SỞ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO TÂY NINH
SỞ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO TÂY NINH
TRƯỜNG THPT NGUYỄN TRUNG TRỰC
Đề tài
NÂNG CAO KẾT QUẢ HỌC TẬP LỚP 12C2
QUA SỬ DỤNG PHIẾU HỌC TẬP
BÀI “THỰC HÀNH MỘT SỐ PHÉP TU TỪ CÚ PHÁP”
(TRƯỜNG THPT NGUYỄN TRUNG TRỰC-HÒA THÀNH TÂY NINH)
Người thực hiện: PHAN THỊ PHƯƠNG THẢO
Người thực hiện: PHAN THỊ PHƯƠNG THẢO
Tháng 3/2015
Tháng 3/20151
MỤC LỤC
1. Tóm tắt đề tài trang 1
2. Giới thiệu 1
2.1 Hiện trạng 1
2.2 Giải pháp thay thế 2
2.3 Lịch sử vấn đề nghiên cứu 3
9.Thực nghiệm: TN
10.Đối chứng ĐC
11. Phiếu học tập PHT
3
1.TÓM TẮT
Từ khi Bộ GD&ĐT thực hiện chương trình thay sách ở bậc THPT, đặc biệt là thực
hiện việc đổi mới và phát triển sự nghiệp giáo dục, nâng cao chất lượng toàn diện các môn
học thì việc đổi mới phương pháp dạy học là nhiệm vụ cấp thiết trong hoạt động dạy học,
trong đó có bộ môn Ngữ văn. Trong quá trình dạy học Ngữ văn, GV sử dụng linh hoạt các
phương pháp kết hợp với phương tiện dạy học phù hợp sẽ mang lại hiệu quả cao. Một trong
những phương tiện dạy học mang lại hiệu quả rất lớn cho người học đó là phiếu học tập.
Sử dụng phiếu học tập đối với các bài thực hành phân môn Tiếng Việt _bộ môn Ngữ
văn là một trong những phương tiện dạy học nhằm tích cực hóa hoạt động học tập của HS,
góp phần hình thành và nâng cao kiến thức sử dụng ngôn ngữ, làm cơ sở cho việc sử dụng và
lĩnh hội ngôn ngữ trong mọi hoạt động giao tiếp và tư duy, rèn luyện và phát triển kĩ năng
nghe, nói, đọc, viết cho học sinh.
Phiếu học tập là những tờ giấy rời, in sẵn những công việc độc lập hay làm theo nhóm
nhỏ được giao cho học sinh để các em hoàn thành trong một thời gian ngắn của tiết học (từ 5
- 10 phút). Trong mỗi phiếu học tập có ghi rõ nhiệm vụ nhận thức nhằm hướng tới hình thành
kiến thức, kĩ năng hay rèn luyện thao tác tư duy của HS. Phiếu học tập được GV tổ chức cho
các em sử dụng tại lớp hoặc ở nhà để hoạt động cá nhân hoặc hoạt động hợp tác nhóm…Qua
sử dụng phiếu học tập, HS hiểu, nắm kiến thức một cách sâu sắc, đồng thời các em còn được
rèn luyện, nâng cao kĩ năng viết và nói. Từ đó, kích thích hứng thú của học sinh trong học
tập, khơi dậy lòng yêu thích học văn
Từ thực tế trên, tôi nghiên cứu việc sử dụng phiếu học tập qua bài thực hành phân môn
Tiếng Việt . Đó là bài Thực hành một số phép tu từ cú pháp –chương trình Ngữ văn chuẩn 12.
Nghiên cứu được tiến hành trên hai nhóm tương đương thuộc khối 12 trường Trung
học phổ thông Nguyễn Trung Trực- Hòa Thành Tây Ninh . Lớp 12C2 là nhóm thực nghiệm ,
lớp 12C3 là nhóm đối chứng. Lớp thực nghiệm được thực hiện giải pháp thay thế. Kết quả
của thực nghiệm cho thấy tác động đã có ảnh hưởng rõ rệt đến kết quả học tập của HS. Lớp
-Phiếu học tập định hướng hoạt động độc lập hoặc hợp tác của HS trong quá trình dạy
học: trên cơ sở phiếu học tập, HS tiếp thu kiến thức mới hoặc củng cố, ôn luyện kiến thức đã
học.
-Phiếu học tập còn là phương tiện để HS rèn luyện nhanh các kỹ năng nhận thức như:
phân tích, tổng hợp, so sánh, khái quát hóa, trừu tượng hóa Khi sử dụng phiếu học tập, HS
còn chủ động bày tỏ quan điểm trước nhóm ít người, rất có lợi cho những em rụt rè, thiếu tự
tin.
-Qua sử dụng phiếu học tập, HS đã được rèn luyện các kĩ năng, thao tác hoạt động phát
huy năng lực độc lập cũng như nâng cao tinh thần trách nhiệm trong học tập.
-Trong quá trình HS thực hiện nhiệm vụ trong phiếu học tập, qua quan sát, GV đã thu
nhận được thông tin về năng lực, thái độ học tập của HS và có biện pháp uốn nắn kịp thời.
Đồng thời, qua các sản phẩm của quá trình làm việc bằng tay của các em, GV có được nguồn
thông tin phản hồi trung thực hơn, từ đó điều chỉnh được PPDH của mình.
-Khi sử dụng phiếu học tập, tất cả các em phải thực hiện nhiệm vụ được giao trong
PHT. Do đó, hạn chế được thói quen ỷ lại, dựa dẫm của đa số HS yếu kém và trung bình.
Trong lúc tiến hành các hoạt động học tập bằng tay, các biến đổi sinh hóa được diễn ra một
cách mạnh mẽ, sâu sắc trong não các em, giúp HS hiểu sâu và nhớ lâu bài học. Trong quá
trình thảo luận để hoàn thành phiếu, HS được tự do trình bày ý kiến, quan niệm của mình
5
trước lớp. Đồng thời, khi tiếp nhận những ý kiến đóng góp của các bạn khác trong nhóm, lớp,
hoặc của GV, các em có thể tự đánh giá được kết quả làm việc của mình.
-Bên cạnh đó, sử dụng PHT đã giúp GV tiết kiệm thời gian trên lớp, thực hiện đúng vai
trò hướng dẫn, chỉ đạo, xây dựng môi trường học tập thân thiện, chủ động hoàn thành tiết
học, nắm phản hồi nhanh và kiểm định có cơ sở. Vì vậy, hiệu quả giờ dạy – học Thực hành
một số phép tu từ cú pháp- chương trình Ngữ văn chuẩn 12 của học sinh lớp 12C2 được nâng
cao hơn.
2. 3 Lịch sử vấn đề nghiên cứu
Sử dụng phiếu học tập trong dạy học đã có một số tác giả quan tâm nghiên cứu. Trong
bài báo Thiết kế và sử dụng phiếu học tập trong dạy học hợp tác của tác giả Đặng Thành
Hưng đăng trên báo Phát triển Giáo dục số 8, tháng 8/2004, tác giả đã nêu định nghĩa, chức
Kinh Khác
Lớp 12C2 40 20 20 40 0
Lớp 12C3 40 21 19 40 0
Về ý thức học tập: Học sinh ở hai lớp đều tích cực, chủ động.
Về thành tích học tập giữa HKI vừa qua, hai lớp tương đương về điểm số.
3.2.Thiết kế nghiên cứu
Chọn hai lớp nguyên vẹn: lớp 12C2 là nhóm thực nghiệm, lớp 12C3 là nhóm đối
chứng. Tôi dùng bài kiểm tra trước tác động là bài khảo sát chất lượng giữa HKI do trường ra
đề chung cho cả khối 12. Kết quả kiểm tra cho thấy điểm trung bình của hai nhóm có sự khác
nhau, do đó tôi dùng phép kiểm chứng T-Test để kiểm chứng sự chênh lệch giữa điểm số
trung bình của 2 nhóm trước khi tác động.
Kết quả:
Bảng 2: Kiểm chứng để xác định các nhóm tương đương
Đối chứng Thực nghiệm
TBC 4,9 5,0
P= 0,52 > 0,05
So sánh với tiêu chuẩn cho thấy sự chênh lệch điểm số trung bình của hai nhóm là không có ý
nghĩa, hai nhóm được coi là tương đương.
Chọn thiết kế nghiên cứu: thiết kế 2
Thiết kế kiểm tra trước và sau tác động đối với nhóm tương đương
Bảng 3: Thiết kế nghiên cứu
Nhóm KT trước tác động Tác động KT sau tác động
TN 01 01’ Dạy học có sử dụng phiếu học tập 03
ĐC 02 02’ Dạy học không có sử dụng phiếu học tập 04
TN: lớp thực nghiệm (12C2)
ĐC: lớp đối chứng (12C3)
Ở thiết kế này tôi sử dụng phép kiểm chứng T-tes độc lập.
3.3 Quy trình nghiên cứu:
a.Chuẩn bị bài của giáo viên:
-Lớp đối chứng: 12C3 : Thiết kế kế hoạch bài học không có sử dụng phiếu học tập
Chênh lệch giá trị TB chuẩn (SMD) 0,87
Như trên đã chứng minh rằng kết quả 2 nhóm trước tác động là tương đương. Sau tác
động kiểm chứng chênh lệch ĐTB bằng T-Test cho kết quả p = 0,0001, cho thấy: sự chênh
lệch giữa ĐTB nhóm thực nghiệm và nhóm đối chứng có ý nghĩa, tức là chênh lệch kết quả
ĐTB nhóm thực nghiệm cao hơn ĐTB nhóm đối chứng là không ngẫu nhiên mà do kết quả
của tác động.
Chênh lệch giá trị trung bình chuẩn SMD = 0,92
Điều đó cho thấy mức độ ảnh hưởng của việc dạy học có sử dụng phiếu học tập đến
kết quả học tập của nhóm thực nghiệm là lớn.
Giả thiết của đề tài “Sử dụng phiếu học tập trong hoạt động dạy học bài Thực
hành một số phép tu từ cú pháp” đã được kiểm chứng.
8
Biểu đồ so sánh điểm trung bình của 2 nhóm
4.3. Bàn luận
Kết quả của bài kiểm tra sau tác động của nhóm thực nghiệm là TBC = 5,8.Kết quả bài
kiểm tra tương ứng của nhóm đối chứng là TBC = 5,0. Chênh lệch điểm trung bình giữa hai
nhóm là: 0,92
Độ chênh lệch điểm số giữa hai nhóm là 0,87 . Điều đó cho thấy điểm TBC của hai lớp
ĐC và TN đã có sự khác biệt rõ rệt, lớp được tác động có điểm TBC cao hơn lớp đối chứng.
Chênh lệch giá trị trung bình chuẩn của hai bài kiểm tra là SDM = 0,87. Điều này có
nghĩa mức độ ảnh hưởng của tác động là lớn.
Phép kiểm chứng T- test ĐTB sau tác động của 2 lớp là p= 0,0001 < 0,05. Kết quả
này khẳng định sự chênh lệch ĐTB của 2 nhóm không phải là ngẫu nhiên mà là do tác động.
* Hạn chế:
Giáo viên tốn nhiều công sức, thời gian, kinh phí cho việc thiết kế, xây dựng phiếu học tập.
5. KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ:
5.1. Kết luận: Việc sử dụng phiếu học tập vào hoạt động dạy học bài Thực hành một
số phép tu từ cú pháp đã góp phần nâng cao kết quả học tập của HS lớp 12C2 trường THPT
Nguyễn Trung Trực –Hòa Thành Tây Ninh.
Với kết quả đạt được, tôi sẽ tiếp tục thực hiện đề tài này trong thời gian
HS. Kích thước của phiếu học tập thường là giấy khổ A
4
, có chỗ trống cho HS ghi kết quả
học tập.
*Nhiệm vụ học tập nêu ra trên phiếu học tập phải vừa sức với trình độ, hoạt động của
HS, với lượng thời gian thực hiện thích hợp. Phiếu học tập phải thể hiện được ý tưởng giảng
dạy của GV: tổ chức HS giải quyết vấn đề , luyện tập, củng cố bài học, khái quát hoá, hệ
thống kiến thức hay hướng dẫn HS tự học ở nhà dưới dạng hệ thống câu hỏi, sơ đồ, biểu
bảng, bài tập trắc nghiệm.
*Vấn đề trên phiếu học tập nên chia nhỏ, sắp xếp từ dễ đến khó để tất cả HS trong lớp
học với năng lực học khác nhau đều có thể tham gia
* Phiếu học tập thể hiện được yêu cầu làm việc hợp tác với nhau trong nhóm học tập
hoặc làm việc cá nhân độc lập,
*Các thông tin, yêu cầu trên phiếu học tập phải được ghi rõ ràng, ngắn gọn, chính
xác, dễ hiểu. Phần dành cho học sinh điền các thông tin phải có khoảng trống thích hợp. Cách
trình bày phiếu phải đảm bảo tính khoa học, thẩm mĩ, thể hiện rõ ràng: Không gian “lệnh”
(yêu cầu, vấn đề) và không gian “làm việc” (theo “lệnh”)
* Để việc sử dụng phiếu học tập có hiệu quả, GV cần phải:
-Số lượng mẫu phiếu học tập cho các nhóm đầy đủ
-Đáp án phiếu học tập trên bảng phụ đủ lớn ( hoặc bảng trong và đèn chiếu) để HS
đối chiếu kết quả.
-Điều khiển hoạt động của học sinh linh hoạt, đúng yêu cầu về thời gian hòan thành
phiếu, trình bày nội dung phiếu học tập của HS.
2. Các bước xây dựng phiếu học tập:
2.1.GV xác định nội dung, cách trình bày nội dung và hình thức thể hiện trong phiếu
học tập trên cơ sở phân tích nội dung học tập, định hướng phương pháp, kĩ thuật, biện pháp
và hình thức dạy học, nhận thức môi trường và các điều kiện học tập, cách thức tổ chức các
phiếu học tập thành hệ thống như thế nào cho phù hợp.
2.2 Chọn vấn đề – kiến thức bài học cần sử dụng phiếu học tập. Chuyển vấn đề học tập
– kiến thức đó thành dạng phiếu học tập dưới hình thức câu hỏi, sơ đồ, biểu bảng, bài tập trắc
học mà GV giao cho mỗi HS một phiếu hay mỗi nhóm một phiếu.
Bước 2: Hướng dẫn thực hiện phiếu học tập. (Dựa vào yêu cầu, bài tập đặt ra trong phiếu để
hướng dẫn cụ thể, quy định thời gian).
Bước 3: HS làm việc với các nguồn tài liệu và hoàn thành phiếu học tập.
_Đối với hoạt động cá nhân: Mỗi cá nhân học sinh tự tìm hiểu, trả lời các câu hỏi và
ghi câu trả lời vào trong phiếu học tập cá nhân.
_Đối với hoạt động nhóm: Cả nhóm thảo luận, thống nhất lại ý kiến trả lời chung từ
các ý kiến cá nhân, ghi câu trả lời vào phiếu học tập nhóm
Bước 4: HS trình bày, những HS khác chú ý, đối chiếu với phiếu học tập của mình và bổ
sung, góp ý, cũng có thể thắc mắc, tranh luận với người trình bày . GV dùng máy chiếu đa vật
thể để trình chiếu phần trả lời của học sinh trên phiếu học tập.
13
Bước 5: GV sửa chữa, bổ sung và đưa ra đáp án. HS so sánh, đối chiếu và rút kinh nghiệm,
tự đánh giá, hoàn thiện kết quả.
Bước 6: Sau mỗi giờ học, GV sẽ thu lại tất cả các phiếu học tập của HS để kiểm tra thái độ
làm việc, khả năng làm việc của từng nhóm HS (hoặc cá nhân). Nhận xét, đánh giá và điều
chỉnh hợp lí những hạn chế của các em.
14
PHỤ LỤC 2: KẾ HOẠCH BÀI HỌC
TUẦN 12
Tiết 34
Tiếng Việt
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
Giúp HS:
1. Kiến thức: Củng cố nâng cao kiến thức về một số biện pháp tu từ cú pháp.
2. Kỹ năng: Rèn luyện kỹ năng phân tích một số phép tu từ cú pháp.
*Kỹ năng sống: Giao tiếp
Tư duy sáng tạo.
3. Thái độ: Ý thức sử dụng phép tu từ cú pháp khi làm văn.
định yêu cầu của bài tập.
GV Hướng dẫn HS làm bài tập ,
I . Phép lặp cú pháp :
1. Bài tập 1:
a. - Câu có hiện tượng lặp kết cấu ngữ pháp (lặp cú
pháp) :
+ Hai câu bắt đầu từ “Sự thật là… ”.
+ Hai câu bắt đầu từ “Dân ta…”.
- Phân tích kết cấu cú pháp đó :
+ Kết cấu lặp ở hai câu bắt đầu từ “Sự thật là” :
o P (thành phần phụ tình thái) – C (chủ ngữ) – V1
15
THỰC HÀNH MỘT SỐ PHÉP
TU TỪ CÚ PHÁP
HS: Hoạt động nhóm 4 HS
HS: Cử đại diện trình bày, các
nhóm khác bổ sung.
GV: Chốt lại đáp án của bài tập
theo câu hỏi hướng dẫn.
BT2 :
HS đọc ngữ liệu trong SGK và xác
định yêu cầu của bài tập.
So sánh hiện tượng lặp kết cấu
ngữ pháp trong những ngữ liệu của
bài tập trên với các ngữ liệu của bài
tập này .
Hoạt động nhóm theo bàn 2 HS
(vị ngữ 1) – V2 (vị ngữ 2).
o Kết cấu khẳng định ở vế đầu và bác bỏ ở vế sau :
chặt chẽ về số tiếng, từ loại, kết cấu ngữ pháp của
từng vế.
b. Ở câu đối, phép lặp cú pháp đòi hỏi mức độ chặt
chẽ cao: số tiếng ở hai câu bằng nhau. Hơn nữa,
phép lặp còn phối hợp với phép đối (đối ứng từng
tiếng trong hai vế về từ loại, về nghĩa; trong mỗi vế
còn dùng từ đồng nghĩa, trái nghĩa tương ứng).
Chủ ngữ
(danh
từ)
Vị ngữ
(động
từ)
Thành tố
phụ của
vị ngữ
Vế 1 Cụ già ăn củ ấu
non
Vế 2 Chú bé trèo Cây đại
Sử dụng PHT số 1
Sử dụng phiếu học tập số 2
16
BT 3 ( về nhà làm)
Tìm trong các văn bản ở Ngữ văn 12
(tập một) ba câu văn (hoặc thơ) có
dùng phép lặp cú pháp và nêu tác
dụng của phép tu từ đó.
.
Hoạt động 2 : GV hướng dẫn HS
thực hành phép liệt kê
Con sóng trên mặt nước.
(Sóng – Xuân Quỳnh)
- Phân tích tác dụng .
II. Phép liệt kê :
a. Trong đoạn trích Hịch tướng sĩ, phép liệt kê đã
phối hợp với phép lặp cú pháp. Nhiều đoạn, câu (vế
câu) liên tiếp theo cùng một kết cấu gồm hai vế như
mô hình khái quát sau :
Kết cấu Hoàn cảnh thì Giải pháp
Ví dụ : Không có
mặc
thì ta cho ăn
- Tác dụng: nhấn mạnh và khẳng định sự đối đãi
chu đáo, đầy tình nghĩa của Trần Quốc Tuấn đối với
tướng sĩ trong mọi hoàn cảnh khó khăn.
b. Phép lặp cú pháp (các câu có kết cấu ngữ pháp
giống nhau : C- V [+ phụ ngữ chỉ đối tượng] phối
hợp với phép liệt kê để vạch tội ác của thực dân
Pháp, chỉ mặt tên kẻ thù dân tộc.
III. Phép chêm xen:
1. Bài tập 1 :
- Tất cả các bộ phận in đậm trong các bài tập a, b,
c, d đều ở vị trí giữa câu hoặc cuối câu. Chúng chen
vào trong câu để ghi chú thêm thông tin nào nào đó.
Sử dụng PHT số 3
17
câu sau về :
- Vị trí và vai trò ngữ pháp trong
câu,
- Dấu câu tách biệt bộ phận đó
4.Củng cố :
Xác định phép tu từ và nêu tác dụng của phép tu từ đó qua các văn bản sau:
a. Dữ dội và dịu êm
Ồn ào và lặng lẽ
(Xuân Quỳnh, Sóng)
b. Này chồng, này mẹ, này cha
Này là em ruột, này là chị dâu
Cô gái nhà bên ( có ai ngờ)
Cũng vào du kích
(Giang Nam, Quê hương)
5. Hướng dẫn HS tự học ở nhà:
1. Hướng dẫn học bài:
Về nhà làm BT 3/151/sgk, BT 2/153/sgk.
2. Hướng dẫn chuẩn bị bài:
Bài mới: Ôn tập phần Tiếng Việt (HKI)
-Giữ gìn sự trong sáng của Tiếng Việt.
-Phong cách ngôn ngữ khoa học
-Phép tu từ ngữ âm, phép tu từ cú pháp.
Rút kinh nghiệm18
sử dụng PHT số 4
Sử dụng PHT số 5
( hoạt động cá nhân)
Tiết 34 THỰC HÀNH MỘT SỐ PHÉP TU TỪ CÚ PHÁP
Tiếng Việt
Phiếu học tập số 1-Hoạt động nhóm ( 4 HS)-Thời gian: 7 phút
Họ tên:…………………………………………………………………
………………………………………………………………………
-Những cánh đồng thơm mát
Những ngả đường bát ngát
Những dòng sông đỏ nặng
phù sa
-Câu khẳng định :
C (danh từ) đây +V( là
của chúng ta)
-Những + danh từ +tính
từ
-Khẳng định mạnh mẽ chủ
quyền của chúng ta
-bộc lộ cảm xúc sung
sướng, tự hào, sảng khoái
đối với thiên nhiên, đất
nước khi giành được chủ
quyền.
c Nhớ sao lớp học i tờ
Nhớ sao ngày tháng cơ quan
Nhớ sao tiếng mõ rừng chiều
Nhớ sao+ngữ danh từ - nỗi nhớ da diết của người
ra đi đối với những cảnh
sinh hoạt và cảnh vật thiên
nhiên ở Việt Bắc.
20
Tiết 34 THỰC HÀNH MỘT SỐ PHÉP TU TỪ CÚ PHÁP
Tiếng Việt
Phiếu học tập số 2-Hoạt động nhóm ( 5 phút )
Họ tên:…………………………………………………………………
………………………………………………………………………
Lớp:……………….
Tiết 34 THỰC HÀNH MỘT SỐ PHÉP TU TỪ CÚ PHÁP
Tiếng Việt
Phiếu học tập số 3-Hoạt động nhóm ( 2 HS)-Thời gian: 5 phút
Họ tên:…………………………………………………………………
………………………………………………………………………
Lớp:……………….
II.Phép liệt kê
BT 1/SGK : Phân tích hiệu quả của phép lặp cú pháp và phép liệt kê trong hai đoạn trích trong
SGK ?
Văn bản Kết cấu Hiệu quả ( tác dụng)
a
b
Đáp án:
Văn bản Kết cấu Tác dụng
a Hoàn cảnh+thì+giải pháp
(phối hợp phép liệt kê)
nhấn mạnh, khẳng định sự đối đãi chu
đáo, đầy tình nghĩa của Trần Quốc Tuấn
đối với tướng sĩ trong mọi hoàn cảnh khó
khăn
b C-V+P (phụ ngữ chỉ đối tượng)
(phối hợp phép liệt kê)
vạch tội ác của thực dân Pháp, chỉ mặt tên
kẻ thù dân tộc.
22
Tiết 34 THỰC HÀNH MỘT SỐ PHÉP TU TỪ CÚ PHÁP
Tiếng Việt
Phiếu học tập số 4-Hoạt động nhóm 4 học sinh- thời gian: 7 phút
Họ tên:…………………………………………………………………
………………………………………………………………………
phẩy ,
Bổ sung thông tin, thể hiện sự
đánh giá của người viết đối với sự
việc được nói trước đó (Sự cô độc
thật đáng sợ)
c Giữa câu Thể hiện nghĩa
tình thái
dấu ngoặc
đơn ( )
Thông tin về thái độ ngạc nhiên
và tình cảm thương mến của
người viết đối với đối tượng
d Giữa câu Thể hiện nghĩa
tình thái
dấu phẩy , Nhấn mạnh tư cách pháp nhân
của chúng tôi, những người tuyên
bố nền độc lập của đất nước Việt
Nam, làm cho lời tuyên bố có tính
chất đanh thép, có hiệu lực pháp
lí, có độ thuyết phục cao.
24
Tiết 34 THỰC HÀNH MỘT SỐ PHÉP TU TỪ CÚ PHÁP
Tiếng Việt
Phiếu học tập số 5-Hoạt động cá nhân ( 5 phút )
Họ tên:…………………………………………………………………
………………………………………………………………………
Lớp:……………….
Xác định phép tu từ và nêu tác dụng của phép tu từ đó qua các văn bản sau:
Văn bản Biện pháp tu từ Tác dụng
Dữ dội và dịu êm
Chêm xen Sự phát hiện đột ngột, 1 sự
trùng hợp lý thú .
25