đánh giá biến động sử dụng đất núi luốt giai đoạn 2008 2014 nhằm có cái nhìn khách quan trong việc đề xuất bố trí, quy hoạch không gian, phát triển kinh tế xã hội một cách hiệu quả và bền vững - Pdf 28

ĐẶT VẤN ĐỀ
Mọi vật trên thế giới không bao giờ bất biến mà luôn luôn biến động
không

ngừng. Hiện trạng sử dụng đất trên thế giới và nước ta cũng vậy nó
luôn biến động

không ngừng và ngày càng trở nên nghiêm trọng do ảnh hưởng
từ các hoạt động về

kinh tế - xã hội của con ngưởi.
Ngày nay nhờ sự phát triển của công nghệ thông tin và đặc biệt là sự ra đời
của GIS mà việc tạo lập bản đồ cũng như tính toán sự biến động của đất và rừng
trở nên đơn giản và tiên lợi hơn rất nhiều.
Nằm ở trung tâm thị trấn Xuân Mai, cách trung tâm thủ đô Hà Nội 38 km
và trung tâm thị xã Hòa Bình 45 km, Núi Luốt là nơi tập trung lớn nhất về số
lượng và sự đa dạng các loài thực vật trên toàn diện tích huyện Chương Mỹ,
đồng thời là nơi giảng dạy, nghiên cứu khoa học của sinh viên và giảng viên
trong trường Đại học Lâm Nghiệp. Do đó, việc ứng thành lập bản đồ hiện trạng
cũng như bản đồ biến động của khu vực Núi Luốt là điều rất cần thiết cho quá
trình quản lý và sử dụng đất rừng.
Sau quá trình nghiên cứu thực địa và xử lý số liệu, em đã đánh giá được
tình

hình sử dụng rừng ở Núi Luốt ở 2 thời điểm 2008 và 2014, thành lập
được bản đồ

biến động và hiện trạng sử dụng rừng giai đoạn 2008-2014 sau đó
đánh giá, phân tích và đề xuất một

số giải pháp sử dụng hiệu quả. Dưới đây là

rừng đặc biệt là dưới tàn rừng keo một số tính chất của đất được cải thiện đáng kể.
Hàm lượng mùn trong đất từ 2 – 3%. Độ pH < 7.
Nhìn chung, đất ở đây có kết cấu chặt, đặc biệt là lớp đất mặt ở khu vực chân
đồi và những lớp đất sâu ở khu vực đỉnh và Yên ngựa. Kết von thật và giả tìm
thấy ở khắp nơi trong khu vực. Hàm lượng mùn trong đất thấp chứng tỏ quá trình
tích luỹ dưới tán rừng ở đây rất kém.
Đất ảnh hưởng đến động, thực vât thông qua nhiệt độ, độ ẩm, lớp thảm mục
và các tính chất lí, hoá khác. Đất ở khu vực núi luốt là đất Feralit, pH < 7, hàm
lượng mùn từ 2 – 3%, trong đất tích luỹ nhiều nhôm và sắt, đất chua, khả năng cố
định lân kém nên hàm lượng lân rất thấp. Đây là một trong những khó khăn lớn
trong công tác chọn loại cây trồng. Hiện nay khu vực này trồng chủ yếu hai loài
cây trồng chính là Thông đuôi ngựa và Keo. Tuy nhiên khi đánh giá độ thích hợp
qua tăng trưởng chiều cao hàng năm thì sinh trưởng của 2 loài cây này chỉ đạt
trung bình (tăng trưởng khoảng 0,8 – 0,9m/năm). Do đó, cần chọn các loài cây
trồng phù hợp với điều kiện đất hơn nữa, đặc biệt là các loài cây bản địa.
1.3. Khí hậu, thuỷ văn.
* Khí hậu:
Núi luốt nằm trong vành đai khí hậu gió mùa nhiệt đới ẩm có hai mùa khá rõ
rệt là mùa mưa kéo dài từ tháng 4 đến tháng 10 và mùa khô kéo dài từ tháng 11
đến tháng 3 năm sau.
+ Chế độ nhiệt: nhiệt độ bình quân năm là 23,2
0
C, nhiệt độ bình quân tháng
nóng nhất (tháng 7, 8) là 28,5
0
C, nhiệt độ bình quân tháng lạnh nhất (tháng 1) là
16,5
0
C, mùa nóng nhiệt độ trên 25
0

Khu vực Núi luốt có một số mô hình rừng trồng, như:
- Trạng thái rừng thuần loàiThông mã vĩ.
- Trạng thái rừng thuần loài Bạch đàn trắng.
- Trạng thái rừng hỗn loài Thông mã vĩ và Keo lá tràm.
- Trạng thái hỗn loài Bạch đàn trắng và Keo.
- Trạng thái rừng thuần loài Keo tai tượng
- Trạng thái rừng thuần loài Keo lá tràm
- Trạng thái rừng trồng hỗn giao nhiều loài
Tài nguyên thực vật: rừng thực nghiệm Núi luốt đã ghi nhận tại khu vực có
342 loài thực vật bậc cao có mạch, thuộc 257 chi và 90 họ. Thực vật khu vực rất
đa dạng về dạng sống và giá trị: có 9 dạng sống và 7 nhóm giá trị
Tài nguyên động vật: Đã ghi nhận tại khu vực có 156 loài động vật có xương
sống thuộc 20 bộ, 60 họ và 104 giống trong đó có 21 loài động vật quý hiếm. Đã
phát hiện được 409 loài côn trùng thuộc 87 họ và 13 bộ côn trùng. Bộ cánh vẩy
xác định có 208 loài, 135 giống, 30 họ, 10 lớp, 4 ngành phụ.
2. Điều kiện kinh tế - xã hội
2.1. Vị trí địa lý
Núi Luốt là khu rừng nghiên cứu thực nghiệm của trường Đại học Lâm nghiệp
(Xuân Mai – Hà Nội) cách Thành phố Hoà Bình 45km về phía Đông Nam, cách
Thành phố Hà Nội 38km về phía Tây Bắc.
Toạ độ địa lý: 20
o
51’13” vĩ độ Bắc.
105
o
30’45” kinh độ Đông.
Phía Tây giáp xã Hoà Sơn huyện Lương Sơn.
Phía Nam giáp thị xã Xuân Mai.
Phía Đông giáp quốc lộ 21A.
Phía Bắc giáp đội 06 nông trường chè Cửu Long.

ngừng tăng lên, rừng đã và đang phát huy tác dụng như: giữ đất, giữ nước, cải tạo
môi trường,… Trong tương lai, cần xây dựng các phương án trồng rừng với các
loài cây trồng mới phù hợp với đất, đặc biệt là cây trồng tạo cảnh quan để có thể
phát triển ngành du lịch sinh thái.
- Tình hình thực hiện các biện pháp trồng rừng, nuôi dưỡng bảo vệ rừng: Công
tác trồng rừng có thể nhận thấy sự thành công tương đối. Rừng đã hình thành,
được chăm sóc, nuôi dưỡng theo đúng kỹ thuật. Tuy nhiên, trong công tác bảo vệ,
do ranh giới của rừng giáp với khu dân cư nên có hiện tượng người dân vào rừng
chặt trộm cây gỗ quý, bẻ cành cây làm củi gây ảnh hưởng không tốt đến hoàn
cảnh rừng. Trong thời gian tới cần có phương án bảo vệ tốt hơn.
- Tình hình khai thác, chế biến và tiêu thụ lâm sản: Do Núi luốt là rừng đặc
dụng nên quá trình khai thác áp dụng với đối tượng này chỉ là khai thác chọn, tỉa
thưa những cây cong queo, sâu bệnh, sinh trưởng chậm… nhằm tạo ra một mật độ
và độ khép tàn tối ưu, gây trồng một số loài chịu bóng dưới tán rừng. Sản phẩm
gỗ tận thu được có thể bán cho các chủ sản xuất kinh doanh hoặc sơ chế tại xưởng
sản xuất của trường. Nhìn chung, ở khu vực đã áp dụng trình tự khai thác đúng
quy trình cơ bản, phương thức khai thác phù hợp.
- Tình hình sản xuất, kinh doanh lợi dụng tổng hợp tài nguyên rừng: Tài
nguyên rừng có ý nghĩa nhiều mặt: Kinh tế, xã hội, môi trường. Chọn loại cây
trồng có thể phát huy được hết những giá trị trên để có thể lợi dụng tổng hợp tài
nguyên rừng. Cây trồng ở khu vực Núi luốt cơ bản đã phù hợp. Tuy nhiên, cần
gây trồng thêm một số loài cây bản địa như: Gội, Lim xanh, Đinh,… để vừa tăng
tính đa dạng sinh học vừa phát huy tiềm năng của đất và cây rừng.
- Công tác xây dựng cơ bản, trang thiết bị kỹ thuật, điều kiện giao thông vận
tải: Do gần đường giao thông và khu dân cư nên Núi luốt có điều kiện xây dựng
cơ bản tương đối tốt. Về giao thông toàn bộ các tuyến đường lên đỉnh 133 và đỉnh
76 đều được dải nhựa, dễ di chuyển trong công tác trồng rừng và khai thác rừng
bằng các phương tiện lớn. Trong rừng đã xây dựng được các chòi nghỉ chân trong
quá trình điều tra rừng, có chòi canh báo chống cháy rừng, trang thiết bị khá đầy
đủ để phát triển lâm nghiệp.

3.2. Nội dung nghiên cứu
Dựa vào mục tiêu đề ra, đề tài cần thực hiện các nội dung sau:
- Nghiên cứu lý thuyết về biến động sử dụng đất.
- Biên tập bản đồ hiện trạng và biến động sử dụng rừng Núi Luốt giai đoạn
2008-2014
- Thành lập bản đồ hiện trạng và biến động sử dụng đất Núi Luốt giai đoạn
2008-2014.
- Đánh giá, dự báo và đề xuất giải pháp sử dụng rừng.
3.3. Phương pháp nghiên cứu
12
13
Chương IV
Khái quát về đánh giá biến động sử dụng đất
4.1. Biến động sử dụng đất
Để đánh giá chính xác độ biến động rừng cũng như hiện trạng sử dụng đất thì
cần phải hiểu như thế nào là biến động.
a. Khái niệm
Từ trước đến nay chưa có khái niệm chính xác về đánh giá biến động.
Nhưng

đánh giá biến động có thể được hiểu là: Việc theo dõi, giám sát và quản
lý đối tượng

nghiên cứu để từ đó thấy được sự thay đổi về đặc điểm, tính chất
của đối tượng nghiên

cứu, sự thay đổi có thể định lượng được. Ví dụ: Diện
tích đất chuyên mục đích sử

dụng, diện tích rừng mất đi hay được trồng mới,…

diện

tích đất thông qua thông tin thu thập được theo thời gian để tìm ra quy luật
và những

nguyên nhân thay đổi từ đó có biện pháp sử dụng đúng đắn với
14
nguồn tài nguyên này

(Nguyễn Tiến Mạnh, 2008).
b. Những đặc trưng của biến động sử dụng đất
Biến động sử dụng đất có những đặc trưng cơ bản như sau (Nguyễn Tiến Mạnh,
2008):
- Quy mô biến động
+ Biến động về diện tích sử dụng đất đai nói chung.
+ Biến động về diện tích của từng loại hình sử dụng đất
+ Biến động về đặc điểm của những loại đất chính.
- Mức độ biến động
+ Mức độ biến động thể hiện qua số lượng diện tích tăng hoặc giảm của
các loại

hình sử dụng đất giữa đầu thời kỳ và cuối thời kỳ nghiên cứu.
+ Mức độ biến động được xác định thông qua việc xác định diện tích tăng, giảm
và số phần trăm tăng giảm của từng loại hình sử dụng đất giữ cuối và đầu thời kỳ đánh
giá.
c. Những nhân tố gây nên tình hình biến động sử dụng đất
Các yếu tố tự nhiên là cơ sở quyết định cơ cấu sử dụng đất đai vào các
mục đích

kinh tế - xã hội bao gồm các yếu tố sau: Vị trí địa lý, địa hình, khí hậu,

lý, diện tích tự

nhiên và tài nguyên thiên nhiên của khu vực nghiên cứu, từ đó
biết được sự phân bố các ngành, các lĩnh vực kinh tế và biết được những điều
kiện thuận lợi, khó khăn đối

với nền kinh tế xã hội và biết được đất đai biến
động theo chiều hướng tích cực hay

tiêu cực, để từ đó đưa ra những phương
hướng phát triển đúng đắn cho nền kinh tế và

các phương pháp sử dụng hợp lý
nguồn tài nguyên đất, bảo vệ mội trường sinh thái.
Do đó đánh giá biến động sử dụng đất có ý nghĩa hết sức quan trọng là
tiền đề,

cơ sở đầu tư và thu hút nguồn vốn đầu tư từ bên ngoài, để phát triển
đúng hướng, ổn

định trên tất cả mọi lĩnh vực kinh tế - xã hội và sử dụng hợp lý
nguồn tài nguyên quý

giá của quốc gia.
16
CHƯƠNG V
KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
Để đánh giá hiện trạng ngoài việc dựa trên các tài liệu nghiên cứu như số
liệu


18
Bản đồ hiện trạng rừng Núi Luốt năm 2014
19
5.2.Thành lập bản đồ và đánh giá biến động sử dụng đất giai đoạn
2008-2014
a. Đánh giá độ chính xác của bản đồ hiện trạng.
Để tiến đến thành lập bản đồ biến động, trước hết ta cần phải đánh giá độ
chính xác của bản đồ hiện trạng thông qua việc xử lý điểm tọa độ trên máy tính.
- Mẫu điểm tọa độ:
- Kết quả đánh giá độ chính xác của hai bản đồ hiện trạng năm 2008 và 2014

Bản đồ hiện trạng
Chỉ tiêu
Rừng 2008 Rừng 2014
Đất có rừng Đất không có
rừng
Đất có rừng Đất không có
rừng
Tổng số điểm tạo độ 221 162 221 162
Số điểm tọa độ nằm ngoài
vùng bản đồ
1 4 2 4
Số điểm sai lệch 2 39 61 41
Độ chính xác (%) 99.08 % 75.4% 72.2% 74.2%

Từ số điểm tọa độ sai lệch của hai loại đất (có rừng và không có rừng) ta
20
tính toán được độ chính xác sai lệch cho từng bản đồ hiện trạng năm 2008 và
2014. Từ bảng số liệu trên, ta thấy rằng với Độ chính xác của hai bản đồ đều trên
70% , do đó có thể tiến hành thành lập bản đồ biến động rừng năm 2008- 2014.

pháp để giảm thiểu những tác động xấu và tránh lãng phí những tài nguyên đang
có ở hiện tại, ví dụ như:
- Đất không có rừng phải được quy hoạch sử dụng triệt để, tránh tình trạng
hoang

phí tài nguyên đất.
- Đất mất rừng nên trồng bổ sung thêm các loại cây hoặc thực hiên các biện
pháp xúc tiến tái sinh một cách phù hợp.
- Rừng đang phục hồi và rừng ổn định cần được bảo vệ và phát triển để
chống xói mòn đất, điều tiết

nguồn nước, bảo vệ các công trình, nhà cửa nhằm
sử dụng hiệu quả nguồn

tài nguyên nước là đặc biệt quan trọng.
24
CHƯƠNG VI
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
6.1. Kết luận
Ứng dụng GIS đánh giá biến động sử dụng rừng là cách tiếp cận có hiệu
quả. Vì

chúng ta không chỉ đơn thuần thống kê các diện tích biến động mà
còn chỉ ra được

chúng biến động ở các loại hình sử dụng nào. Từ đó giúp ta có
cái nhìn khách quan trong việc đề xuất các giải pháp quy hoạch sử dụng đất và
rừng bền vững.

Qua đó ta hiểu rõ hơn việc quy hoạch và sử dụng đúng hay


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status