Thực tập giáo tr ình Lớp cây trồng B-K50
Lời cảm ơn!
Sau một thời gian đi điều tra, tìm hiểu tình hình thực tế sản xuất lúa
và đậu tương tại viện nghiên cứu cây lương thực và cây thực phẩm Gia Lộc-
Hải Dương, chúng tôi đã hoàn thánh báo cáo về đề tài “Điều tra tình hình
sản xuất hạt giống lúa và giống đậu tương tại Viện cây lương thực và cây
thực phẩm -Gia Lộc, Hải Dương”
Qua bài báo cáo này chúng tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến
1. Cô giáo Ks. Dương Thị Thu Hằng đã giúp đỡ chúng tôi trong
suốt thời gian thực tập giáo trình.
2. Viện cây lương thực và cây thực phẩm Gia Lộc - Hải Dương.
3. Các cán bộ kĩ sư, công nhân, đã giúp đỡ chúng tôi trong thời
gian thực tập tại viện.
Hà Nội, ngày 12 tháng 05
năm
Nhóm sinh viên thực hiện!
1
Thực tập giáo tr ình Lớp cây trồng B-K50
PHẦN I. PHẦN MỞ ĐẦU
1.1. Đặt vấn đề
Lương thực luôn là vấn đề quan tâm hàng đầu ở các quốc gia trên thế
giới. Chính vì vậy tỉ lệ đất trồng cây lương thực luôn chiếm một diện tích
lớn trong tổng số diện tích cây nông nghiệp toàn cầu.
Lương thực ở nước ta chủ yếu là cây lương thực có hạt như lúa gạo,
ngô, đậu tương và cây có củ. Với cây lương thực có hạt, diện tích đã tăng từ
7,3 triệu ha (năm 1993) lên 8,4 triệu ha (năm 2003), sản lượng lương thực có
hạt tương ứng từ 26,1 triệu tấn tăng lên 37,5 triệu tấn, trong đó diện tích
trồng lúa từ 6,8 triệu ha (năm 1995), tăng lên 7,4 triệu ha (năm 2003) sản
lượng lúa tương ứng từ 25 triệu tấn tăng lên 34,5 triệu tấn, diện tích đậu
tương là 0,12 triệu ha (năm 1995) tăng lên 0,18 triệu ha (năm 2004) sản
lượng đậu tương tương ứng tăng từ 0,12 triệu tấn đến 0,224 triệu tấn. Tổng
- Cơ cấu giống
- Thời vụ và kỹ thuật
- Chăm sóc và phòng trừ sâu bệnh
- Thu hoạch và bảo quản
2.2 Phuơng pháp nghiên cứu
2.2.1. Địa điểm :
Viện cây lương thực và cây thực phẩm Gia Lộc -Hải Dương. Tại xã
Liên Hồng
2.2.2 Thời gian tiến hành điều tra: từ 06/05 – 09/05/2008
2.2.3 Đối tượng điều tra
- Cây lúa
- Cây đậu tương
2.2.4 Phương pháp điều tra: Điều tra và Phỏng vấn
- Thu tập số liệu sơ cấp từ có phòng trung tâm lúa và đậu tương
- Thu thập số liệu thứ cấp Các kỹ sư, các cán bộ, công nhân kỹ thuật
tại Viện
2.2.5 Phương pháp phân tích:
- Số liệu được tổng hợp và tính trung bình, bằng phần mềm excell .
4
Thực tập giáo tr ình Lớp cây trồng B-K50
PHẦN III: KẾT QUẢ ĐIỀU TRA VÀ THẢO LUẬN
3.1. Điều kiện tự nhiên của viện cây lương thực thực phẩm Gia Lộc –
Hải Dương.
3.1.1 Vị trí địa lí
Viện cây lương thực thực phẩm Gia Lộc – Hải Dương nằm trên địa
bàn xã Liên Hồng huyện Gia Lộc – Hải Dương với diện tích 120 ha
Phía Bắc giáp sông Sặt
Phía Nam giáp Xã Gia Hòa , Thống Nhất
Phía Đông giáp xã Thạch Khôi, Gia Xuyên
Phía Tây giáp xã Thống Nhất
5
Thực tập giáo tr ình Lớp cây trồng B-K50
Tiếp theo là đến các giống lúa Xi23 và MT06 được gieo trồng 5 ha chiếm
10% . Giống lúa P6 được gieo trồng nhiều là do năng suất cao.
3.2.2. Kỹ thuật làm mạ vụ xuân 2008
Toàn bộ lượng mạ tại viện được gieo dưới ruộng
Hạt giống sau khi lấy trong kho bảo quản ra phơi hạt giống dưới nắng
nhẹ 2-3 giờ trước khi ngâm để xúc tiến hoạt động của các hệ men, tăng khả
năng nảy mầm.
Bảng2: Lượng giống gieo mạ
Giống
Khối lượng
( kg/ha )
Thời gian ngâm
mộng ( giờ )
Diện tích gieo
(m
2
)
Xi23 65 48-72 540
X19 75 48-72 630
P6 72 48-72 610
DB5 69 48-72 570
DB6 69 48-72 570
Q5 83 48-72 720
Bắc thơm 67 48-72 530
Khang dân 75 48-72 640
Lượng giống dùng để gieo cấy cho một ha ruộng cấy của giống Q5 là
lớn nhất (83 kg ) sau đó tới giống X19, Khang dân (75 kg ) giống sử dụng ít
nhất là Xi23 (65 ) kg. Trong vụ xuân vừa qua do thời tiết lạnh hơn bình
Trước khi cấy ruộng cần được làm sạch cỏ bừa kĩ và bón phân lót
trước lần bừa cuối.
Sau khi gieo mạ khoảng 25 – 27 ngày khi cây mạ đươc 4 – 5 lá thật
tiến hành nhổ cấy. Cấy theo hàng thẳng 1 dảnh/khóm với mật độ 45 -55
7