NGHIÊN cứu NHẬN THỨC của SINH VIÊN TRƯỜNG đại học sư PHẠM đà NẴNG về môn học GIÁO dục THỂ CHẤT - Pdf 14

1

NGHIÊN CỨU NHẬN THỨC CỦA SINH VIÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC
SƯ PHẠM ĐÀ NẴNG VỀ MÔN HỌC GIÁO DỤC THỂ CHẤT
Sinh viên: Hà Thị Hân
Khoa Giáo dục chính trị, trường Đại học sư phạm Đà Nẵng

1. Đặt vấn đề:
Sức khỏe và trí tuệ của nhân dân là một nhân tố tạo nên sức mạnh của
cộng đồng, của đất nước, của dân tộc, là nguồn hạnh phúc của giống nòi Việt
Nam. Tại Hội nghị lần thứ II Ban chấp hành Trung ương Đảng (Khóa VIII),
Tổng bí thư Đỗ Mười trong diễn văn khai mạc đã khẳng định về tầm quan trọng
của yếu tố con người: “ Phát triển giáo dục là sự nghiệp của toàn xã hội, của
Nhà nước và cộng đồng, của từng gia đình ở mỗi công dân, kết hợp tốt giáo dục
gia đình, giáo dục xã hội, xây dựng môi trường giáo dục lành mạnh…”.
Như vậy con người vừa là động lực vừa là mục tiêu của xã hội “chiến
lược con người” là chiến lược quan trọng của Đảng Nhà nước ta. Nhận thức đó
có ý nghĩa quan trọng về lý luận và thực tiễn thể hiện tính nhân bản trong đường
lối chủ trương của Đảng và Nhà nước ta.
Trong vô số vấn đề được quan tâm có liên quan đến sự phát triển xã hội,
có lẽ không ai phủ nhận tác nhân thúc đẩy quan trọng nhất – con người . Con
người là chủ thể của mọi sáng tạo, chủ thể của mội của cải vật chất văn hóa, chủ
thể để xây dựng một xã hội công bằng văn minh. Sẽ không thu được kết quả ở
mỗi chương trình phát triển khi con người yếu kém về sức khỏe và các năng lực
hoạt động. Vì vậy, GDTC cho thế hệ trẻ là một trong những nội dung quan trọng
hàng đầu trong chiến lược con người của Đảng và Nhà nước ta. GDTC không
chỉ là nhiệm vụ riêng của ngành Giáo dục và TDTT mà nó trở thành mối quan
tâm của toàn xã hội.
Trong hệ thống giáo dục, thì môn GDTC đưa vào giảng dạy là môn học
chính khóa. Ở cấp bậc đại học, sinh viên muốn tốt nghiệp ra trường ngoài kiến
thức chuyên môn, sinh viên còn phải hoàn thành chứng chỉ về GDTC. Chính vì

- Mối quan hệ giữa nhận thức về môn học GDTC và kết quả học tập của
sinh viên.
- Những yếu tố tác động đến nhận thức của sinh viên về môn học GDTC.
Để thực hiện đề tài này chúng tôi đã sử dụng những phương pháp nghiên
cứu sau: Phương pháp tổng hợp và phân tích tài liệu khoa học,Phương pháp
phỏng vấn - tọa đàm, Phương pháp quan sát sư phạm, Phương pháp toán học
thống kê.
2. Kết quả nghiên cứu:
2.1. Thực trạng nhận thức của SV trường ĐHSP Đà Nẵng về môn học
GDTC.
2.1.1 Động cơ học tập môn GDTC của SV ĐHSP Đà Nẵng.
3

Bảng 1: Động cơ học tập môn GDTC của sinh viên trường ĐHSP Đà Nẵng
Kết quả phỏng vấn Tổng hợp So sánh
Mức độ
n % n %
c
2

P
Rất thích 27 5
Thích 320 59.2
347 64.3
Không Thích 80 14.8
Cũng Được 140 25.9
220 40.7
246.07

< 0.001

Khóa 08
n = (144)
Khóa 09
n = (96)
TT

Các biểu hiện
SL % SL % SL % SL

%
1 Có mặt đầy đủ trong các
giờ học
104 86 111 62 102 70,8 69 71,9
2 Tập trung chú ý, tập
luyện theo chỉ dẫn của
giáo viên
68 56,2

85 47,5 81 56,3 66 68,8
3 Chỉ chú ý khi giờ học
hấp dẫn
67 55,4

97 54,1 83 57,6 51 53,1
4 Chỉ chú ý khi GV nhắc 42 34,7

58 32,4 45 31,3 37 38,5
5 Buồn khi bị điểm kém 99 81,8

106 59,2 94 65,3 72 75

3
Đi học đúng buổi quy định nhưng
không tập luyện thêm
12 9,8 40 22,4 31 21,5 11 11,5
4 Rất lười đi học, thỉnh thoảng 1 0,9 7 3,8 8 5,6 5 5,2
5 Nhờ bạn học thay, học rất đối phó 4 3,3 40 22,4 11 7,6 14 14,5
2.1.4 Nhu cầu và thực trạng học tập môn GDTC, tập luyện TT ngoại khóa
của SV.
Bảng 5: Nhu cầu học tập môn GDTC của SV.
Khóa 06
n = (121)
Khóa 07
n = (179)
Khóa 08
n = (144)
Khóa 09
n = (96)
Câu hỏi
Câu
trả lời
SL % SL % SL % SL

%
Có 99 81,8 111 62 64 44,4 42 43,8
Bạn có muốn tăng thời gian
học môn GDTC không?
Không

22 18,2 68 38 80 55,6 54 56,2


Khóa 07
n = (179)
Khóa 08
n = (144)
Khóa 09
n = (96) TT
Nội dung
phỏng vấn
SL % SL % SL % SL %
1 Không ảnh hưởng 36 29,8 44 24,6 65 45,1 42 43,8
2 Gây hưng phấn 49 40,5 59 33 42 29,2 33 34,4
3
Tiếp thu các môn
khác tốt
72 59,5 67 37,4 43 29,9 31 32,3
4
Mệt, không muốn
học
22 18,2 41 22,9 39 27,1 26 27,1
5
Chiếm nhiều thời
gian học
18 14,9 26 29,9 33 22,9 51 53,1
2.4. Quan hệ giữa nhận thức về môn học GDTC và kết quả học tập của
SV.
Bảng 7: Kết quả học tập môn GDTC và các môn học văn hóa SV
trường ĐHSP Đà Nẵng.
Môn GDTC Môn văn hóa Loại n
x
d

Do cơ sở vật chất
7 23.3
4 Do sắp xếp chương trình môn học 11 36.7
5
Do phong trào TDTT của nhà trường và địa
phương
6 20
2.5.2 Những yếu tố tác động đến nhận thức của sinh viên.
Bảng 9: Yếu tố tác động đến nhận thúc của sinh viên về môn học GDTC
(n=540)
TT Yếu tố tác động SL % So sánh
1 Môi trường sống 296 54.8
2 Bạn bè 182 33.7
3 Gia đình 379 70.2
4 Nhà trường 207 38.3
5 Phương tiện thông tin 102 18.9
6 Cơ sở vật chất 141 26.1
7 Kinh tế 64 11.8
2
X
123
P < 0.001
2.5.3 Một số biện pháp nâng cao nhận thức và kết quả học tập của sinh
viên về môn học GDTC
* Đổi mới chương trình môn học GDTC.
* Phương pháp tổ chức GDTC
* Tăng cường cơ sở vật chất:
* Nâng cao trình độ chuyên môn của giáo viên cũng như có kế hoạch
trong việc nhận và bồi dưỡng các giáo viên trẻ có trình độ đại học về công tác
tại các bộ môn.

công tác quản lí TDTT. Đặc biệt tích cực tuyên truyền, giáo dục nhận thức của
sinh viên thông qua các phương tiện thông tin đại chúng, thông qua quá trình
học tập trên lớp từ đó kích thích động cơ, nhu cầu và hứng thú , thái độ, tình
cảm của sinh viên góp phần hình thành và phát triển nhân cách, giáo dục con
người toàn diện.
3.2 Kiến nghị
Kết quả học tập và rèn luyện của sinh viên phụ thuộc vào phần lớn nhận
thức của họ. Vì vậy để góp phần nâng cao hiệu quả của chương trình đào tạo nói
chung và chương trình GDTC nói riêng thì nhất thiết phải chú trọng đến sự trao
dồi nhân cách của sinh viên theo các hình thức sau:
- Điểm môn GDTC cộng chung với điểm các môn văn hóa
8

- Xây dựng chương trình GDTC phù hợp với nghề để phát huy năng lực
giao tiếp, tổ chức và quản lý giờ học, năng lực sử dụng các môn TT trong hoạt
động giáo dục ở trường phổ thông
- Cải tiến chế độ học bổng, khen thưởng đối với những sinh viên tham gia
tích cực vào những phong trào TDTT và đạt thành tích cao.
- Tuyên truyền, giáo dục và ngày càng đầu tư thêm vào điều kiện giảng
dạy, học tập hiện đại để thu hút sinh viên quan tâm hơn nữa tới việc học tập môn
GDTC qua đó rèn luyện có hiệu quả nhân cách của sinh viên.
- Trong công tác giáo dục sinh viên cần đặc biệt quan tâm tới các tác động
của các yếu tố kinh tế, xã hội.

9

ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ THÍCH ỨNG HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP
CỦA SINH VIÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC TDTT ĐÀ NẴNG
Sinh viên: Nguyễn Thị Bích Thuỷ
Trường Đại học TDTT Đà Nẵng

2. Kết quả nghiên cứu:
2.1. Thực trạng mức độ thích ứng hoạt động học tập của sinh viên
trong quá trình học tập tại trường ĐH TDTT Đà Nẵng
2.1.1. Thích ứng với nội dung học tập
10

Chúng tôi tìm hiểu sự nhận thức của sinh viên về mức độ quan trọng của
các khối kiến thức trong chương trình đào tạo. Kết quả thu được ở bảng 2.1.
Bảng 2.1: Đánh giá của sinh viên về các khối kiến thức (n=231)
Các mức độ (%)

TT
Nội dung

Quan
trọng
Ít
quan
trọng
Không
quan
trọng

ĐTB
1 Các môn học thuộc khối kiến thức giáo dục đại
cương và khoa học xã hội nhân văn
74.9 23.8 1.3 1.74
2 Ngoại ngữ, toán tin 52.4 43.7 3.9 1.48
3 Các môn học thuộc khối kiến thức cơ sở
ngành và khối nghiệp vụ sư phạm

4 Các môn học khối kiến thức chuyên ngành 65.8 29.9 4.3 1.61

Sinh viên “hài lòng” trong giờ học các môn chuyên ngành chiếm số lượng
nhiều nhất (65.8% và ĐTB = 1.61), khối kiến thức cơ sở ngành và khối nghiệp
vụ sư phạm (62.8% và ĐTB = 1.60) và khối kiến thức giáo dục đại cương và
khoa học xã hội nhân văn (53.2% và ĐTB = 1.49).
Để khảo sát thái độ của sinh viên đối với các môn học thuộc các khối kiến
thức trong chương trình đào tạo đại học, ngành GDTC. Kết quả bảng 2.3 cho
thấy, nội dung môn học có khá nhiều khái niệm mới chiếm 75.3% (ĐTB = 0.90),
hoặc có quá nhiều kiến thức chiếm 73.6% (ĐTB = 0.81), hoặc cho rằng “có
11

những môn học rất khó chiếm 54.7% (ĐTB = 1.22), cảm thấy khó khăn khi phải
tự mình tìm tài liệu” chiếm 74.9% (ĐTB = 0.81). Số lượng sinh viên “không tìm
hiểu” hoặc “không thường xuyên” tìm hiểu tài liệu trước khi bắt đầu môn học,
bài học chiếm 67.5% (ĐTB = 1.17).
Bảng 2.3: Thái độ của sinh viên đối với các môn học (n=231)

Các mức độ (%)
TTNội dung

Đúng
Đúng
1 phần

Không
đúng

33.3 52,4 14.3 1.17
Tổng hợp các biểu hiện về thích ứng với nội dung học tập của sinh viên,
kết quả được thể hiện trong biểu đồ 2.1.
Cao

45%
Thấp
5
.
2%

Trung

bình

49.8%
Kết quả trên biểu đồ 2.1
cho thấy, thích ứng của sinh viên

Không
bao giờ

ĐTB

1
Xác định thời gian hàng ngày dành cho việc
học tập thông qua việc lập thời gian biểu của
nhà trường ban hành
31.6 64.5 3.9 1.28
2
Xác định trước thời gian học tập cụ thể cho
mỗi môn học
38.5 48.1 13.4 1.25
3
Trong khi học, bạn thực hiện đúng thời gian đã
xác định trong kế hoạch
23.8 62.3 13.9 1.10
4
Nhiều lần bạn không thực hiện được các nội
dung trong kế hoach đề ra
34.2 63.2 2.6 0.68
Bảng 2.5: Cách tìm kiếm tài liệu học tập của sinh viên(n=231)

Các mức độ (%)
TT

Nội dung
Thường
xuyên

25,1
Trung

bình

64.
9
%

Biểu đồ 2.2: Mức độ thích ứng của sinh viên với
Tổng hợp các biểu hiện về thích ứng
với phương pháp học tập của sinh viên, kết
quả được thể hiện trong biểu đồ 2.2.
Sinh viên thích ứng của sinh viên với
phương pháp học tập chưa cao, chủ yếu ở
mức độ trung bình (64.9%), mức độ cao là
25.1% và vẫn còn có 10% sinh viên thích
ứng ở mức độ thấp.

13

Bảng 2.6: Thích ứng của SV với kỹ năng thiết kế giáo án chuyên ngành (n=231)

Các mức độ (%)
TTNội dung

Đúng

5
Bạn thường cảm thấy lúng túng khi xử lý có
tình huống xảy ra trong quá trình thực tập giáo
án
46.8 46.8 6.5 0.60
Kết quả nghiên cứu bảng 2.6 cho thấy: Hầu hết sinh viên phải “Nghiên
cứu kỹ chương trình, giáo trình ” để thiết kế giáo án (chiếm 81.8% và ĐTB =
1.80); “ khó khăn trong việc thiết kế giáo án chiếm tỉ lệ khá cao (37.7% và ĐTB
= 0.66). Luôn cảm thấy căng thẳng khi tiến hành tiết dạy trên lớp (chiếm 55.4%
và ĐTB = 0.54) và lúng túng khi có tình huống chiếm 46.8% và ĐTB = 0.60.
Bảng 2.7: Thích ứng của sinh viên với kỹ năng điều hành, tổ chức hoạt
động thi đấu các môn thể thao chuyên ngành (n=231)
Các mức độ (%)
TT

Nội dung

Đúng
Đúng 1
phần
Không
đúng

ĐTB
1
Bạn có thể vận dụng các biện pháp linh hoạt
khác nhau để điều hành công tác tổ chức thi
đấu các môn thể thao chuyên ngành
33.3 47.2 19.5 1.14
2

Để nghiên cứu thích ứng của sinh viên với ĐK, PTHT, trước hết chúng tôi
tìm hiểu việc sử dụng các phương tiện học tập của sinh viên. Kết quả thu được ở
bảng 2.8.
Bảng 2.8: Thích ứng của sinh viên với việc sử dụng các phương tiện học tập (n=231)

Các mức độ (%)
TTNội dung
Thành
thạo và
đúng yêu
cầu
Khó
khăn

Lúng
túng ĐTB
1
Sử dụng máy vi tính cho việc soạn thảo văn
bản như: báo cáo thực tập, các bài thu hoạch,
bài tiểu luận, các văn bản thông thường…
12.6 60.6 26.8 0.86
2
Sử dụng máy chiếu để trình bày một báo cáo
hay thuyết trình một vấn đề của môn học mà

Biểu đồ 2.3: Mức độ thích ứng của sinh viên
với việc rèn luyện KNCN

15

Bảng 2.9: Thích ứng của sinh viên với các điều kiện học tập, sinh hoạt (n=231)

Các mức độ (%)

TTNội dung
Hài
lòng
Bình
thường
Không
hài
lòng

ĐTB
1 Điều kiện về lớp học 68.8 25.5 5.6 1.63
2 Điều kiện chỗ ở trong ký túc xá 15.2 58.0 26.8 0.88
3
Trang thiết bị, đồ dùng phục vụ cho các giờ
học trên lớp lý thuyết
14.7 55.8 29.4 0.85
4
Các trang thiết bị phục vụ cho các giờ học


Các số liệu biểu đồ 2.5 cho thấy, thích ứng với TƯHĐHT ở mức độ
“trung bình” chiếm tỉ lệ cao nhất (71%); thích ứng ở mức độ “cao” chiếm tỉ lệ
Thấp
12,2
%

Cao
22,6%
Trung bình
66,2%
Cao
22,1%
Thấp
6,9%
Trung bình
71%
Bi
ểu đồ 2.4: Mức độ thích ứng của sinh vi
ên v
ới ĐK,
Số liệu biểu đồ 2.4
cho thấy, phần lớn sinh viên
thích ứng với ĐK, PTHT ở
mức độ trung bình (66.2%),
mức độ cao là 21.6% và mức
độ thấp là 12.1%.

Bi
ểu đồ 2.5: Mức độ thích ứng với HĐHT của sinh

2
3 Thích ứng với việc rèn kỹ năng nghề
nghiệp
27.2 49.4 23.4 1.05
4
4 Thích ứng với điều kiện, phương tiện
học tập
21.6 66.2 12.1 1.08
3

TƯNN

22.1 71.0 6.9 1.19
2.1.5.1. So sánh mức độ TƯHĐHT với kết quả học tập của sinh viên
Trên cơ sở thu thập KQHT của sinh viên học kỳ I năm học 2011-2012 và
mức độ TƯHĐHT thu được qua điều tra, chúng tôi xem xét MQH giữa mức độ
TƯHĐHT và KQHT của sinh viên.
Bảng 2.11: Mối quan hệ giữa mức độ TƯHĐHT và KQHT của sinh viên
(n=231)
Thấp Trung bình Cao Mức độ
TƯNN KQHT
N % N % N %
Tổng
Yếu 6 38 22 14 0 0
28
Trung bình 10 62 127 77 24 47
161
Khá 0 0 15 9 27 53
42
Tổng 16 164 51 231

mức độ chênh lệch không đáng kể. Như vậy, kết quả nghiên cứu cho thấy có sự
khác biệt về mức độ thích ứng nghề nghiệp giữa sinh viên năm thứ nhất, năm
thứ hai và năm thứ ba và giả thuyết chúng tôi đưa ra là phù hợp.
2.2. Một số yếu tố cơ bản tác động đến mức độ TƯHĐHT của
sinh viên Trường Đại học TDTT Đà Nẵng.
2.2.1 Động cơ, thái độ học tập của sinh viên
Bảng 2.13: Mối quan hệ giữa TĐHT và mức độ TƯHĐHT của sinh viên (n=231)

Thấp Trung bình Cao Mức độ
TƯNN
TĐHT
N % N % N %

Tổng

%
Không tích cực 4 25 7 4 0 0 11 4.8
Tương đối tích cực 12 75 150 92 43 84 205 88.7
Tích cực 0 0 7 4 8 16 15 6.5
Tổng 16 164 51 231 100
Số liệu bảng 2.13 cho thấy, với thái độ học tập “tích cực” sinh viên có
mức độ TƯNN “cao” chiếm tỉ lệ (16%), “trung bình” là 4% và không có sinh
viên nào ở mức độ “thấp”.
2.2 2. Phương pháp giảng dạy của giảng viên
Theo kết quả nghiên cứu, các phương pháp giảng dạy được nhiều sinh
viên cho là “phù hợp” đó là “Giảng viên giảng bài, sinh viên tự ghi” (ĐTB =
1.61), “sinh viên đọc tài liệu trước, đặt câu hỏi và giảng viên giải đáp thắc mắc”
(ĐTB = 1.67), “Sinh viên chuẩn bị bài theo chủ đề mà giảng viên đề ra cho từng
nhóm, trình bày và thảo luận các vấn đề đó với các nhóm khác dưới sự tổ chức
của giảng viên” (ĐTB = 1.60) và “Giảng viên phát tài liệu hoặc giới thiệu chủ đề

thích ứng tốt nhất với các mối quan hệ và thích ứng kém nhất với điều
kiện, phương tiện học tập ở trường đại học.
- Mức độ thích ứng hoạt động học tập tương quan thuận với KQHT của
sinh viên. Những sinh viên có mức độ thích ứng “cao”, thường đạt KQHT “khá”
hoặc “trung bình”, không có loại yếu. Ngược lại, những sinh viên có mức độ
thích ứng “thấp” thường chỉ đạt KQHT “yếu” hoặc “trung bình”. Nói cách khác,
mức độ thích ứng hoạt động học tập có ảnh hưởng rất lớn đến KQHT của sinh
viên.
- Có sự khác biệt về mức độ thích ứng hoạt động học tập giữa các sinh
viên qua các năm học. Trong đó, sinh viên năm thứ tư có mức độ thích ứng tốt
nhất, kế tiếp là năm thứ ba và cuối cùng là sinh viên năm thứ nhất. Điều đó cho
thấy, quá trình học tập ở trường TDTT giúp cho sinh viên ngày càng thích ứng
với ngành học. Tuy nhiên, còn có các yếu tố khác ảnh hưởng đến khả năng thích
19

ứng của sinh viên và mức độ thích của sinh viên năm thứ tư chênh lệch không
đáng kể so với sinh viên năm thứ ba.
- Có nhiều yếu tố ảnh hưởng đến mức độ thích ứng hoạt động học tập của
sinh viên. Trong đó, động cơ, học thái độ học tập, phương pháp giảng dạy của
giảng viên và các điều kiện sư phạm là những yếu tố cơ bản tác động mạnh mẽ
đến thích ứng hoạt động học tập của sinh viên Trường Đại học TDTT Đà Nẵng. TÀI LIỆU THAM KHẢO

nó đã được rất nhiều người quan tâm. KVTT là một môn nghệ thuật sử dụng
những động tác uyển chuyển, mềm mại của cơ thể. Mỗi một động tác, cử chỉ,
chuyển động đều truyền tải cho người xem những thông điệp thông qua ngôn
ngữ cơ thể. Chính vì vậy KVTT không chỉ đóng vai trò quan trọng về mặt lý
luận mà nó còn là phương tiện giao tiếp trong xã hội hiện đại.
Với nhu cầu của giới trẻ hiện nay, để có một sân chơi lành mạnh, giảm
căng thẳng sau những giờ học mệt mỏi. Môn KVTT luôn tạo cho mọi người sự
thoải mái, vui vẻ. Xuất phát từ yêu cầu nâng cao hiệu quả trong công tác huấn
luyện và đào tạo, chúng tôi muốn đóng góp những hiểu biết của mình nhằm giúp
các bạn sinh viên phổ tu nâng cao trình độ thể lực, kỹ thuật động tác, khả năng
cảm thụ âm nhạc, phong cách biểu diễn, đồng thời tạo một sân chơi mới, bổ ích,
hứng thú. Chính vì vậy, chúng tôi lựa chọn đề tài: “Nghiên cứu biên soạn vũ
điệu Rumba cho sinh viên phổ tu giờ ngoại khóa Trường Đại học TDTT
TP.HCM”.
Đề tài sử dụng 5 phương pháp nghiên cứu: phương pháp Phân tích và
tổng hợp tài liệu; phương pháp Phỏng vấn; phương pháp Kiểm tra sư phạm;
phương pháp Thực nghiệm sư phạm và phương pháp Toán thống kê.
Đối tượng nghiên cứu: Biên soạn các bài tập của vũ điệu Rumba cho
chương trình tập luyện giờ ngoại khóa cho sinh viên. Khách thể nghiên cứu: 30
sinh viên phổ tu khiêu vũ Trường Đại học TDTT TPHCM.
Thời gian nghiên cứu: tháng 3/2011 đến tháng 3/2012
2. Kết quả nghiên cứu:
2.1. Nghiên cứu thực trạng tập khiêu vũ của sinh viên phổ tu Trường
Đại học TDTT thành phố Hồ Chí Minh.
+ Đánh giá thực trạng tập khiêu vũ của sinh viên phổ tu trường đại học
TDTT thành phố Hồ Chí Minh
21

Qua tổng hợp các tài liệu, chúng tôi đã xây dựng phiếu khảo sát để đánh
giá thực trạng tập khiêu vũ của sinh viên phổ tu với 9 câu hỏi, phỏng vấn 30 sinh

viên khóa
32

10
33% 33 14 45%

34 6 23%

2
Bạn đã từng
học khiêu vũ
chưa

Chưa
bao giờ

21 70%)

Đã từng
học
9 30%3
Bạn đã học
được bao lâu

Chưa
học
21 70%

20 66%

6
Bạn có yêu
thích KVTT
không?
Rất
thích
30 100%

Bình
thường
0 0%
Không
thích
0

0%

7
Ban có
nguyện vọng
học KVTT
Rất
muốn
30 100%

Bình
thường
0 0%


33%

Jive,
Pasodo
ble
6 22%+ Lựa chọn test đánh giá thực trạng về thể lực cho sinh viên phổ tu khiêu
vũ Trường ĐH TDTT TPHCM: Nghiên cứu tổng hợp các tài liệu có liên quan về
sự phát triển thể lực, khả năng cảm nhạc, bước đầu chúng tôi hình thành được 23
test thể lực và 2 tiêu chí đưa vào phỏng vấn. Phiếu phỏng vấn được xây dựng ở
22

3 mức: Rất quan trọng, quan trọng, không quan trọng được gửi tới 22 giảng
viên, HLV, vũ sư, trọng tài Dance Sport tại thành phố Hồ Chí Minh và nhận lại
được 20 phiếu. Sau đó, chúng tôi dùng kiểm định Wilconxon xác định không có
sự khác biệt ở 2 lần phỏng vấn. Xác định khoảng tin cậy 95%, trị số T =1.75
nằm trong khoảng: [-2 +2].
Như vậy, không có sự khác biệt giữa 2 lần phỏng vấn. Qua kết quả phỏng
vấn, chúng tôi lựa chọn được 6 test và 2 tiêu chí: Chạy 20m (s), uốn cầu (cm),
xoạc ngang (cm), nhảy chữ thập (l/30s), bật cao (l/30s), đứng gập thân (cm),
nhạc cảm (slđ/10L), cảm thụ động tác (slđ/10lần)
Xác định độ tin cậy xem (Bảng 2.2): Nhằm xác định độ tin cậy của các
test và tiêu chí trên đối tượng nghiên cứu, đề tài đã xác định mối tương quan
giữa 2 lần lập test bằng phương pháp Retest. Thời điểm lập test và tiêu chí vào
đầu tuần thứ nhất và đầu tuần thứ 3. Cả 6 test và 2 tiêu chí đã lựa chọn thể hiện
mối tương quan mạnh, đủ độ tin cậy và mang tính khả thi (r > 0.8) có thể ứng
dụng trong thực tiễn để đánh giá trình độ thể lực của sinh viên phổ tu múa khiêu

Shoulder, Basic Movement (bước cơ bản), đá chân, Hand to Hand, yếu tố: Phối
hợp âm nhạc với nhịp, Hip Action, Ronde.
v Mức độ dễ: (20%) Arm’s Action, Leg’s Action, Y
ếu tố: Đếm nhịp
Yếu tố: Sự trình diễn
Chương trình tập luyện được biên soạn gồm 20 kỹ thuật và yếu tố thể hiện.
24

2.3 Đánh giá hiệu quả ứng dụng của vũ điệu Rumba cho sinh viên phổ
tu giờ ngoại khóa Trường đại học TDTT TPHCM sau 2 tháng tập luyện.
- Lập phiếu phỏng vấn, khảo sát mức độ hài lòng của 30 sinh viên phổ tu
tham gia lớp khiêu vũ ngoại khóa với 7 câu hỏi. Thu được kết quả như sau:
(Bảng 2.4) 90% sinh viên cho rằng, học KVTT (vũ điệu Rumba) làm tinh thần
thoải mái, xả Stress; 66% sinh viên rất hứng thú với chương trình ngoại khóa
này; 100% sinh viên cho rằng sau khi học xong vũ điệu Rumba đã cải thiện
được thể lực; 80% sinh viên muôn tiếp tục học KVTT trong giờ ngoại khóa…
Bảng 2.4: Khảo sát mức độ hài lòng của sinh viên phổ tu Trường Đại học
TDTT Tp.HCM sau 2 tháng tập luyện KVTT (Vũ điệu Rumba)

Qua bảng 2.4 cho thấy: t
tính
<t
bảng
= 2.145 ở test uốn cầu (nữ) và test bật cao
(nam) nên sự khác biệt giữa 2 lần kiểm tra không có ý nghĩa thống kê ở xác suất
P>0.05. Tất cả các test còn lại t
tính
> t
bảng
, giá trị trung bình có sự khác biệt giữa


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status