1
ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
BỘ MÔN LƯU TRỮ HỌC VÀ QUẢN TRỊ VĂN PHÒNG
Tiểu luận môn: Phương pháp nghiên cứu khoa học
Đề tài:
NHẬN THỨC CỦA SINH VIÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC
XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN THÀNH
PHỐ HỒ CHÍ MINH VỀ CÁC
BIỆN PHÁP PHÒNG TRÁNH
THAI
Giáo viên hướng dẫn: Thạc sĩ Hoàng Thanh Nga
Sinh viên thực hiện: Lê Thị Thanh Hoa (1356130016)
Nguyễn Thị Tú Khâm (1356130020)
Nguyễn Thị Ngà (1356130029)
Lê Thị Thanh Nguyên (1356130035)
Thái Hồng Phúc (1356130041)
Đặng Thị Quí (1356130042)
Phan Vũ Phương Quỳnh (1356130044)
Huỳnh Thị Kim Thoa (1356130052)
Thành phố Hồ Chí Minh, năm 2014
MỤC LỤC
MỤC LỤC…………………………………………… trang 1
TÀI LIỆU THAM KHẢO…………………………………………… trang 7
PHẦN MỞ ĐẦU………………………………………………………… trang 9
1.LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI…………………………………………………trang 9
2.TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU……………………… trang 11
3.MỤC TIÊU VÀ NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU…………………………trang 13
3.1.MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU……………………………………… trang 13
3.2.NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU……………………………………… trang 13
1.3.3.9.TÍNH VÒNG KINH…………………………………………… trang 24
1.3.3.10.XUẤT TINH NGOÀI………………………………………… trang 24
3
1.3.3.11.MIẾNG DÁN TRÁNH THAI………………………………….trang 25
1.3.3.12.MÀNG NGĂN ÂM ĐẠO………………………………………trang 25
1.3.3.13.NẮP CHỤP CỔ TỬ CUNG……………………………………trang 26
1.3.3.14.BỌT XỐP TRÁNH THAI…………………………………… trang 26
1.3.3.15.CẤY ỐNG DẪN TRỨNG…………………………………… trang 26
1.3.3.16.THUỐC DIỆT TINH TRÙNG…………………………………trang 27
1.3.4.HẬU QUẢ CỦA VIỆC KHÔNG SỬ DỤNG BIỆN PHÁP PHÒNG TRÁNH
THAI………………………………………………………… trang 27
1.3.4.1.CÓ THAI NGOÀI Ý MUỐN……………………………………trang 27
1.3.4.2.NHIỄM CÁC BỆNH LÂY TRUYỀN QUA ĐƯỜNG TÌNH
DỤC…………………………………………………………………… trang 29
1.3.4.2.1.CHLAMYDIA…………………………………………………trang 29
1.3.4.2.2.TRICHOMONAS (TRÙNG ROI)…………………………… trang 29
1.3.4.2.3.GIANG MAI………………………………………………… trang 29
1.3.4.2.4.PAPILLOMA………………………………………………… trang 29
1.3.4.2.5.LẬU……………………………………………………………trang 30
1.3.4.2.6.HẠ CAM……………………………………………………….trang 30
1.3.4.2.7.MỤN GIỘP SINH DỤC (HSV)……………………………….trang 30
1.3.4.2.8.MỤN CƠ QUAN SINH DỤC (HPV)………………………….trang 30
1.3.4.2.9.RẬN MU……………………………………………………….trang 31
1.3.4.2.10.VIÊM GAN SIÊU VI B………………………………………trang 31
4
1.3.4.2.11.GHẺ………………………………………………………… trang 31
1.3.4.2.12.HIV………………………………………………………… trang 31
2.NHẬN THỨC CỦA SINH VIÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ
NHÂN VĂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH VỀ CÁC BIỆN PHÁP PHÒNG TRÁNH
THAI…………………………………………………trang 32
2.7.2.NHẬN THỨC CỦA SINH VIÊN VỀ SỰ CẦN THIẾT CỦA VIỆC GIÁO DỤC CÁC
BIỆN PHÁP PHÒNG TRÁNH THAI TRONG TRƯỜNG ĐẠI
HỌC…………………………………………………………………… trang 53
3.KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ…………………………………………trang 54
3.1.KẾT LUẬN………………………………………………………… trang 54
3.1.1.NHẬN THỨC CỦA SINH VIÊN VỀ TỶ LỆ MANG THAI…… trang 54
3.1.2.NHẬN THỨC CỦA SINH VIÊN VỀ MỨC ĐỘ HIỆU QUẢ VÀ AN TOÀN CỦA
CÁC BIỆN PHÁP PHÒNG TRÁNH THAI………………trang 54
3.1.3.NHỮNG NGUỒN CUNG CẤP THÔNG TIN VỀ CÁC BIỆN PHÁP PHÒNG
TRÁNH THAI CHO SINH VIÊN…………………………… trang 55
3.1.4.NHẬN THỨC CỦA SINH VIÊN VỀ NHỮNG ĐỊA ĐIỂM CUNG CẤP CÁC
PHƯƠNG TIỆN PHÒNG TRÁNH THAI……………………… trang 56
6
3.1.5.NHẬN THỨC CỦA SINH VIÊN VỀ TÁC HẠI CỦA PHÁ
THAI…………………………………………………………………… trang 56
3.1.6.NHẬN THỨC CỦA SINH VIÊN VỀ CÁC BỆNH LÂY TRUYỀN QUA ĐƯỜNG
TÌNH DỤC…………………………………………………….trang 56
3.1.7.MỐI LIÊN HỆ GIỮA YẾU TỐ NĂM HỌC VÀ MỨC ĐỘ HIỂU BIẾT CỦA SINH
VIÊN VỀ CÁC BIỆN PHÁP PHÒNG TRÁNH THAI…….trang 57
3.1.8.MỐI LIÊN HỆ GIỮA YẾU TỐ GIỚI TÍNH VÀ MỨC ĐỘ HIỂU BIẾT CỦA SINH
VIÊN VỀ CÁC BIỆN PHÁP PHÒNG TRÁNH THAI…….trang 57
3.1.9.MỐI LIÊN HỆ GIỮA YẾU TỐ HỘ KHẨU THƯỜNG TRÚ VÀ MỨC ĐỘ HIỂU
BIẾT CỦA SINH VIÊN VỀ CÁC BIỆN PHÁP PHÒNG TRÁNH
THAI…………………………………………………………………… trang 57
3.1.10.MỐI LIÊN HỆ GIỮA YẾU TỐ KINH TẾ GIA ĐÌNH VÀ MỨC ĐỘ HIỂU BIẾT
CỦA SINH VIÊN VỀ CÁC BIỆN PHÁP PHÒNG TRÁNH
THAI…………………………………………………………………… trang 58
3.1.11.NHẬN THỨC CỦA SINH VIÊN VỀ NHỮNG BIỆN PHÁP HỮU HIỆU ĐỂ
GIẢM TỶ LỆ PHÁ THAI Ở SINH VIÊN………………………… trang 58
3.1.12.NHẬN THỨC CỦA SINH VIÊN VỀ SỰ CẦN THIẾT CỦA VIỆC GIÁO DỤC
tác xã hội khóa 7 Trường Đại học Khoa học Thái Nguyên về căn bệnh
HIV/AIDS”.
8
11. Tạ Quốc Hội, Nguyễn Thị Nhạn (2012), “Đánh giá kiến thức thái độ về
tình yêu, tình dục & các biện pháp tránh thai của sinh viên các trường
cao đẳng đại học tại thành phố Tuy Hòa”.
12. Trần Thị Mỹ Trang (2014), “Giáo dục về các biện pháp tránh thai an
toàn và hậu quả của việc nạo phá thai”.
9
PHẦN MỞ ĐẦU
1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Tình trạng nạo phá thai hiện nay là một vấn đề nhức nhối với nhiều quốc
gia trên thế giới. Nạo phá thai không còn là chuyện riêng của mỗi người mà
nó được coi là hành động phi đạo đức, thậm chí cao hơn là tội ác giết người.
Rất nhiều quốc gia đã ban hành luật chống nạo phá thai. Nhưng trên thực tế,
số liệu về những ca nạo phá thai vẫn không có gì thay đổi.
Theo thống kê của sinh viên Đại học Quốc Gia Thành phố Hồ Chí Minh
năm 2013 thì có khoảng 1/3 bạn trẻ đang sống thử trước hôn nhân, đặc biệt
phần lớn là đối tượng sinh viên. Các bạn sinh viên thường sống xa gia đình,
vừa thiếu thốn tình cảm lại còn phải tự lo lấy cuộc sống của mình nên rất dễ
không làm chủ được bản thân, dẫn đến việc “yêu cuồng sống vội”, đa phần các
bạn không trang bị đầy đủ cho mình những kiến thức về giới tính, sức khỏe
sinh sản, sức khỏe tình dục, thiếu kỹ năng về thực hiện tình dục an toàn. Một
hậu quả mà không một người nào sống thử mong muốn đó là có thai ngoài ý
muốn. Việc giới trẻ sống thử, quan hệ tình dục trước hôn nhân, có thai, phá
thai trở thành một vòng tròn khép kín giống nhau ở khá nhiều người. Họ
quan niệm rằng thai nhi chưa là người nên không có quyền con người. Lối suy
nghĩ đó đã khiến cho hàng triệu sinh linh bé nhỏ bị tước đoạt đi quyền sống
khi chưa nhìn thấy ánh mặt trời.
Tổ chức Y tế Thế giới đánh giá Việt Nam là nước có tỷ lệ phá thai cao
pháp tránh thai, từ đó tìm ra các giải pháp tuyên truyền thích hợp giúp cho
sinh viên Trường Đại học Khoa học xã hội và Nhân văn Thành phố Hồ Chí
Minh hiểu đúng và đầy đủ về các biện pháp tránh thai, từ đó giảm được các
trường hợp mang thai ngoài ý muốn. Đó là lý do chúng em chọn đề tài: "Nhận
11
thức của sinh viên Trường Đại học Khoa học xã hội và Nhân văn Thành
phố Hồ Chí Minh về các biện pháp phòng tránh thai".
2. TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU
Năm 2009, Nguyễn Thị Phương Nhung đã thực hiện đề tài “Biện pháp
giáo dục sức khỏe sinh sản vị thành niên cho học sinh lớp 9 huyện Giao Thủy –
tỉnh Nam Định” và thu được những kết quả: Học sinh ở hai Trường Trung học
cơ sở Thị trấn Ngô Đồng và Trường Trung học cơ sở xã Giao Hà ở huyện Giao
Thủy đều có vốn tri thức nhất định về các vấn đề có liên quan đến sức khỏe
sinh sản. Tuy nhiên, sự hiểu biết của các em còn phiến diện, cảm tính, không
có tình hệ thống. Nhiều em còn tỏ ra e dè, ngần ngại, né tránh trong việc tiếp
nhận thông tin dịch vụ sức khỏe sinh sản. Các em chưa thực sự quan tâm, có ý
thức tìm tòi, học hỏi thêm trong các sách báo, truyền hình,… để cập nhật
thông tin mới.
Năm 2011, một nhóm sinh viên Trường Đại học Tài chính – Maketing đã
thực hiện đề tài “Đánh giá nhận thức và các nhân tố ảnh hưởng đến hiện
tượng sống thử trước hôn nhân của học sinh – sinh viên” và thu được những
kết quả: Tình hình giáo dục giới tính, sức khỏe sinh sản hiện nay chưa được
quan tâm đúng mức. Chỉ có 2.5% ý kiến cho biết rằng nhà trường có thường
xuyên tổ chức giáo dục giới tính, 48.5% cho rằng có nhưng không thường
xuyên, số còn lại 49% là không được giáo dục về giới tính trong trường.
Năm 2012, Tạ Quốc Hội, Nguyễn Thị Nhạn đã thực hiện đề tài “Đánh giá
kiến thức thái độ về tình yêu, tình dục & các biện pháp tránh thai của sinh
viên các trường cao đẳng đại học tại thành phố Tuy Hòa” và thu được những
kết quả: Phần lớn các bạn sinh viên được tiếp cận các thông tin về biện pháp
tránh thai chủ yếu qua cán bộ y tế (50 sinh viên chiếm 34,7%), tiếp đến là
13
của sinh viên mà chưa quan tâm nghiên cứu về biện pháp phòng tránh thai
nói riêng trong sinh viên. Chính vì vậy mà chúng em kế thừa kết quả nghiên
cứu và chọn đề tài: ”Nhận thức của sinh viên Trường Đại học Khoa học
xã hội và Nhân văn Thành phố Hồ Chí Minh về các biện pháp phòng
tránh thai”.
3. MỤC TIÊU VÀ NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU
3.1. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
Đánh giá được thực trạng kiến thức, thái độ, hành vi của sinh viên về các
biện pháp phòng tránh thai trong phạm vi Trường Đại học Khoa học xã hội và
Nhân văn Thành phố Hồ Chí Minh.
Mô tả được một số yếu tố liên quan tới hành vi của sinh viên về các biện
pháp phòng tránh thai trong phạm vi Trường Đại học Khoa học xã hội và
Nhân văn Thành phố Hồ Chí Minh. Từ đó đưa ra những đề xuất nhằm nâng
cao nhận thức của sinh viên về các biện pháp phòng tránh thai.
3.2. NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU
Để công việc nghiên cứu được khách quan, sát thực tế về vấn đề nhận
thức của các bạn về các biện pháp phòng tránh thai chúng em phải làm rõ
những nhiệm vụ sau:
Nghiên cứu cơ sở lý luận của đề tài.
Khảo sát tình hình nhận thức của sinh viên Trường Đại học Khoa học xã
hội và Nhân văn Thành phố Hồ Chí Minh về các biện pháp phòng tránh thai.
Mô tả một số yếu tố liên quan tới hành vi của sinh viên về các biện pháp
phòng tránh thai trong phạm vi Trường Đại học Khoa học xã hội và Nhân văn
Thành phố Hồ Chí Minh.
14
Đưa ra kết luận chung về thực trạng kiến thức, thái độ, hành vi của sinh
viên Trường Đại học Khoa học xã hội và Nhân văn Thành phố Hồ Chí Minh từ
đó đưa ra một số đề xuất, kiến nghị nhằm nâng cao nhận thức của sinh viên
về các biện pháp phòng tránh thai.
chọn và sử dụng các phương pháp nghiên cứu cụ thể sau:
8.1. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU LÝ THUYẾT
Nghiên cứu những tài liệu có liên quan về các biện pháp phòng tránh
thai để xây dựng cơ sở lý luận của đề tài nghiên cứu.
8.2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU THỰC TIỄN
Phương pháp điều tra, khảo sát bằng phiếu câu hỏi: Xác định thực trạng
nhận thức của sinh viên Trường Đại học Khoa học xã hội và Nhân văn Thành
phố Hồ Chí Minh về các biện pháp phòng tránh thai. Đây là phương pháp
nghiên cứu chính mà chúng em sử dụng trong thực hiện tiểu luận.
Phương pháp thống kê toán học: Để xử lý các kết quả điều tra được.
16
PHẦN NỘI DUNG
1. CƠ SỞ LÝ LUẬN
1.1. SINH VIÊN
Sinh viên hầu hết là những người có độ tuổi từ 18- 25, là những người
đang học tập ở các trường đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp. Đến
25 tuổi, sự phát triển về thể chất của con người đã đạt tới mức hoàn thiện. Tế
bào thần kinh đảm bảo cho hoạt động của não bộ trở nên nhanh nhạy, chính
xác hơn so với các lứa tuổi khác.
Đây là giai đoạn phát triển đồng đều về hệ xương, cơ bắp, phát triển ổn
định các tuyến nội tiết như sự tăng trưởng các hooc môn nam và nữ tạo ra
những nét đẹp hoàn mĩ ở người thanh niên. Tất cả những thành công rực rỡ
thể chất, những hoạt động nghệ thuật và đặc biệt phát triển mạnh mẽ về mặt
sinh dục, hội đủ những điều kiện sinh lý để có thể làm cha mẹ.
Theo tâm lý học phát triển, Sinh viên thuộc độ tuổi thanh niên lớn, là
những người có đặc điểm hoàn thiện về sinh lý, chín muồi về mặt xã hội, được
xã hội thừa nhận, có nghĩa vụ công dân. Hoạt động chủ đạo của sinh viên là
học nghề nghiệp, chuẩn bị lao động, hoạt động xã hội chuẩn bị lập gia đình và
có cuộc sống riêng.
17
trí và các yêu cầu đối với tuổi thanh niên đã tạo ra nét tâm lý đặc trưng của
lứa tuổi này.
1.2. SINH VIÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN
VĂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Trường Đại học Khoa học xã hội và Nhân văn, Đại học quốc gia Thành
phố Hồ Chí Minh có hơn 22.000 sinh viên thuộc các hệ đào tạo Chính quy tập
trung, Văn bằng 2, Vừa làm vừa học và Liên thông đại học với đặc điểm nữ
chiếm đa số. Sinh viên trường luôn tiên phong, năng động, sáng tạo trong các
hoạt động xã hội, nghiên cứu khoa học và hội nhập quốc tế. Nhắc tới sinh viên
Trường Đại học Khoa học xã hội và Nhân văn là nhắc đến những hoạt động
lớn mang tầm vóc lớn. Trong 15 năm phát triển, sinh viên trường đã tỏa đều
ra khắp các tỉnh phía Nam, từ các tỉnh miền Tây, các xã nghèo khó của các
tỉnh miền Đông Nam bộ, các tỉnh miền Trung, Tây Nguyên,… với những hoạt
động chính là giúp đỡ các địa phương xây dựng phương pháp phát triển xã
hội phù hợp, với những kiến thực đã được học trong ghế nhà trường, sinh
viên trường đã vận dụng tối đa để giúp đỡ mọi người bằng chính sự nhiệt
huyết và cống hiến của tuổi trẻ với sự phát triển của xã hội, những nơi mà
sinh viên trường đi qua đều để lại những dấu ấn tốt đẹp trong mắt người dân
cũng như chính quyền địa phương.
1.3. BIỆN PHÁP PHÒNG TRÁNH THAI
1.3.1. KHÁI NIỆM “BIỆN PHÁP PHÒNG TRÁNH THAI”
“Biện pháp phòng tránh thai” là phương pháp dùng hành động, dụng cụ
hoặc thuốc men nhằm ngăn chặn việc mang thai. Có nhiều cách để phòng
tránh thai, tuy nhiên có thể phân thành hai loại lớn: một là ngăn chặn việc
19
tinh trùng kết hợp với trứng dẫn đến thụ tinh (contraception), hai là ngăn
chặn hình thành những tế bào đầu tiên sau khi thụ tinh (contragestion). Biện
pháp phòng tránh thai là một phương pháp dùng trong kế hoạch hóa gia
đình. Lịch sử của việc phòng tránh thai bắt đầu khi người ta phát hiện ra sự
liên quan giữa việc giao cấu và việc mang thai. Những phương pháp lâu đời
Năm 1727, tác gia hài hước Anh Daniel Defoe đã viết "A Treatise
Concerning the Use and Abuse of the Marriage Bed" (Một chuyên luận về việc
sử dụng và lạm dụng chiếc giường hôn nhân). Cuốn tiểu luận chủ yếu đề cập
tới việc tránh thai, so sánh trực tiếp nó với hành động giết trẻ sơ sinh. Defoe
đã kết thúc cuốn sách bằng những chuyện giai thoại, như cuộc trò chuyện
giữa hai phụ nữ trong đó người có ý nghĩ đúng khiển trách người kia vì đã
hỏi về "những cách thức" ngăn có thai. Trong cuốn tiểu luận, ông còn đi xa
hơn nữa khi gọi việc tránh thai là "các thực hiện ma quỷ để tránh có thai
bằng những chuẩn bị về thể xác."
Biện pháp chu kỳ được phát triển đầu thế kỷ 20, khi các nhà nghiên cứu
phát hiện ra một phụ nữ chỉ rụng trứng một lần trên mỗi chu kỳ kinh nguyệt.
Mãi tới thập niên 1950, khi các nhà khoa học hiểu sâu hơn về hoạt động của
chu kỳ kinh nguyệt và các hormone kiểm soát nó, các biện pháp tránh thai
bằng hormon và các biện pháp nhận thức khả năng sinh sản (cũng được gọi
là kế hoạch hoá gia đình tự nhiên) hiện đại mới được phát triển.
1.3.3. CÁC BIỆN PHÁP PHÒNG TRÁNH THAI HIỆN ĐẠI
1.3.3.1. THUỐC VIÊN TRÁNH THAI ĐƠN THUẦN
Mô tả: Được bào chế từ những hoocmon nhân tạo, làm ngừng sự rụng
trứng hàng tháng, thường dùng theo sự chỉ định của bác sĩ.
21
Hiệu quả: Trên 99%, nếu luôn sử dụng đều đặn.
Ưu điểm: Đơn giản và dễ dùng, không ảnh hưởng đến sinh hoạt tình dục,
giảm lượng máu kinh và đau bụng trong khi hành kinh, giảm nguy cơ mắc
bệnh viêm khung chậu, ung thư buồng trứng và tử cung, có sẵn tại các cửa
hàng thuốc.
Nhược điểm: Có vài tác dụng phụ đối với người phụ nữ, có thể gây tăng
cân, trầm cảm, dễ gây viêm nhiễm âm đạo, không có tác dụng bảo vệ trước
virus HIV và các bệnh lây truyền qua đường tình dục.
1.3.3.2. THUỐC VIÊN TRÁNH THAI KHẨN CẤP
Ưu điểm: Sử dụng ngay sau khi có quan hệ tình dục trong vòng 72 giờ sẽ
thiếu máu, thiếu sắt, giúp ngăn chặn ung thư nội mạc tử cung.
Nhược điểm: Thay đổi chu kì kinh nguyệt bình thường, đau đầu, chóng
mặt, cương cứng ở vú hoặc chảy sữa, buồn nôn, xuất hiện trứng cá hoặc sần
ở da, tăng hoặc giảm cân, thực hiện bởi các nhân viên y tế được đào tạo đặc
biệt, tại các trung tâm, cơ sở y tế, sau khi cấy trong vòng một vài giờ đến một
ngày, có thể không cảm thấy thoải mái, không tránh được các bệnh lây truyền
qua đường tình dục, bao gồm HIV/AIDS.
1.3.3.5. VÒNG TRÁNH THAI
Mô tả: Là một dụng cụ nhỏ được đặt vào trong tử cung, do cán bộ y tế
thực hiện.
Hiệu quả: 97% - 99%.
23
Ưu điểm: Luôn nằm đúng chỗ, không ảnh hưởng đến sinh hoạt tình dục.
Nhược điểm: Tăng nguy cơ viêm vòi trứng (có thể dẫn đến vô sinh) cho
những phụ nữ có nhiều bạn tình, hoặc bạn tình có quan hệ bừa bãi, có thể làm
thủng dạ con, có thể ra máu kinh nhiều hơn, gây đau bụng khi hành kinh hoặc
ra một vài giọt máu giữa hai kỳ kinh, không có tác dụng bảo vệ trước virus
HIV và các bệnh lây truyền qua đường tình dục.
1.3.3.6. BAO CAO SU DÀNH CHO NAM
Mô tả: Dùng để lồng vào dương vật cương cứng và ngăn tinh trùng đi
vào âm đạo
Hiệu quả: 97% khi luôn cẩn thận trong mỗi lần sử dụng, 88% nếu kém
cẩn thận, trên 99% nếu dùng theo kem diệt tinh trùng.
Ưu điểm: Không có ảnh hưởng đến sức khoẻ, dễ mua, dễ dùng, dễ mang
theo, là biện pháp bảo vệ tốt nhất trước virus HIV và các bệnh lây truyền qua
đường tình dục.
Nhược điểm: Phải sử dụng trong sinh hoạt tình dục, giảm khoái cảm,
dùng với kem diệt tinh trùng có thể làm rát dương vật và âm đạo,…
1.3.3.7. BAO CAO SU DÀNH CHO NỮ
Ưu điểm: Giúp nữ giới chủ động có trách nhiệm về việc phòng tránh các
Ưu điểm: Không gây tác dụng phụ, không đòi hỏi dụng cụ, thuốc men, chi
phí, được tôn giáo chấp nhận để tránh thai không mong muốn.
25