Báo cáo khoa học: NHẬN THỨC CỦA SINH VIÊN TRƯờNG ĐạI HỌC NÔNG NGHIỆP I Về HOAT ĐỘNG NGHIÊN CỨU KHOA HỌC potx - Pdf 15



Báo cáo khoa học:
NHẬN THỨC CỦA SINH VIÊN TRƯờNG ĐạI
HỌC NÔNG NGHIỆP I Về HOAT ĐỘNG NGHIÊN
CỨU KHOA HỌC
NHậN THứC CủA SINH VIÊN TRƯờNG ĐạI HọC
NÔNG NGHIệP I Về HOạT ĐộNG NGHIÊN CứU KHOA HọC
Students awareness by students of Hanoi Agricultural University of scientific
research activity
Đặng Thị Vân
1
Summary
Scientific research activity is an important component in the course of study in university
education. A reconnaissance involving undergraduate 200 students from the first to fourth year of
selected faculties was conducted to examine their awareness on scientific research. It was found
that a large proportion of students have no clear understanding on the nature of research and its
necessity and positive effect on learning activities. In order to improve awareness of the importance
of scientific research and to promote research activities among students the following solutions
were proposed: i) a course/module on research methodology should be introduced into the
curriculum, ii) provision of appropriate organizational forms for students participation in research
activities and iii) regular organization of scientific forum and competition.
Key words: awareness, scientific research activities
1. Đặt vấn đề
Các tác giả Nguyễn Thạc và Phạm Thành Nghị (1992) đã đánh giá cao vai trò của hoạt động

Khoa S phạm kỹ thuật, Trờng ĐHNNI
Sinh viên của Trờng Đại học Nông nghiệp I đã nhận thức đúng đắn về ý nghĩa, sự cần thiết
của NCKH, sự nhận thức của sinh viên các khóa không có sự chênh lệch nhiều 41,5% sinh viên cho
là rất cần thiết; 58,5% sinh viên cho là cần thiết.
Kết quả này sẽ có tác dụng tích cực đến thái độ hởng ứng phong trào SV NCKH cũng nh
hành động và hiệu quả nghiên cứu của họ.
3.2. Bản chất của hoạt động NCKH
Tác giả Phạm Viết Vợng (2000) đa ra bản chất của hoạt động NCKH là hoạt động sáng tạo
của các nhà khoa học nhằm nhận thức thế giới, tạo ra hệ thống tri thức có giá trị để sử dụng cải tạo
thế giới. Xuất phát từ quan niệm này, sự nhận thức của SV trờng ĐHNN I về bản chất của hoạt
động NCKH đã đợc tìm hiểu. Phần lớn SV đã đa ra đợc ý kiến riêng của mình về bản chất của
NCKH, theo họ NCKH là hoạt động khám phá, tìm tòi ra những cái mới có ý nghĩa thực tiễn, giải
quyết vấn đề của xã hội, của con ngời. Một số SV năm thứ 3, thứ 4 thuộc lĩnh vực trồng trọt, chăn
nuôi họ đa ra quan niệm cụ thể hơn, gắn với chuyên ngành của họ hơn đó là: NCKH là hoạt động
phát minh ra những giống cây trồng mới, vật nuôi mới, biện pháp lai tạo mới, có ý nghĩa quan
trọng trong phát triển khoa học nông nghiệp. Tuy nhiên vẫn còn một số lợng đáng kể không đa
ra đợc ý kiến của mình về bản chất của hoạt động NCKH. Lý do họ đa ra vì đây là khái niệm khó
định nghĩa, là lĩnh vực họ cha quan tâm (bảng 1).

Bảng 1. Nhận thức của SV về bản chất của hoạt động NCKH
Năm thứ 1 Năm thứ 2 Năm thứ 3 Năm thứ 4 Tổng mẫu
Mức độ
SL % SL % SL % SL % SL %
Nêu đợc bản chất của
hoạt động NCKH
21 16 30 22,9 37 28,2 43 32,8 131 65,5
Không nêu đợc bản
chất của Hoạt động
NCKH
29 42 20 29 13 18,8 7 10,2 69 34,5

Bảng 2. Nhận thức của SV về vấn đề khoa học
Năm t1 Năm t2 Năm t3 Năm t4 Tổng mẫu
Mức độ
SL % SL % SL % SL % SL %
Nêu đợc một vấn đề
khoa học
27 20,9 22 17,1 39 30,2 41 31,8 129 64,5
Không nêu đợc một
vấn đề khoa học
23 32,4 28 39,4 11 15,5 9 12,7 71 35,5

Cần biết rằng, đề tài khoa học khác với vấn đề khoa học. Theo tác giả Phạm Viết Vợng
(2000) đề tài khoa học là một vấn đề khoa học có chứa một thông tin cha biết, cần phải nghiên cứu
làm sáng tỏ. Hay đơn giản đề tài khoa học là một câu hỏi, một vấn đề của khoa học cần phải giải
đáp và khi giải đáp đợc thì làm cho khoa học tiến thêm một bớc. Bảng 3 cho biết hơn nửa số SV
trờng ĐHNNI đã nêu đợc tên một đề tài khoa học, những đề tài mà số SV này đa ra có nội dung
rõ ràng, chứa đựng những vấn đề mới, có tính thực tiễn cao xoay quanh cuộc sống xã hội, chuyên
ngành học của SV. Một số đề tài đại diện nh: Thực trạng và giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả
kinh tế sử dụng đất trồng cây công nghiệp của nông trờng Tây Hiếu I - Nghĩa đàn - Nghệ an hay
đề tài: Tìm hiểu thực trạng tham gia NCKH của SV trờng ĐHNNI hay Nghiên cứu khả năng
kháng bệnh của lúa hay Nghiên cứu nếp sống của SV trờng ĐHNNI và nhiều đề tài khác.
Bên cạnh đó còn gần 1/3 số SV đa ra tên đề tài dới dạng vấn đề, cha đợc xem là một đề tài
NCKH. Đơn cử một số đề tài trong số SV này đa ra nh Sinh viên Ký túc xá trờng ĐHNNI,
hay Tệ nạn xã hội trong giới SV hiện nay, hay Nội trú với SV tỉnh lẻ hay Hãy bảo vệ môi
trờng. Những đề tài này cha phải là tên của một đề tài khoa học mà dừng lại ở vấn đề chung
chung, không xác định rõ ràng cái cần nghiên cứu, mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu chính vì vậy
khó tìm ra hớng nghiên cứu hay biện pháp tiến hành nh thế nào. Vẫn còn 1/5 số SV không đa ra
đợc tên đề tài khoa học. Lý do cơ bản nhất mà nhóm SV này đa ra là vì họ ít hoặc cha tham gia
NCKH bao giờ hay cha quan tâm tới lĩnh vực này.
Nh vậy qua số liệu và phân tích ở trên cho thấy còn nhiều SV cha xác định rõ ràng bản

Mức độ
SL % SL % SL % SL % SL %
Nêu đúng logic nội
dung công trình khoa
học.
17 19,1 16 18 25 28,1 31 34,8 89 44,5
Nêu cha hoàn chỉnh
logic nội dung công
trình khoa học
19 31,7 21 35 11 18,3 9 15 60 30
Không nêu đợc logic
nội dung công trình
khoa học.
14 27,5 13 25,5 14 27,5 10 19,6 51 25,5
Qua kết quả thu đợc cho thấy mới chỉ cha đợc một nửa số SV đợc điều tra bớc đầu
nhận thức đúng về logic nội dung công trình khoa học. SV những năm cuối có nhận thức đúng và
đầy đủ hơn so với SV ở những năm đầu. Đây cũng là một thực tế dễ hiểu vì SV năm đầu thờng tập
trung chủ yếu cho hoạt động học tập mà cha quan tâm đến một số hoạt động khác trong đó có
NCKH. Còn SV những năm cuối thờng xuyên hơn với các bài tập giáo trình, tiểu luận hay luận
văn tốt nghiệp nên ít nhiều cũng có liên quan đến NCKH .
3.4. Tác dụng tích cực của hoạt động NCKH đối với học tập
Hoạt động NCKH có ý nghĩa nhất định đối với học tập của sinh viên nếu bản thân họ tham gia hoạt
động này một cách tích cực. Thực tiễn kiểm nghiệm, NCKH đã mang lại những lợi ích nhất định
cho xã hội, cho cuộc sống của con ngời. Đối với học tập của SV, NCKH mang lại nhiều hiệu quả
(tác dụng tích cực), phần lớn SV trờng ĐHNNI (75,5%) bớc đầu nhận thức rõ một số tác dụng
tích cực của NCKH đối với học tập (bảng 5).
Bảng 5. Nhận thức của sinh viên về tác dụng tích cực của hoạt động NCKH đối với học tập
Năm thứ 1 Năm thứ 2 Năm thứ 3 Năm thứ 4 Tổng mẫu
Hiệu quả
SL % SL % SL % SL % SL %

lựa chọn. Ngoài ra, một số sinh viên (32%) còn đa ra một số tác dụng khác cũng có tác động tích
cực đến học tập của họ, chẳng hạn: Mở rộng kiến thức, hiểu biết về khoa học - xã hội, hay qua
NCKH giúp SV tự tin mạnh dạn hơn, nâng cao kết quả học tập, tích lũy thêm kinh nghiệm. Qua tìm
hiểu trực tiếp và thống kê phiếu điều tra số SV đa ra những tác dụng này phần lớn là họ đã trực
tiếp tham gia các đề tài cấp trờng và cộng tác với đề tài NCKH của thầy cô.
Số sinh viên còn (24,5%) cha biết đến tác dụng tích cực của NCKH trong học tập của họ,
trong đó năm thứ 1: 34,7%, năm thứ 2:20,4%, năm thứ 3: 24,5%, năm thứ 4: 20,4% .
4. Kết luận và đề nghị
Sinh viên trờng ĐHNNI hiểu biết cha đầy đủ về NCKH, cha xác định rõ ràng sự cần thiết
cũng nh nhận thức đầy đủ tác dụng tích cực của NCKH đối với hoạt động học tập của họ. Cụ thể
còn hơn 1/3 số SV cha hiểu về bản chất của hoạt động NCKH. Mặt khác cũng còn 20% sinh viên
không nêu đợc một vấn đề khoa học hay một đề tài khoa học. Khi đợc hỏi về tác dụng tích cực
của NCKH đối với học tập, SV còn nhận thức cha toàn diện và đồng đều về các tác dụng tích cực
đó. Vì vậy để đẩy mạnh phong trào cũng nh nâng cao hiệu quả NCKH của sinh nhà trờng, nhóm
nghiên cứu đa ra một số đề xuất sau:
Thứ nhất: Đa học phần Phơng pháp luận NCKH vào khung chơng trình đào tạo các
ngành, các khoa trong trờng để SV có những kiến thức và phơng pháp luận cần thiết về NCKH.
Thứ hai: Cần hỗ trợ thêm về kinh phí, đầu t trang thiết bị hiện đại phục vụ NCKH toàn
trờng nói chung và NCKH của SV nói riêng để giảm bớt khó khăn vật chất cũng nh khó khăn
trong tiến trình nghiên cứu.
Thứ ba: Thành lập Hội hay Tổ chức SV NCKH do SV trực tiếp điều hành và triển khai
nhằm khơi dậy tính độc lập, sáng tạo của họ trong NCKH.
Thứ t: Tổ chức các cuộc thi SV NCKH cấp khoa, cấp trờng hay cuộc thi sáng tạo trong
NCKH với những giải thởng lớn cả về vật chất lẫn tinh thần sẽ góp phần khích lệ hứng thú và đam
mê NCKH của SV trong toàn trờng.
Thứ năm: Tổ chức định kỳ các diễn đàn khoa học cho SV toàn trờng sẽ góp phần nâng cao
nhận thức của SV về ý nghĩa cũng nh hiệu quả của NCKH qua đó SV sẽ tham gia NCKH một cách
tích cực hơn
Ti liệu tham khảo
Vũ Cao Đàm (2005) - Phơng pháp luận NCKH - NXB khoa học và kỹ thuật, tr 67.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status