BÁO CÁO THỰC TẬP SẢN XUẤT NGÀNH MAY CÔNG TY SUNDIA BÌNH DƯƠNG - ĐỀ TÀI: TÌM HIỂU QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT QUẦN KAKI NỮ MÃ HÀNG 770332 - Pdf 28

BÁO CÁO THỰC TẬP GVHD: NGUYỄN NGOC CHÂU
1
SVTH: TRƯƠNG THỊ NGA LỜI CẢM ƠN
Sau thời gian học tại trường em đã được nhà trường và thầy cô trong khoa Công Nghệ May &
Thời Trang tạo điều kiện cho em khảo sát thực tế bằng việc trải qua 6 tuần thực tập tại công ty
may Sundia Bình Dương. Từ đó em đã vận dụng được những kiến thức đã học được ở nhà
trường vào thực tế để nâng cao hiểu biết giúp em xác định được khả năng, tay nghề của mình
để em vững tin hơn trong công việc tương lai của mình sau này. Qua quá trình thực tập tại
công ty đã giúp em mở rộng tầm nhìn và tiếp thu được nhiều kiến thức thực tế mà trong quá
trình học tập tại trường em chưa được học. Em thấy việc cọ sát với thực tế vô cùng quan trọng
với sinh viên, giúp em xây dựng nền tảng kiến thức, rèn giũa bản thân để có thể tiếp cận với
môi trường mới một cách nhanh chóng sau khi ra trường. Trong quá trình thực tập em cũng
gặp rất nhiều khó khan trước môi trường mới, nhưng với sự giúp đỡ tận tình của quý cô chú,
anh chị trong công ty đã giúp em có thêm kinh nghiệm quý báu.
Em xin chân thành cảm ơn quý thầy cô trong khoa Công Nghệ May & Thời Trang- Trường
Đại Học Sư Phạm Kỹ Thuật TP.HCM đã tận tình giảng dạy và truyền đạt những kiến thức quý
báu cho em.
Đồng thời em muốn gửi lời cảm ơn chân thành đến ban lãnh đạo công ty Sundia Bình Dương,
lãnh đạo các phòng ban đã tạo điều kiện cho em thực tập trong suốt 6 tuần qua. Đặc biệt em
xin chân thành cảm ơn anh Phạm Đức Huy là phó giám đốc và các anh chị tổ trưởng đã giúp
đỡ em rất nhiều trong thời gian thực tập để em hoàn thành đồ án công nghệ này.
Vì thời gian và kiến thức còn hạn hẹp, trong qua trình làm báo cáo không thể tránh khỏi những
thiếu sót, rất mong sự góp ý của quý thầy cô, các bạn để bài báo cáo được hoàn thiện hơn.
Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn!


5. Thuận lợi và khó khăn của công ty 14
5.1 Thuận lợi 14
5.2 Khó khăn 15
6. Định hướng phát triển của công ty 15
7. Các Quy định chung trong lao động của công ty SUNDIA BÌNH DƯƠNG 15
7.1. Nội quy lao động 15
7.2. Chính sách bảo vệ môi trường 17
7.3. Chính sách 5S 17
BÁO CÁO THỰC TẬP GVHD: NGUYỄN NGOC CHÂU
3
SVTH: TRƯƠNG THỊ NGA

7.4. Chính sách vệ sinh 18
7.5. Tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm 19
7.6. An toàn lao động trong sản xuất 20
7.6.1. An toàn lao động 20
7.6.2. Quy định sử dụng hóa chất 21
7.6.3. An toàn về điện 21
7.6.4. Phòng cháy, chữa cháy 22
7.6.5. An toàn về vận hành, vận chuyển, sử dụng máy móc 24
Chương 2. NỘI DUNG THỰC TẬP 26
1. TÌM HIỂU QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT QUẦN KAKI NỮ MÃ HÀNG
770332 27
A. Công đoạn chuẩn bị sản xuất 27
1.1. TÀI LIỆU KHÁCH HÀNG CUNG CẤP 27
1.1.1. Quần mẫu 27
1.1.2. Nhận xét 28
1.2. CHUẨN BỊ SẢN XUẤT TẠI PHÒNG KỸ THUẬT 28
1.2.1. Tiếp nhận đơn hàng 28
1.2.2. Xem xét đơn hàng 28

1.5.4. Sang sơ đồ cùng bàn vải 54
1.5.5. Phương pháp cắt 54
1.5.6. Kỹ thuật ép dán 56
1.5.7. Đánh số - bóc tập 57
C. CÔNG ĐOẠN SẢN XUẤT 58
1.6. CHUYỀN MAY 58
1.6.1. Tổ chức và điều hành chuyền 58
1.6.2. Công tác chuẩn bị của chuyền 59
1.6.3. May mẫu đầu chuyền 59
1.6.4. Công tác triển khai sản xuất 59
BÁO CÁO THỰC TẬP GVHD: NGUYỄN NGOC CHÂU
5
SVTH: TRƯƠNG THỊ NGA

1.7. CÔNG ĐOẠN HOÀN TẤT SẢN PHẨM 61
1.7.1. KCS 61
1.7.2. Sửa hàng/ tẩy vết bẩn 65
1.7.3. Ủi thành phẩm 66
1.7.4. Công đoạn sấy 67
1.7.5. Công đoạn dò kim 68
1.7.6. Công đoạn bao gói/ đóng thùng 69
D. Nhận xét tình hình sản xuất tại công ty 69
E. Sự khác và giống nhau giữa lý thuyết và thực tế 70
2. QUY TRÌNH KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM MÃ HÀNG
770332 72
2.1. Quy trình kiểm tra sản phẩm 72
2.1.1. Quy trình kiểm trái 74
2.1.2. Quy trình kiểm phải 75
2.2. Các lỗi thường gặp 76
2.3. Cách khắc phục lỗi 79

TP.HCM, ngày tháng năm 2015
Ký tên
BÁO CÁO THỰC TẬP GVHD: NGUYỄN NGOC CHÂU
7
SVTH: TRƯƠNG THỊ NGA


07 năm 2000;
Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 21 tháng 06 năm 1994;
Căn cứ quyết định 386/TTg ngày 07 tháng 06 năm 1997 và quyết định 233/1998/QĐ-TTg
ngày 01 tháng 12 năm 1998 của Thủ Tướng chính Phủ về việc phân cấp, ủy quyền cấp Giấy
phép đầu tư đối với các dự án đầu tư trực tiếp của nước ngoài;
Xét đơn hồ sơ dự án thành lập CÔNG TY SUNDIA BÌNH DƯƠNG của CÔNG TY TNHH
SUNDIA ( Nhật Bản ) do ông Yukinoro Fujita ( quốc tịch Nhật Bản ) làm đại diện nộp ngày
26 tháng 8 năm 2003.
Cho phép CÔNG TY TNHH SUNDIA; Trụ sở đặt tại Japan, Osaka-Fu, Higashi Osaka-shi.
Nishi Ishikiri-cho 7-2-8 thành lập doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài theo quy định của Luật
đầu tư nước ngoài tại Việt Nam.
Doanh nghiệp có tên gọi là CÔNG TY TNHH SUNDIA BÌNH DƯƠNG được thành lập theo
giấy phép đầu tư số 283/GP-BD do Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương cấp ngày 01 tháng 09
năm 2003.
Tên giao dịch là SUNDIA BÌNH DƯƠNG CO.,LTD; trụ sở và nhà xưởng sản xuất đặt tại xã
Tân Đông Hiệp, huyện Dĩ An, tỉnh Bình Dương.
Doanh nghiệp có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng và phải mở tài khoản tại ngân hàng theo
quy định của pháp luật Việt Nam.
Mục tiêu và phạm vi kinh doanh của Doanh nghiệp : sản xuất và gia công hàng may mặc
không có công đoạn giặc tẩy; 100% sản phẩm của doanh nghiệp được xuất khẩu.
Vốn đầu tư đăng ký của doanh nghiệp là 160.000USD
Vốn pháp định của doanh nghiệp là 160.000USD
Thời gian hoạt động của doanh nghiệp là 30 ( ba mươi ) năm kể từ ngày được cấp giấy phép.
Thời gian thuê nhà xưởng để thực hiện dự án là 5 ( năm ) năm kể từ ngày được cấp giấy phép.
Doanh nghiệp phải có nghĩa vụ phải nộp cho nhà nước:
- Thuế thu nhập doanh nghiệp hàng năm bằng 10% thu nhập chịu thuế .
- Doanh nghiệp được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp trong 4 năm kể từ năm kinh
doanh có lãi và giảm 50% trong 4 năm tiếp theo.
- Thuế chuyển lợi nhuận bằng 7% số lợi nhuận chuyển ra khỏi Việt Nam.
- Các loại thuế khác theo quy định hiện hành tại thời điểm nộp thuế hàng năm.

doanh thu và lợi nhuận.
- Nâng cao hiệu quả của bộ máy quản lý.
- Tiết kiệm nguyên, nhiên vật liệu.
- Sử dụng hợp lý nguồn lao động.
- Thực hiện đầy đủ và ngiêm chỉnh về thuế, về luật pháp của nhà nước.
3. Bộ máy tổ chức, nhiệm vụ và chức năng của các phòng ban.
3.1 Bộ máy tổ chức.
Cơ cấu tổ chức nhân sự của công ty: đứng đầu là Tổng Giám Đốc,Giám đốc điều hành, Giám
đốc kỹ thuật, Phòng hành chính nhân sự, Phòng kế toán tài vụ, Phòng kỹ thuật, Phòng sản
xuất, Phòng xuất nhập khẩu.
Tất cả được thể hiện trên sơ đồ cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp.
BÁO CÁO THỰC TẬP GVHD: NGUYỄN NGOC CHÂU
10
SVTH: TRƯƠNG THỊ NGA Nhận xét: Bộ máy cơ cấu tổ chức của công ty áp dụng theo kiểu trực tuyến nhằm làm cho các
phòng ban có thể hỗ trợ cùng với ban giám đốc một cách trực tiếp và nhanh chóng để thực hiện
tốt các công việc.
3.2 Chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban.
+ Tổng Giám Đốc: là người điều hành cao nhất của công ty, có quyền quyết định tất cả các
vấn đề về tài chính của công ty và là người chịu trách nhiệm cao nhất rướ nhà nước về tập thể
lao động, về việc điều hành cũng như kết quả sản xuất kinh doanh của công ty
+ Giám Đốc điều hành: phụ trách cồn ty, điều hành chung củ công ty, như nhân sự, kinh
doanh.
+Giám Đốc kỷ thuật: phụ trách, điều hành về các vấn đề kỷ luật, sản xuất, cung ứng nguyên
liệu cho công ty.

- May: tính định mức, sắp xếp quy trình lên may. Tham mưu về các vấn đề kỹ thuật cho
lãnh đạo.
- Cắt: giúp chuyên gia ra rập của các mặt hàng đồng thời kiểm tra vẽ và cắt.
- Kho:lưu giữ sản phẩm cũng như nguyên vật liệu.
4. Tình hình chung về công ty.
4.1 Tình hình nhân sự.
Tính đến cuối năm 2006, tổng cán bộ công nhân viên toàn công y là 212 người. Trong năm
mới đã tuyển thêm 10 người. Không có công nhân nghĩ việc.
Trình độ cán bộ công nhân viên được thể hiện qua bảng thống kê trình độ nhân lực
BÁO CÁO THỰC TẬP GVHD: NGUYỄN NGOC CHÂU
12
SVTH: TRƯƠNG THỊ NGA Nhận xét: qua bảng thống kê trên cho ta thấy công ty có trình độ lao động phổ thông khá lớn.
Pần lớn người lao động phổ thông đều có trình độ văn hóa trên casp III chiếm 87073%, số
người có trình độ ca dẳng chiếm 1,86%, số người tốt nghiệp đại học chiếm 14,62% và số
người tốt nghiệp cao học chiếm 0,4%.
Công ty cũng có rất nhiều lợi thế về nhân sự cấp quản lí, đa số nhân viên đều tốt nghiệp đại
học. Vạn dụng được nhiều kiến thức vào công việc để thực hiện một cách nhịp nhàng và rõ
ràng.
4.2 Tình hình tài chính
4.2.1 Vốn.
Vốn đầu tư đăng ký của doanh nghiệp là 160.000 USD
Vốn pháp định của doanh nghiệp là 160.000 USD
4.2.2 Tình hình kinh doanh nội địa
Đối với loại hình kinh doanh này doanh nghiệp thường không áp dụng vì loại hình kinh doanh
chủ yếu của công ty là xuất khẩu trực tiếp nên doanh thu trong nước không có. Chính vì vậy
một phần nào đó đã ảnh hưởng đến doanh thu của công ty.
4.2.3 Tình hình thị trường tiêu thụ.

kinh doanh chủ yếu là Nhật Bản. Tuy công ty đã xuất khẩu qua các nước như Mỹ, Hongkong
nhưng nhìn chung kim ngạch vẫn còn thấp. Tuy tổng kim ngạch vẫn tăng qua các năm nhưng
vẫn tăng chậm không đáng kể.
4.2.4 Phương thức thanh toán và điều kiện thương mại
Công ty thường sử dụng phương thức thanh toán bằng T/T khi xuất khẩu sang các thị trường.
Mặc dù đây là phương thức thanh toán mang lại rủi ro cao đối với các nhà xuất khẩu nhưng do
phần lớn khách hàng là những đối tác quen mua hàng trị giá không lớn nên cũng không mang
lại nhiều rủi ro cho công ty. Tình hình sử dụng các phương thức thanh toán của công ty được
thể hiện ở bảng :
BÁO CÁO THỰC TẬP GVHD: NGUYỄN NGOC CHÂU
14
SVTH: TRƯƠNG THỊ NGA 4.2.5 Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
Trong những năm qua ngành may mặc trong nước gặp nhiều khó khăn do thị trường Mỹ bị thu
hẹp bởi các chính sách hãn ngạch mà Mỹ áp dụng đối với Việt Nam. Tuy nhiên sau hiệp định
thương mại Việt-Mỹ được ký kết và gần đây là việc Việt Nam gia nhập WTO đã giúp hàng dệt
may Việt Nam dễ dàng hơn khi xuất khẩu sang thị trường Mỹ.
Thêm vào đó thị trường tiêu thụ chủ yếu của công ty là thị trường Nhật Bản. Cùng với sự nhạy
bén của ban giám đốc trong việc tìm cách mở rộng thêm thị trường đã đưa công ty ngày càng
phát triển, doanh ngày càng tăng và điều đó được thể hiện qua bảng:
Bảng 3: Kết qủa hoạt động kinh doanh của công ty qua các năm
Đơn vị: Đồng
Chỉ tiêu 2004 2005 2006
Doanh thu 4.956.635.258 6.568.233.102 10.751.078.427
Thu nhập bình
quân
820.875 985.050 1.250.695
Tài sản cố định 550.340.870 740.715.176 803.687.180

thường xuyên được sự quan tâm của các cấp lãnh đạo. Ban giám đốc được sự hổ trợ của các
phòng ban nên tạo điều kiện tốt cho công ty tiến bộ vững chắc để hòa nhập với cơ chế thị
trường của ngành may.
Sự tiến bộ của khoa học kỹ thuật cho phép công ty tiếp cận được với nhiều thành tựu của công
nghệ hiện đại, đáp ứng ngày càng cao của xã hội.
Là một đơn vị chuyên gia công xuất khẩu nên được hưởng nhiều ưu đãi về thuế xuất khẩu. Đây
là một lợi thế lớn trong cạnh tranh về giá của công ty.
5.2 Khó khăn
Hiệu quả xuất khẩu thấp, ngoại tệ thu được chủ yếu là tiền gia công, mà đơn giá gia công ngày
càng giảm trong điều kiện cạnh tranh lớn giữa những đơn vị nhận hàng gia công.
Tính phụ thuộc vào đối tác nước ngoài.
Nếu chỉ áp dụng phương thức gia công xuất khẩu, doanh nghiệp khó có thể xây dựng chiến
lượt phát triển ổn định và lâu dài vì doanh nghiệp không thêt xây dựng chiến lượt phát triển
sản phẩm, chiến lượt giá, chiến lượt phân phối, xây dựng thương hiệu và kiểu dáng công
nghiệp cho sản phẩm
Đội ngủ công nhân đến từ nhiều địa phương nên thường không ổn định, đã ảnh hưởng nhiều
đến công việc, kế hoạch và đào tạo lâu dài của công ty.
6. Định hướng phát triển của công ty
 Tìm kiếm, nghiên cứu mở rộng thi trường xuất khẩu, tìm kiếm nhiều thị trường tiềm
năng lớn.
 Hoàn thiện hơn nữa tay nghề công nhân.
 Đa dạng háo sản phẩm công ty.
 Nhằm đảm bảo thường xuyên giao hàng đúng thời hạn, công ty đã liên kết với nhiều
công ty con chuyên may quần áo xuất khẩu để thực hiện kịp thời, dứt điểm các hợp đồng ký
kết.
 Nâng cao trình độ đàm phán của cán bộ đàm phán.
 Nâng cao hiệu quả việc sử dụng các phương thức thanh toán quốc tế trong hoạt động
xuất khẩu.
7. Các Quy định chung trong lao động của công ty SUNDIA BÌNH DƯƠNG
7.1. Nội quy lao động:

17
SVTH: TRƯƠNG THỊ NGA 7.2. Chính sách bảo vệ môi trường: CHÍNH SÁCH BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG

Công ty Sundia Bình Dương chúng tôi quyết tâm xây dựng phương châm sản xuất theo
hướng có lợi cho môi trường. Sử dụng các công cụ sản xuất tiên tiến nhằm góp phần xây dựng
một môi trường sống ngày một tốt hơn cho con người
Các mục tiêu cơ bản:
1. Thông qua các hoạt động của mình chúng tôi sẽ góp phần tuyên truyền kiến thức Bảo vệ
môi trường cho người lao động trong công ty của chúng tôi
2. Trong quá trình sản xuất của chúng tôi, sản phẩm làm ra luôn hướng tới mục tiêu thân
thiện với môi trường sống. Chúng tôi suy nghĩ tạo ra một môi trường làm việc thân thiện
và có lợi cho người lao động. Mọi quy trình sản xuất có khả năng làm hại tới môi trường
đều bị loại bỏ triệt để.
3. Chúng tôi sẽ không ngừng nâng cao nhận thức và trách nhiệm về Bảo vệ môi trường cho
người lao động. Tích cực hưởng ứng các hoạt động Bảo vệ mội trường do nhà nước đề ra.
Tuân thủ tích cực pháp luật Việt Nam về Bảo vệ môi trường sống. Đây cũng là cách mà
chúng tôi bảo vệ môi trường sống cho các thế hệ con cháu chúng tôi. KHO CHỨA RÁC THẢI CÔNG NGHIỆP
7.3. Chính sách 5S:
Sàng lọc: để lại những thứ cần thiết và vứt bỏ những thứ không cần thiết
Sắp xếp: để đồ vật ở tư thế sẵn sàng sao cho ai và lúc nào cũng nhìn thấy.
Sạch sẽ: lau chùi, quét dọn, sơn phết, mài dũa sao cho sạch sẽ.

 Nhà vệ sinh phải được lau chùi sạch sẽ.
 Tất cả rác, phế liệu phải để đúng nơi quy định và đưa đến nơi xử lý.
 Nếu vi phạm về vệ sinh lao động thì mọi người phải có trách nhiệm báo cho quản lý
biết để xử lý.

Sau đây là một số quy định về vệ sinh trong sản xuất của công ty:
Quy định trước khi làm việc của tổ ủi
< Sáng: 7h25. Chiều: 14h25>
Đặc biệt: thấy phát sinh dơ thì phải thực hiện ngay lập tức.
1. Vệ sinh chỗ làm việc và khu vực xung quanh.
2. Vệ sinh bàn ủi- Vệ sinh bàn hút, gối ủi, dụng cụ làm việc.
3. Thay bao vải, miếng lót bàn ủi bàn hút, áo gối ủi.
4. Dùng miếng vải có hóa chất vệ sinh mặt bàn ủi.
5. Xả hơi lên miếng vải trắng mục đích kiểm tra độ dơ của hơi và lỗ dơ hơi ứ đọng bên
trong bàn ủi.
6. Mỗi ngày tổ trưởng phân công người vệ sinh xung quanh tổ.

MÁY ÉP
Thông báo trước khi làm việc:
- Vệ sinh bàn là.
- Vệ sinh bàn hút.
- Bọc tấm lót bàn là.
- Kiểm tra lại bằng miếng vải.
◙ Quy định:
- Vệ sinh trước khi làm việc.
- Đầu giờ buổi sáng.
- Đầu giờ chiều. 7.5. Tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm:

SVTH: TRƯƠNG THỊ NGA
7.6.2. Quy định sử dụng hóa chất:
 Tất cả hóa chất khi sử dụng phải thể hiên rõ nguồn gốc và thành phẩm.
 Niêm yết thông tin an toàn vật liệu tại xí nghiệp và bộ phận kho chứa hóa chất.
 Tất cả hóa chất phải được đảmbảo chứa trong các dụng cụ đúng nơi quy định, có nắp đậy,
phải được giữ đúng nơi quy định và được bảo vệ an toàn về PCCC.
 Các dụng cụ đựng hóa chất phải được dán nhãn và ghi tên đầy đủ, loại hóa chất và thành
phần của hợp chất.
 Khi sang chiết hóa chất để tẩy hàng thì người công nhân phải trang bị đầy đủ bảo hộ lao
động gồm: khẩu trang, găng tay, mắt kính,
7.6.3. An toàn về điện:
 Thực hiên nghiêm chỉnh các nội quy, quy định về an toàn của ngành.
 Thường xuyên kiểm tra các trạm tự động cắt, đường dây trong toàn công ty.
 Việc đóng cắt cầu dao điện và thay đổi cấu chì phải có thợ điện thực hiện.
 Tuyệt đối không để đồ vật, hàng hóa gần các vị trí trụ điện, cầu dao.
BÁO CÁO THỰC TẬP GVHD: NGUYỄN NGOC CHÂU
22
SVTH: TRƯƠNG THỊ NGA
7.6.4. Phòng cháy, chữa cháy:
 Trong công ty đã được trang bị đầy đủ các phương tiện chữa cháy, bình chữa cháy
 Các phương tiện chữa cháy phải được đặt ở nơi dễ nhìn thấy, dễ lấy và có biển báo.
 Công nhân trước khi ra về phải tắt máy
 Tất cả lối thoát hiểm phải có chỉ dẫn, đèn báo. Đèn phải luôn được bật sáng, cửa thoát
hiểm phải luôn được mở trong suốt thời gian làm việc, nghiêm cấm việc tự ý khóa các cửa

Công nhân cắt đeo bao tay sắt để bảo hộ lao động và đeo găng tay vải bên ngoài để tránh
xước vải.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status