
Trần Thị Thanh Huế
Sinh viên: Nguyễn Thị Hà
05
Trần Thị Toàn
06
Nguyễn Văn Tuyến
07
Nguyễn Quốc Đoàn
08
Phù Thị Quỳnh Ly
09
Nguyễn Thị Thanh
1975
1962
1978
1964
1988
1986
1988
Trường Đại học Nội vụ Hà Nội
Thạc sĩ
Đại học
viên
Chuyên
3 năm
Đại học
viên
Chuyên
3
năm
Thịnh
viên
Bảng 1.2. Cơ cấu nhân sự phòng Nội vụ Huyện Sóc Sơn
Đánh giá về cơ cấu nhân sự của Phòng:
Phòng Nội vụ là phòng có cán bộ công chức được đào tạo tốt với công
chức có trình độ đại học và sau Đại học. Đội ngũ công chức này đã tích cực các
khả năng của mình phục vụ công tác.Trong công tác cải cách hành chính phòng
đã tham mưu giảm bớt được một số loại giấy tờ và rút ngắn thời gian giải quyết
công việc theo yêu cầu của người dân.Đạt được những thành tích trên là do sự
lãnh đạo, chỉ đạo sát sao của Huyện Ủy, UBND huyện, sự phối hợp tạo điều
kiện của các phòng ban khác của các cấp cơ sở cùng với sự nỗ lực hết mình của
tập thể Phòng Nội vụ huyện Sóc Sơn. Tuy nhiên bên cạnh đó còn có những hạn
chế sau:
- Đội ngũ cán bộ công chức còn nhiều xáo trộn và còn chưa hoàn thiện
lãnh đạo phòng quan tâm, chú trọng. Công tác hoạch định nhân lực của phòng
với các kế hoạch như: kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng; kế hoạch tuyển dụng; kế
hoạch tổ chức, biên chế…
Công tác phân tích công việc: hoạt động phân tích công việc của phòng
đã đưa ra được bản mô tả công việc, bản tiêu chuẩn công việc, bản yêu cầu nhân
sự thực hiện công việc. Tuy nhiên, nội dung của ba bảng chưa rõ ràng, cụ thể,
các phần công việc cũng như các tiêu chuẩn vẫn có sự trùng lặp điều đó đã ảnh
hưởng tới việc thực hiện một số công việc của một số cán bộ, công chức, viên
chức trong cơ quan.
Công tác tuyển dụng nhân lực: muốn xây dựng được đội ngũ cán bộ, công
chức ngang tầm với thời đại của nền kinh tế tri thức hiện nay, trước hết cần đổi
mới tư duy trong việc tuyển mộ, tuyển chọn đầu vào của các đợt thi tuyển công
chức. Trách nhiệm này thuộc về những người lãnh đạo đứng đầu các cơ quan
trong đợt tuyển chọn những thí sinh tham dự chính là tuyển chọn những người
Sinh viên: Nguyễn Thị Hà
14
Lớp: 1205.QTNA
Báo cáo kiến tập
Trường Đại học Nội vụ Hà Nội
kế tục sự nghiệp QLNN, những người kế tục sự nghiệp cải cách HCNN.Trong
những năm qua, việc tuyển dụng công chức, viên chức đã được Phòng Nội vụ
huyện Sóc Sơn thực hiện theo đúng Luật cán bộ, công chức. Từ năm 2010 đến
nay, Phòng đã tham mưu cho UBND huyện tổ chức 04 kỳ thi tuyển dụng cán bộ,
công chức và tuyển được 231 cán bộ. (trong đó, năm 2010: 56 viên chức ngành
giáo dục; năm 2012: 73 công chức xã, thị trấn và 38 viên chức đơn vị sự nghiệp;
năm 2014: 25 công chức xã, thị trấn và 39 viên chức sự nghiệp).
Công tác sắp xếp, bố trí nhân lực: Phòng Nội vụ đã đưa ra nhiều chính
Phòng Nội vụ cũng đưa ra kế hoạch sử dụng kinh phí để tiến hành đào tạo, bồi
dưỡng từ ngân sách Nhà nước và từ nguồn thu khác.
Công tác đánh giá kết quả thực hiện công việc: đây là hoạt động diễn vào
hàng quý, sáu tháng đầu năm, sáu tháng cuối năm, tổng kết năm tại UBND
huyện nhằm tạo động lực thúc đẩy cán bộ, công chức, viên chức phấn đấu thi
đua rèn luyện bản thân, nâng cao hiệu quả công việc.Năm 2014 có 100% cán bộ
lãnh đạo huyện, 90% Trưởng, Phó ngành, đoàn thể được nhận danh hiệu thi đua
“Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ”.
Quan điểm trả lương cho người lao động: người lao động là việc trong
UBND huyện phần lớn đều xếp vào ngạch cán bộ, công chức, viên chức; ngoài
ra còn một số đối tượng làm việc theo chế độ hợp đồng lao động. Việc trả lương
cho người lao động được cơ quan thực hiện theo đúng những quy định pháp lý
hiện hành về tiền lương. Đối với đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức tiền
lương, được hưởng theo trình độ, ngạch công tác, thâm niên công tác. Ngoài tiền
lương hưởng theo bậc, ngạch thì đội ngũ cán bô, công chức còn hưởng thêm một
số loại phụ cấp khác như: phụ cấp chức vụ lãnh đạo, phụ cấp kiêm nhiệm, phụ
cấp HĐND nếu có, phụ cấp công vụ...
Quan điểm và chương trình phúc lợi cơ bản: Phòng Nội vụ tham mưu cho
UBND huyện đưa các chương trình, chính sách nâng cao đời sống cán bộ, công
chức, viên chức cả về vật chất và tinh thần như: tăng tiền thưởng cho các cán bộ
vào các dịp ngày lễ, tết, các cá nhân, tổ chức có thành tích xuất sắc; tổ chức các
cuộc tham quan, nghỉ mát cho cán bộ, công chức, viên chức; tổ chức liên hoan
văn nghệ tạo cơ hội giao lưu giữa các phòng, đơn vị.
Công tác giải quyết quan hệ lao động: việc giải quyết công tác quan hệ
lao từ khi tuyển dụng lao động, các quan hệ phát sinh trong quá trình thực hiện
công việc cũng như quan hệ lao động phát sinh trong quá trình chấm dứt hợp
động lao động được Phòng Nội vụ thực hiện theo đúng hướng dẫn trong Luật
lao động; Luật cán bộ, công chức cũng như Luật viên chức. Vì thế, việc giải
quyết đơn thư khiếu nại về công tác quan hệ lao động của phòng là không có.
Sinh viên: Nguyễn Thị Hà
- Thể lực chỉ sưc khỏe của thân thể, nó phụ thuộc vào sức vóc, tình trạng
sức khỏe từng người, mức sống, thu nhập, chế độ ăn uống, chế độ làm việc nghỉ
ngơi, chế độ y tế thể lực con người còn phụ thuộc vào tuổi tác thời gian, công
tác, giới tính…
- Trí lực là những suy nghĩ, sự hiểu biết, sự tiếp thu kiến thức, tài năng,
năng khiếu, cũng như lòng tin nhân cách… của từng người.
1.2.1.2. Khái niệm bố trí, sắp xếp nhân lực
Sinh viên: Nguyễn Thị Hà
17
Lớp: 1205.QTNA
Báo cáo kiến tập
Trường Đại học Nội vụ Hà Nội
Bố trí, sắp xếp nhân lực bao gồm các hoạt động định hướng (hay còn gọi
là hòa nhập), đối với người lao động khi bố trí họ vào một vị trí làm việc mới,
bố trí lại lao động thông qua thuyên chuyển, đề bạt và xuống chức hay còn gọi là
quá trình biên chế nội bộ doanh nghiệp. Tổ chức sẽ động viên được sự đóng góp
của người lao động ở mức cao nhất, nếu quá trình bố trí nhân lực được thực hiện
có chủ định và hợp lý.
1.2.1.3. Các hình thức bố trí, sắp xếp nhân lực
Hòa nhập
Là chương trình được thiết kế nhằm giúp người lao động mới được
tuyển dụng làm quen với tổ chức và hòa nhập vào công việc, vị trí mới một cách
nhanh chóng hiệu quả.
Nếu một chương trình định hướng được thiết kế và thực hiện tốt sẽ tạo
điều kiện giúp người lao động mới rút ngắn thời gian làm quen với công việc.
Nhanh chóng đạt năng suất lao động, nhanh chóng làm quen với môi trường
mới có ảnh hưởng tích cữ tới đạo đức và hành vi của người lao động. Góp phần
- Thuyên chuyển thay thế: để lấp vị trí việc còn trống.
Xét về mặt thời gian có hai dạng thuyển chuyển: đó là thuyên chuyển
tạm thời và thuyên chuyển lâu dài.
Xét về mặt thơi hạn có hai dạng thuyên chuyển: đó là thuyên chuyển có
kỳ hạn và không kỳ hạn.
Luân chuyển.
Là việc đổi định kỳ hoặc đột xuất vị trí công tác của cán bộ sang một vị trí
tương đương hoặc thấp hơn yêu cầu của tổ chức, nhằm thực hiện các mục tiêu
của tổ chức để thúc đẩysự phát triển các cơ sở còn yếu kém.
Có các dạng luân chuyển sau
• Theo tổ chức luân chuyển có hai dạng luân chuyển :
- Luân chuyển theo định kỳ : là dạng luân chuyển đã có kế hoạch từ
trước.
•
-
Luân chuyển đột xuất : là dạng luân chuyển không có kế hoạch.
Xét về mặt địa vị xã hội có hai dạng luân chuyển :
Luân chuyển cán bộ, lãnh đạo, quản lý.
Theo Nghị quyết 25/NQ - TW 2002 có: luân chuyển từ TW đến đại
phương, luân chuyển từ địa phương đến TW, luân chuyển giữa các TW với
nhau, luân chuyển giữa nội bộ trong địa phương, và luân chuyển cán bộ không
giữ chức vụ quản lý.
Đề bạt.
Đề bạt (thăng tiến) là việc đưa người lao động vào một vị trí việc làm có
tiền lương cao hơn, có uy tín và trách nhiệm lớn hơn, có các điều kiện làm việc
tốt hơn và cơ hội phát triển cao hơn.
Sinh viên: Nguyễn Thị Hà
hay điều hành và qua đó cán bộ sẽ có điều kiện quan tâm chú ý tới nhân viên của
mình hơn nữa, qua đó nhân viên sẽ thấy được tầm quan trọng của mình mà làm
việc hang say, cống hiến cho tổ chức được nhiều hơn.
Từ việc bố trí sắp xếp lại đội ngũ nhân lực sẽ tìm ra được cán bộ có năng
lực cho đi đào tạo nâng cao tay nghề chuyên môn, từ đó tạo được cán bộ nguồn
và cán bộ chủ chốt cho cơ quan, đơn vị đó.
Sinh viên: Nguyễn Thị Hà
20
Lớp: 1205.QTNA
Báo cáo kiến tập
Trường Đại học Nội vụ Hà Nội
1.2.1.5. Kinh nghiệm nghiên cứu
Đội ngũ cán bộ công chức có một ví trí quan trọng trong nền hành chính
nhà nước do mọi hoạt động của nhà nước nói chung và quản lý hành chính nhà
nước nói riêng, chủ yếu đều là do cán bộ, công chức đảm nhiệm. Do vậy, xây
dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức hành chính nhà nước có
phẩm chất chính trị, đạo đức, có năng lực chuyên môn nghiệp vụ và có chức
năng quản lý là nhiệm vụ đặc biệt quan trọng. Vì thế trên thực tế, đã có rất nhiều
người nghiên cứu về vấn đề này như:
Đề tài “Thực trạng công tác sử dụng nhân lực tại UBND huyện Thống
Nhất” của Phan Trung Hòa năm 2012. Với đề tài trên, tác giả đã đưa ra được lý
luận chung về công tác sử dụng nguồn nhân lực trong đó có việc bố trí, sắp xếp
nhân lực phù hợp, cũng như giải pháp cho công tác này tại UBND huyện Thống
Nhất. Cũng như trình bày được thực trạng việc bố trí, sắp xếp nhân lực ở địa
phương. Tuy nhiên, chưa đưa ra được giải pháp cụ thể để nâng cao chất lượng
công tác bố trí, sắp xếp nhân lực tại địa phương.
Bên cạnh đó, công tác bố trí, sắp xếp nhân lực cùng chung một nội dung
Từ 31-40
Từ 41-50
Từ 51-60
Tổng số
tuổi
88
tuổi
102
tuổi
65
tuổi
23
278
31,7
36,7
23,4
8,2