ĐỒ ÁN CHUYÊN NGÀNH CÔNG NGHỆ MAY ĐỀ TÀI: TRIỂN KHAI QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG THEO TIÊU CHUẨN 5S TẠI DOANH NGHIỆP MAY - Pdf 28

GVHD: NGUYỄN THÀNH HẬU ĐỒ ÁN CÔNG NGHỆ
NHẬN XÉT CỦA CÔNG TY
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
.
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
TP.HCM, ngày… tháng… năm…
(ký tên, đóng dấu)
SV: ĐẶNG THỊ CẨM LY Page 1
GVHD: NGUYỄN THÀNH HẬU ĐỒ ÁN CÔNG NGHỆ
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………

giảng trên lớp cùng tất cả các kĩ năng mà mỗi sinh viên đã thu thập được trong suốt
quá trình học tập đều được thể hiện qua đồ án. Hơn nữa, đây cũng là một bài tập thể
hiện tính khái quát khả năng tư duy và ứng dụng được toàn bộ những kiến thức mà
mình thu thập được.
Về phía công ty, em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Ban Giám Đốc Nhà máy
đã tạo mọi điều kiện thuận lợi để em tham gia thực tập, đồng cảm ơn đến các anh/chị
cán bộ, công nhân viên trong toàn Nhà máy may jean 1 đã tận tình giúp đỡ, chỉ bảo,
cung cấp tài liệu để em hoàn thành đồ án công nghệ.
Về phía nhà trường, em xin chân thành cảm ơn thầy Nguyễn Thành Hậu- giáo viên
hướng dẫn đã hết lòng hướng dẫn em hoàn thiện môn đồ án công nghệ này.
Em cũng xin gửi lời cảm ơn đến những người thân, bạn bè đã giúp đỡ, hỗ trợ em
về mọi mặt trong suốt thời gian thực tập.
Em xin chân thành cảm ơn.
SV: ĐẶNG THỊ CẨM LY Page 4
GVHD: NGUYỄN THÀNH HẬU ĐỒ ÁN CÔNG NGHỆ
GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI
1. Lý do chọn đề tài
5S là nền tảng cơ bản để thực hiện các hệ thống đảm bảo chất lượng xuất phát từ
quan điểm nếu làm việc trong một môi trường lành mạnh, sạch đẹp, thoáng đãng, tiện
lợi thì tinh thần sẽ thoải mái hơn, năng suất lao động sẽ cao hơn và có điều kiện để
việc áp dụng một hệ thống quản lý chất lượng hiệu quả hơn.
Một trong những lợi ích mà 5s đem lại là tạo dựng, củng cố và nâng cao hình ảnh chuyên
nghiệp của Công ty trong con mắt khách hàng. Điều này rất quan trọng trong một doanh
nghiệp, đặc biệt là công ty may. Đây là lí do mà em đã chọn đề tài “triển khai quản lý
chất lượng theo tiêu chuẩn 5s”
2. Mục đích nghiên cứu
Với kiến thức đã học ở nhà trường, kết hợp với quá trình thực tập em mong muốn tìm
hiểu quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn 5s được triển khai như thế nào trong doanh
nghiệp may.
3. Địa điểm nghiên cứu

đương với hàng ngoại nhập”, tuyệt hảo”, hoặc ” luôn đi trước thời đại”,
Chính vì thế, để nghiên cứu, cải tiến và nâng cao chất lượng sản phẩm,
trước hết, cần phải có những quan niệm đúng đắn, khoa học về chất lượng
và các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng dưới quan điểm kinh doanh.
Có nhiều định nghĩa về chất lượng vì thực tế, chất lượng đã trở thành mối quan
tâm của nhiều người, nhiều ngành khác nhau.
- Theo Từ điển tiếng Việt Phổ thông: ”chất lượng là tổng thể những tính chất,
thuộc tính cơ bản của sự vật hoặc việc gì, làm cho sự vật này phân biệt với
sự vật khác”.
- Theo từ điểm Oxford: ”chất lượng là mức độ hoàn thiện, là đặc trưng so sánh
hay đặc trưng tuyệt đối, dấu hiệu đặc thù, các dữ kiện, thông số cơ bản.”
- Theo định nghĩa của nước Việt nam:
+ TCVN 5814: 1994 (ISO 8402: 1994): ”Chất lượng là một tập hợp các
đặc tính của một thực thể tạo cho thực thể đó khả năng thỏa mãn
những nhu cầu đã được công bố hay còn tiềm ẩn”.
+ TCVN 9001:2000 (ISO 9001: 2000)
- ”Chất lượng là mức độ của một tập hợp các đặc tính vốn có (của thực thể)
đáp ứng những nhu cầu đã được nêu ra ngầm hiểu hay bắt buộc”.
- Từ những khái niệm trên, ta thấy, chất lượng được phản ánh thông qua các
SV: ĐẶNG THỊ CẨM LY Page 7
GVHD: NGUYỄN THÀNH HẬU ĐỒ ÁN CÔNG NGHỆ
đặc trưng, những thuộc tính riêng biệt của một đối tượng nào đó.
- Nhưng thực tế lại cho thấy rằng: chất lượng chỉ là một khái niệm tương đối,
phụ thuộc vào nhiều yếu tố: tự nhiên, kỹ thuật, môi trường và những thói
quen của từng người,
- Ví dụ: đối với cùng một loại sản phẩm, mặc dù chúng có đầy đủ những tính
năng và công dụng giống nhau, nhưng đối với người này thì tốt và cần thiết,
còn đối với người khác thì không. Hoặc cũng sản phẩm đó, lúc này thì cần,
lúc khác lại không cần. Theo ngôn ngữ kinh doanh, người ta gọi đó là
”cường độ ý muốn” của mỗi người đối với một sản phẩm, dịch vụ và hoàn

những nguồn lực của tổ chức để đạt kết quả.
SV: ĐẶNG THỊ CẨM LY Page 8
GVHD: NGUYỄN THÀNH HẬU ĐỒ ÁN CÔNG NGHỆ
+Thông tin từ: Internet, Tivi, sách báo, thực tế sản xuất, văn bản, người khác…
+Nguồn lực quản lý thuộc 6M:
Man: con người
Muds: đất đai, nhà xưởng
Machine: máy móc thiết bị
Materials: nguyên vật liệu
Money: tiền
Minutes: thời gian
1.3)Quản lý chất lượng
Nếu chất lượng của 1 sản phẩm hay 1 dịch vụ không có gì khác hơn là thỏa mãn
nhu cầu của người tiêu dùng và của cả xã hội, với chi phí thấp nhất, thì Quản lý
Chất lượng là tổng thể những biện pháp và qui định (kinh tế, kỹ thuật, hành chính…)
dựa trên những thành tựu khoa học hiện đại nhằm sử dụng tối ưu các tiềm năng
(nguyên vật liệu , sức lao động ,kỹ thuật) để mở rộng danh mục cơ cấu mặt hàng ,
đảm bảo mức chất lượng và nâng cao dần chất lượng sản phẩm (thiết kế , sản xuất
, tiêu dùng) nhằm thoả mãn tối ưu nhu cầu xã hội với chi phí thấp .
Như vậy, ở đây, người ta đã khẳng định mục tiêu và lĩnh vực mà Quản lý Chất
lượng nhắm tới là quản lý nâng cao chất lượng công việc ở tất cả mọi bộ phận, mọi
phân hệ trong chu kỳ sống của sản phẩm và còn bao gồm cả việc nâng cao chất
lượng cuộc sống của người tiêu dùng.
Theo quan điểm đó, tiêu chuẩn ISO 9000/TCVN 5200-90 cho rằng: ” Quản lý Chất
lượng là hệ thống các phương pháp và hoạt động tác nghiệp được sử dụng nhằm
đáp ứng nhu cầu về Chất lượng”.
2)Các phương pháp quản lý chất lượng
Quản lý Chất lượng là một bộ phận của toàn bộ hệ thống Quản lý - điều hành tổ chức.
Chính vì vậy, Quản lý Chất lượng cũng bao gồm những chức năng cơ bản của
quản lý. Song, do đối tượng và mục tiêu của Quản lý Chất lượng mang tính đặc thù,

2.4. Kiểm soát chất lượng toàn diện – TQC ( Total Quality Control):
Thực hiện kiểm soát cả chất lượng và chi phí. Phát hiện và giảm đến mức tối
đa những chi phí không chất lượng đang tồn tại trong doanh nghiệp để thỏa mãn
nhu cầu của người tiêu dùng một cách tinh tế nhất.
2.5. Quản lý chất lượng toàn diện – TQM ( Total Quality Management):
Tập trung vào việc quản lý các hoạt động liên quan đến con người, thu hút
sự tham gia của các thành viên trong doanh nghiệp.
Thỏa mãn được nhu cầu của khách hàng ở tất cả các giai đoạn trong và
ngoài sản xuất.
Là phương pháp quản lý chất lượng tiên tiến nhất hiện nay.
3)Giới thiệu về công ty
3.1)Lịch sử hình thành và phát triển của công ty:
Tiền thân của Tổng Công ty cổ phần Phong Phú là Nhà máy Dệt Sicovina -
Phong Phú trực thuộc Công ty kỹ nghệ Bông, Vải, Sợi Việt Nam do Chính quyền Sài
Gòn cũ trực tiếp quản lý. Nhà máy được xây dựng từ năm 1964 đến năm 1967 chính thức
đi vào hoạt động. Tại thời điểm đó Sicovina - Phong Phú vốn là một nhà máy có qui mô
nhỏ với 3 xưởng sản xuất : Sợi - Dệt – Nhuộm- tổng số CB.CNV là 1.050 người. Sản
phẩm chính của nhà máy trước tháng 5/1975 chủ yếu là vải cung cấp cho quân đội Ngụy
quyền Sài Gòn và một số ít vải calicot nhuộm đen bán cho các vùng nông thôn
Sau ngày giải phóng, Nhà nước giao cho CB.CNV Nhà máy Dệt Phong Phú tiếp
quản và duy trì sản xuất. Trong những năm 1980, sản phẩm của Nhà máy chủ yếu là vải
bảo hộ lao động và calicot giao cho Liên Xô theo kế hoạch của Nhà nước.
Suốt chặng đường từ 1976 đến năm 1985, Nhà máy Dệt Phong Phú là một trong
những đơn vị liên tục hoàn thành và hoàn thành vượt mức các chỉ tiêu kế hoạch Nhà
nước giao - Bình quân mỗi năm vượt mức kế hoạch từ 10 -> 15%.
SV: ĐẶNG THỊ CẨM LY Page 10
GVHD: NGUYỄN THÀNH HẬU ĐỒ ÁN CÔNG NGHỆ
Từ năm 1986 đến năm 2002 thực hiện chính sách đổi mới của Đảng và Nhà nước,
CB.CNV Phong Phú đã chung sức, chung lòng đưa công ty từng bước phát triển đi lên
vững chắc - là công ty luôn dẫn đầu ngành Dệt May Việt Nam. Đặc biệt từ năm 2003

- Địa chỉ : 48, đường Tăng Nhơn Phú, Phường Tăng Nhơn Phú
B, quận 9, Tp. Hồ Chí Minh
- Số điện thọai : 08.38966924
- Số Fax : 08.37281369
- Website : www.ppj-international.com
- Diện tích nhà máy : 6,465m
2
- Tổng số chuyền may : 12 chuyền
- Thời gian làm việc : 8h – 17h
- Ước tính năng lực sản xuất : 180,000 sản phẩm/ 1 tháng
- Quyền sở hữu : Tổng công ty Cổ phần Quốc tế Phong Phú
- Ngày hoạt động : 19/04/2007
- Số Giấy phép kinh doanh : 0304995318-007
- Chứng nhận : BSCI (SA 8000, IS0, BSCI, WRAP, )
Thông tin liên lạc
SV: ĐẶNG THỊ CẨM LY Page 12
GVHD: NGUYỄN THÀNH HẬU ĐỒ ÁN CÔNG NGHỆ
 Giám đốc nhà máy : Bà Nguyễn Thị Nhan
• Số điện thoại : 0918.991.663
 Giám đốc nhân sự : Ông Huỳnh Hoàng An
• Số điện thoại : 0909.736.311
• Email :
 Quản lý QA : Bà Hoàng Thị Minh Thêm
• Số điện thoại : 01656597801
• Email :
Là đơn vị hoạt động theo mô hình Công ty mẹ- Công ty con.
3.3)Cơ cấu tổ chức
A. MÔ TẢ:
3.3.1 CƠ QUAN ĐIỀU HÀNH (CƠ QUAN TỔNG GIÁM ĐỐC):
Công ty cổ phần quốc tế Phong Phú có cơ cấu tổ chức như sau:

ty hoạt động.
3.3.2 KHỐI CƠ QUAN PHÒNG/BAN:
Phòng tài chính – kế toán:
Có chức năng thực hiện các công việc thường xuyên liên quan đến tài chính, tiền
tệ như: Kế toán tổng hợp; Kế toán ngân hàng; Kế toán công nợ; Kế toán vật tư, thành
phẩm, gia công; Kế toán thu chi, kế toán nội bộ; Kế toán giá thành, chi phí; Kế toán kho;
Kế toán tiền lương; Thủ quỹ, …
Phòng Hành chính – Nhân sự:
Có chức năng tham mưu cho Tổng Giám đốc về hành chính, nhân sự; kiểm soát và
điều phối hoạt động liên quan đến: Chi phí hành chính, tuyển dụng, đào tạo, chế độ chính
sánh, bảo hiểm, tiền lương, … của toàn Công ty.
Phòng kinh doanh nội địa:
Có chức năng phát triển thị trường kinh doanh nội địa.
Phòng kế hoạch sản xuất:
Có chức năng hoạch định toàn bộ quá trình sản xuất kinh doanh của Công ty.
Phòng kỹ thuật:
Có chức năng hướng dẫn và đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật của sản phẩm.
Phòng xuất nhập khẩu:
Có chức năng thực hiện các chứng từ giao, nhận xuất nhập khẩu, đảm bảo nguyên
phụ liệu và hàng hóa xuất nhập theo đúng kế hoạch của Công ty.
Phòng đầu tư và phát triển:
Có chức năng hoạch định về chiến lược và địa bàn đầu tư sản xuất kinh doanh của
Công ty.
Phòng đảm bảo chất lượng:
Chịu trách nhiệm về việc đảm bảo chất lượng của sản phẩm theo yêu cầu của
khách hàng đối với từng mã hàng.
SV: ĐẶNG THỊ CẨM LY Page 14
GVHD: NGUYỄN THÀNH HẬU ĐỒ ÁN CÔNG NGHỆ
Bộ phận kho:
Chứa đựng và đảm bảo cung cấp nguyên phụ liệu, bán thành phẩm và thành phẩm

Phần 2:NỘI DUNG CHÍNH CỦA VIỆC ỨNG DỤNG 5S
TRONG DOANH NGHIỆP MAY
1)Đôi nét về kaizen và 5s
1.1)Giới thiệu về kaizen và 5s
 KAIZEN:
Kaizen là một công cụ trong quản lý được áp dụng nhắm thúc đẩy hoạt động cải
tiến liên tục với sự tham gia của mọi người nhằm cải thiện không ngừng môi trường
làm việc, cuộc sống mỗi cá nhân, mỗi gia đình. Từ năm 1986, cuốn sách “Kaizen
chìa khoá của sự thành công” được xuất bản thì thuật ngữ Kaizen đã được coi là khái
niệm cơ bản trong quản lý.
KAIZEN là cách tiếp cận mang tính triết lý và có hệ thống, được Nhật Bản phát
triển sau chiến tranh thế giới thứ 2. Trong tiếng Nhật, Kaizen được ghép từ “Kai” -
”thay đổi” hay “làm cho đúng” và “zen” - “tốt”, nghĩa là “cải tiến liên tục”. KAIZEN
là sự tích lũy các cải tiến nhỏ thành kết quả lớn, tập trung vào xác định vấn đề, giải
quyết vấn đề và thay đổi chuẩn để đảm bảo vấn đề được giải quyết tận gốc. Do đó,
KAIZEN còn hơn một quá trình cải tiến liên tục, với niềm tin rằng sức sáng tạo của
con người là vô hạn. Qua đó, tất cả mọi thành viên trong tổ chức từ lãnh đạo đến
công nhân đều được khuyến khích đưa ra đề xuất cải tiến dù là nhỏ xuất phát từ
những công việc thường ngày.
Khi áp dụng ở nơi làm việc, Kaizen nghĩa là cải tiến liên tục và nó đòi hỏi sự
cam kết và nỗ lực liên tục của mọi người, các cán bộ quản lý cũng như công nhân.
Kaizen là những cải tiến nhỏ thực hiện từng bước trong một thời gian dài. Thực tế,
các công ty Nhật thường chú trọng thực hiện Kaizen hoặc chương trình có sự tham
gia của nhân viên. Kaizen ít tốn kém nhưng mang lại hiệu quả cao trong việc nâng
cao chất lượng công việc, nâng cao chất lượng sản phẩm, dịch vụ và giảm chi phí
hoạt động.
Đặc điểm của Kaizen
• Là quá trình cải tiến liên tục nơi làm việc;
• Tập trung nâng cao năng suất và thoả mãn yêu cầu khách hàng thông qua giảm
lãng phí;

những vị trí hợp lý sao cho dễ nhận biết, dễ lấy, dễ
trả lại. Nguyên tắc chung của S2 là bất kì vật dụng
cần thiết nào cũng có vị trí quy định riêng và kèm
theo dấu hiệu nhận biết rõ ràng. S2 là hoạt động cần
được tuân thủ triệt để.
GVHD: NGUYỄN THÀNH HẬU ĐỒ ÁN CÔNG NGHỆ
 Sạch sẽ – S3 (Seiso):
 Săn sóc – S4 (Sheiketsu):
 Sẵn sàng – S5 (Shitsuke):

SV: ĐẶNG THỊ CẨM LY Page 20
Sạch sẽ được hiểu là hoạt động vệ sinh nơi làm
việc, dụng cụ làm việc hay các khu vực xung
quanh …. S3 cũng là hoạt động cần được tiến
hành định kì.
Săn sóc được hiểu là việc duy trì định kì và
chuẩn hóa 3S đầu tiên một cách có hệ thống. Để
đảm bảo 3S được duy trì, người ta có thể lập
nên những quy định chuẩn nêu rõ phạm vi trách
nhiệm 3S của mỗi cá nhân, cách thức và tần suất
triển khai 3S tại từng vị trí. S4 là một quá trình
trong đó ý thức tuân thủ của CBCNV trong một
tổ chức được rèn rũa và phát triển.
Sẵn sàng được thể hiện ở ý thức tự giác của người
lao động đối với hoạt động 5S. Các thành viên
đều nhận thức rõ tầm quan trọng của 5S, tự giác
và chủ động kết hợp nhuần nhuyễn các chuẩn
mực 5S với công việc để đem lại năng suất công
việc cá nhân và năng suất chung của Công ty cao
hơn.

Đại diện Lãnh đạo phát biểu trước toàn thể cán bộ công nhân viên về ý nghĩa, tầm quan
trọng và mong muốn nhằm thể hiện cam kết đối với sự thành công của chương trình 5S
 BƯỚC 3 – TIẾN HÀNH TỔNG VỆ SINH:
Toàn thể cán bộ công nhân viên sử dụng một hoặc nửa ngày làm việc để tiến hành vệ
sinh nơi làm việc của mình (theo sơ đồ phân công trách nhiệm đã có ở bước 1)
 BƯỚC 4 – TIẾN HÀNH SÀNG LỌC BAN ĐẦU:
Ngay trong ngày Tổng vệ sinh, các CBCNV không chỉ vệ sinh mà còn tiến hành sàng lọc
sơ bộ để loại bỏ các thứ không cần thiết tại nơi làm việc của mình. Trước đó, Ban 5S cần
chuẩn bị khu vực để tạm các thứ đã được sàng lọc trước khi tiến hành xử lý (loại bỏ/lưu
trữ). Các đồ vật xác định được lưu trữ cần phải có dấu hiệu nhận biết rõ ràng sau khi sàng
lọc.
 BƯỚC 5 – DUY TRÌ SÀNG LỌC, SẮP XẾP VÀ SẠCH SẼ:
Việc tiến hành, triển khai và duy trì 5S được dựa trên các quy định/hướng dẫn về Sàng
lọc, Sắp xếp, Sạch sẽ tại các khu vực. Quy định/hướng dẫn này thông thường do Ban chỉ
đạo 5S biên soạn và sẽ được thay đổi nội dung theo hướng cải tiến để phù hợp và hiệu
quả hơn. Tại bước này, các thông tin 5S thường được cập nhật và tuyên truyền thông qua
góc 5S tại từng đơn vị. Nội dung trong quy định/hướng dẫn thường hướng về các vấn đề
liên quan đến việc đảm bảo tính an toàn trong sản xuất, giảm lãng phí trong các hoạt
động và các hướng dẫn/quy định công việc mang tính trực quan (sử dụng hình ảnh, màu
sắc, âm thanh)
 BƯỚC 6 – TIẾN HÀNH ĐÁNH GIÁ NỘI BỘ 5S:
Dựa trên tấn suất hợp lý, Ban chỉ đạo 5S đánh giá hoạt động 5S tại các khu vực để xem
xét hiệu quả duy trì và triển khai 5S. Hoạt động đánh giá nội bộ dựa trên quy định/quy
trình đánh giá nội bộ và bộ tiêu chí đánh giá 5S tại các khu vực. Kết quả đánh giá thông
thường được thể hiện qua hình ảnh và điểm số đánh giá. Kết quả này sẽ là căn cứ để Ban
chỉ đạo đưa ra các kế hoạch cải tiến cho thời gian tiếp theo cũng như các hình thức khen
thưởng các cá nhân/đơn vị làm 5S tốt. Sau khi một hoạt động đánh giá kết thúc, đó sẽ là
đầu vào để các cán bộ công nhân viên tiếp tục các hoạt động Sàng lọc, Sắp xếp và Sạch
sẽ tốt hơn.
1.4)10 điều gợi ý để thực hiện thành công 5s

2.1.3 Thực hiện bước “SÀNG LỌC”
Để thực hiện bước “Sàng lọc”, mỗi bộ phận/đơn vị cần đưa ra các tiêu chí để xác định
những loại vật dụng/tài liệu/hồ sơ nào cần loại bỏ. Sau bước sàng lọc sơ bộ, có thể phân
loại các vật dụng thành những loại như sau:
- Những vật dụng/tài liệu cần sử dụng thường xuyên cần được để thuận tiện cho việc sử
dụng và dễ dàng
- Những vật dụng không thường xuyên được lưu giữ ở những nơi thích hợp, có chỉ dẫn và
nhận biết thích hợp để có thể lấy được khi cần sử dụng
- Những vật dụng không cần thiết cũng cần được để riêng và phân loại để xử lý
2.1.4. Thực hiện bước “SẮP XẾP”
Dựa trên nguyên tắc này, từng bộ phận/phòng ban cần thống nhất trong nội bộ hình thức
sắp xếp các đồ vật, máy móc, tài liệu sao cho mọi thứ có thể dễ dạng sử dụng.
Các đồ vật nên sắp xếp theo thứ tự ưu tiên có dán nhãn và đánh số nếu cần thiết để có thể
dễ dàng nhận biết.
2.1.5. Thực hiện bước “SẮP XẾP”
Việc thực hiện vệ sinh được thực hiện qua ngày tổng vệ sinh cũng như lịch làm vệ sinh
hàng ngày tại nơi làm việc. Luôn kiểm tra để bàn làm việc, máy móc, sàn nhà sạch sẽ,
SV: ĐẶNG THỊ CẨM LY Page 23
GVHD: NGUYỄN THÀNH HẬU ĐỒ ÁN CÔNG NGHỆ
không bị bụi bẩn. Tốt nhất là dành thời gian từ 5 đến 10 phút để làm vệ sinh trước và sau
giờ làm việc để tạo thói quen ngăn nắp và sạch sẽ.
2.1.6 Thực hiện bước “SĂN SÓC”
Yêu cầu của bước này là thực hiện đúng theo qui định các hoạt động Serri – Seiton –
Seiso. Nơi làm việc nhờ vậy sẽ trở nên sạch sẽ và ngăn nắp. Để duy trì và nâng cao 5S,
doanh nghiệp đã sử dụng các phương pháp sau:
- Tiêu chuẩn hoá việc thực hiện 5S trong tổ chức để duy trì kỷ luật
- Tiến hành hoạt động đánh giá 5S
- Tạo ra sự thi đua giữc các bộ phận/phòng ban
2.1.7 Thực hiện bước “SẴN SÀNG”
Để đạt được điều này, người phụ trách từng bộ phận, phòng ban cần gương mẫu và đi đầu

+ Các hoạt động đào tạo, quảng bá về 5S, góc 5S
+ Kế hoạch triển khai và duy trì 5S
+ Các hoạt động đánh giá 5S
+ Cơ chế khuyến khích
+ Kết quả của các hoạt động cải tiến
+ Hồ sơ lưu về các hoạt động 5S
3.2. Khu vực văn phòng:
+ Sàn nhà
+ Sắp xếp đồ đạc thiết bị
+ Sắp xếp hồ sơ
+ Trang trí, sắp đặt, chỉ dẫn và môi trường làm việc trong văn phòng
+ Các khu vực khác …
3.3. Khu vực sản xuất/dịch vụ
a) Đối với khu vực sản xuất
+ Sàn nhà
+ Máy móc, thiết bị tại phân xưởng
+ Trang thiết bị và nơi làm việc của kỹ sư/công nhân tại phân xưởng
+ Nguyên vật liệu/bán thành phẩm/thành phẩm
+ Các bảng thông báo/kiểm soát trực quan
+ Các khu vực khác …
b) Đối với khu vực dịch vụ
+ Sàn nhà
+ Đồ đạc, trang thiết bị
+ Thông tin chỉ dẫn khách hàng
+ Khu vực giới thiệu dịch vụ/sản phẩm
+ Các khu vực khác …
3.4. Khu vực kho
+ Sàn nhà
+ Hệ thống bảo quản, kiểm soát hàng xuất nhập
+ Quản lý trực quan


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status