1
MỞ ĐẦU
1. Lí do chọn ñề tài.
- CPTTT là một dạng tật phổ biến trong các số trẻ khuyết tật, với một số
lượng khá cao (khoảng 30%). Trẻ bị CPTTT gặp rất nhiều khó khăn trong cuộc
sống, ñó là một thiệt thòi lớn cho chính bản thân trẻ, cho gia ñình và cả xã hội. Trẻ
CPTTT cũng như bao trẻ em khác, chúng cũng cần có những nhu cầu và khả năng
riêng. Chính vì vậy trẻ cũng cần ñược quan tâm, chăm sóc, ñược hưởng mọi quyền
lợi của một ñứa trẻ.
- GDHN ra ñời với mục ñích là tạo ra cơ hội cho trẻ khuyết tật nói chung và
trẻ CPTTT nói riêng có cơ hội ñến trường, ñược học tập, vui chơi, ñược hòa nhập
với cộng ñồng xã hội. Nhưng ñể có thể hòa nhập với cộng ñồng ñòi hỏi trẻ phải có
những kĩ năng xã hội ñể tạo các mối quan hệ với bạn bè, thầy cô, trẻ có thể tự tin,
mạnh dạn trong môi trường học tập.Vì vậy trong môi trường giáo dục hòa nhập thì
việc hình thành và phát triển kĩ năng xã hội là một trong những nội dung rất quan
trọng. Nhưng thực tế cho thấy việc hình thành và phát triển KNXH ở trẻ CPTTT
chậm và muộn hơn so với các trẻ bình thường cùng ñộ tuổi. Vì vậy việc hình thành
KNXH cho trẻ CPTTT là một việc rất khó khăn ñòi hỏi phải có những biện pháp
phù hợp.
- GDHN bậc tiểu học ñã và ñang phát triển, số lượng trẻ khuyết tật ñã ñược
huy ñộng ñến lớp ngày càng nhiều, trẻ cũng ñã có những tiến bộ ñáng kể. Nhưng
một thực tế vẫn còn tồn tại ñó là trẻ khuyết tật vẫn chưa thực sự ñược hòa nhập, trẻ
vẫn bị bạn bè trong trường, trong lớp xa lánh, không ñược sự giúp ñỡ từ phía bạn
bè, thầy cô. Điều ñó ñã làm ảnh hưởng trực tiếp ñến sự phát triển cũng như kết quả
học tập của trẻ.
- Một vấn ñề cấp thiết ñặt ra ñó là thầy cô giáo, những người trực tiếp dạy
trẻ phải ý thức ñược việc hình thành và phát triển kĩ năng xã hội cho trẻ CPTTT học
hòa nhập là rất cần thiết. Để làm ñược ñiều ñó giáo viên phải lựa chọn các phương
pháp phù hợp ñể có thể hình thành và phát triển kĩ năng xã hội cho trẻ CPTTT. Trò
chơi là một trong những phương pháp quan trọng trong việc hình thành KNXH cho
nhập tại trường tiểu học Hải Vân.
3.3 Phạm vi nghiên cứu
3
Nghiên cứu thực trạng sử dụng phương pháp trò chơi ñể hình thành và phát triển
các KNXH cho trẻ CPTTT tại các lớp hòa nhập ở trường tiểu học Hải Vân.
- Khảo sát ý kiến giáo viên dạy các lớp hòa nhập tại trường tiểu học Hải Vân
- Khảo sát KNXH của 7 trẻ CPTTT học hòa nhập khối lớp1_ trường Tiểu học
Hải Vân.
- Tiến hành làm thực nghiệm cho 3 trẻ CPTTT học hòa nhập tại lớp 1/1.
IV. Gỉả thuyết khoa học
Mức ñộ KNXH của trẻ CPTTT học hòa nhập tại trường tiểu học Hải Vân còn
thấp do việc hình thành KNXH cho trẻ CPTTT còn nhiều hạn chế. Nếu xây dựng
ñược hệ thống các trò chơi và tổ chức các hoạt ñộng vui chơi một cách hợp lí, phù
hợp với ñặc ñiểm của trẻ, trò chơi sẽ hỗ trợ trẻ học tập, rèn luyện sức khỏe và hình
thành nhân cách và ñặc biệt là các kĩ năng xã hội của trẻ ñược nâng cao.
V. Nhiệm vụ nghiên cứu
5.1 Nghiên cứu những vấn ñề lí luận về sử dụng phương pháp trò chơi ñể hình
thành và phát triển KNXH cho trẻ CPTTT học hòa nhập bậc tiểu học.
5.2 Nghiên cứu thực trạng sử dụng phương pháp trò chơi ñể hình thành và phát
triển KNXH cho trẻ CPTTT học hòa nhập tại trường tiểu học Hải Vân.
5.3 Sử dụng phương pháp trò chơi ñể hình thành và phát triển KNXH cho trẻ
CPTTT học hòa nhập tại trường tiểu học Hải Vân.
VI. Phương pháp nghiên cứu
6.1 Phương pháp nghiên cứu lí thuyết
- Phân tích, tổng hợp lí thuyết dùng nghiên cứu các tài liệu làm sáng tỏ vấn
ñề nghiên cứu.
6.2 Phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Phương pháp ñiều tra bằng phiếu hỏi ý kiến và phiếu khảo sát kỹ năng
- Phương pháp quan sát: Sử dụng phiếu quan sát ñể thu thập những thông tin
thường.
Trung tâm NCCL & PTCTGD, nghiên cứu các thành tựu của các tác giả trong
và ngoài nước, ñồng thời tính ñến các ñặc ñiểm ñặc thù của trẻ CPTTT như khả
năng tư duy logic, cách lí giải nguyên nhân và ý nghĩa của các tình huống, hiện
tượng, kĩ năng sống,.. Đã ñưa ra quy trình hình thành và phát triển các kĩ năng xã
hội của trẻ CPTTT gồm 4 bước (giai ñoạn): tiếp thu, duy trì, thuần thục và thành
thạo. Nghiên cứu cho rằng: khảo sát và ñánh giá chính xác mức ñộ kĩ năng xã hội
5
của trẻ CPTTT là ñiều kiện thiết yếu ñầu tiên ñể xác ñịnh cách thức hình thành và
phát triển kĩ năng xã hội cho trẻ CPTTT một cách hiệu quả. Nhiều công trình
nghiên cứu ñã cho thấy môi trường giáo dục hòa nhập (GDHN) là môi trường tốt
nhất ñể hình thành và phát triển kĩ năng xã hội cho trẻ CPTTT. Ở trường hòa nhập
trẻ CPTTT ñược tiếp xúc với nhiều bạn bè thầy cô và ñược làm quen với các chuẩn
mực xã hội mới. Qua ñó, các em dần hình thành các mối quan hệ xã hội cần thiết
giúp ích cho sự phát triển bình thường của trẻ. Như vậy, qua một số nghiên cứu của
các tác giả trong và ngoài nước, chúng ta có thể khẳng ñịnh ñược sự cần thiết của
việc giáo dục kĩ năng xã hội cho trẻ CPTTT học hòa nhập.
Nghiên cứu của A.S.Seipt qua trò chơi sẽ làm bình thường hóa các quan hệ
của ñứa trẻ với thế giới xung quanh. Trò chơi có thể giúp ñứa trẻ bớt ñi tính nhõng
nhẽo, ích kỉ, hàn gắn những tổn thương cho ñứa trẻ.
Nghiên cứu của G.Piagie cho rằng: Trò chơi của trẻ em là hoạt ñộng trí tuệ
thuần túy, là một nhân tố quan trọng ñối với sự phát triển trí tuệ, là sự thích nghi.
Nhà tâm lí học nổi tiếng H.Wallon xem trò chơi là một hiện tượng xã hội ñáng
quan tâm, ông ñã chỉ ra ñặc tính phức tạp và ñầy mâu thuẫn trong hoạt ñộng vui
chơi của ñứa trẻ và cho rằng ñộng cơ vui chơi của trẻ em là sự cố gắng tích cực của
ñứa trẻ ñể tác ñộng vào thế giới bên ngoài nhằm lĩnh hội những năng lực của con
người chứa trong thế giới ñó. Qua trò chơi trẻ luyện tập các năng lực vận ñộng, cảm
giác, trí tuệ và luyện tập các chức năng xã hội.
Nhà văn lỗi lạc Maxim Goocki cho rằng trò chơi là con ñường dẫn trẻ em ñến
Cũng theo quan ñiểm này, kĩ năng xã hội ñược phân loại như sau:
* Kĩ năng thể hiện trong sinh hoạt gia ñình (KNXH ở gia ñình)
- Hình thành cho trẻ CPTTT kĩ năng sống tại gia ñình là một việc làm hết
sức cần thiết và cấp bách vì gia ñình là chỗ dựa vững chắc nhất cho suốt cuộc ñời
trẻ. Nếu không hình thành cho trẻ thói quen thực hiện các công việc trong gia ñình
như giúp ñỡ gia ñình: quoét nhà, rửa chén, nhặt rau, nấu cơm... và khả năng tự phục
vụ bản thân trong gia ñình: tự tắm rửa, giặt ñồ, ñánh răng, mặc quần áo, tự ăn
cơm…thì ñứa trẻ sẽ mãi là một thành viên lệ thuộc, không thể sống ñộc lập ở mức
ñộ có thể trong gia ñình. Tuy nhiên việc hình thành và phát triển KNXH cho trẻ
CPTTT sống tại gia ñình sẽ gặp rất nhiều khó khăn nếu cha mẹ trẻ không ñược tư
vấn và thiếu kiến thức về vấn ñề này. Vì vậy người giáo viên phải là người trực tiếp
7
tư vấn giúp ñỡ hướng dẫn các thành viên trong gia ñình trong việc giáo dục cũng
như hình thành ñược kĩ năng sống cần thiết trong gia ñình.
- KNXH ở gia ñình giúp trẻ tạo mối quan hệ tích cực với các thành viên
trong gia ñình cũng như hình thành cho trẻ thói quen cư xử phù hợp trong sinh hoạt
ở nhà. Một số kĩ năng như giao tiếp, vui chơi ở nhà , biết tôn trọng, yêu quý cha
mẹ, anh chị em, biết chào hỏi lễ phép khách ñến nhà, biết sử dụng thành thạo các
ñồ dùng trong gia ñình mình. Những kĩ năng này hết sức quan trọng và cần thiết ñể
trẻ CPTTT có ñược những thói quen thích ứng cơ bản ñể học những kĩ năng khác.
* Kĩ năng thể hiện trong sinh hoạt tại trường.
- Tuy thời gian học tập ở trường không nhiều (5-6h), nhưng ngoài việc chăm
sóc và dạy học các kiến thức văn hóa cần chú trọng hình thành các kĩ năng xã hội
cần thiết. Ở trường học trẻ ñược tiếp xúc với thầy cô, bạn bè và luôn nghe lời cô
nên việc hình thành các kĩ năng sẽ thuận lợi hơn ở nhà. Chính vì vậy, trong các giờ
học và thông qua các hoạt ñộng chơi, nếu giáo viên biết tận dụng cơ hội và có cách
thức tổ chức hợp lí thì trẻ sẽ dễ dàng tiếp thu lời khuyên bảo của giáo viên, bạn bè.
- Kĩ năng thể hiện trong sinh hoạt tại nhà trường hay có thể gọi là kĩ năng ở
trường học, là những kĩ năng trong phạm vi trường học. Các nhân tố quan trọng của
ngôn ngữ nói của người khác, khi sử dụng ngôn ngữ nói của bản thân thì thường
nói sai về ngữ pháp, do ñó khi trẻ nói người khác thường gặp khó khăn ñể hiểu
ñược ý muốn diễn ñạt của trẻ. Ngôn ngữ ñóng vai trò hết sức quan trọng trong hoạt
ñộng giao tiếp của con người, là công cụ tư duy của con người. Do ñó sự tổn thất
thực thể não bộ dẫn ñến tổn thất các chức năng về ngôn ngữ (nói ngọng, nói lắp,
nói khó…). Vì vậy trẻ CPTTT rất hạn chế trong việc giao tiếp, ứng xử.
- Kĩ năng giao tiếp, ứng xử giúp trẻ hình thành thói quen giao tiếp, ứng xử
phù hợp trong các mối quan hệ xã hội phù hợp, trẻ có thể ñược hòa nhập cộng
ñồng, có các mối quan hệ nghiêm túc, khẳng ñịnh ñược bản thân.
* Kĩ năng sống trong cộng ñồng/ ngoài xã hội.
Mục ñích cuối cùng của công tác giáo dục trẻ khuyết tật là giúp cho trẻ sống hòa
nhập ñược vào cuộc sống cộng ñồng. Vì vậy, dạy cho trẻ những kĩ năng sống thích
ứng với những ñiều kiện, hoàn cảnh của môi trường xã hội là hết sức cần thiết. Nếu
không quan tâm ñến việc hình thành cho trẻ các kĩ năng này thì trẻ CPTTT thực sự
gặp khó khăn trong cuộc sống cộng ñồng.
9
- Kĩ năng thể hiện trong sinh hoạt cộng ñồng là những kĩ năng giúp trẻ có
thể thích ứng với môi trường cộng ñồng, trẻ không bị cô lập khi tham gia vào các
ñám ñông hay nơi cộng ñộng. Một số kĩ năng như: biết sử dụng các phương tiện
công cộng, biết tuân thủ luật lệ giao thông…
1.2.3. Trẻ CPTTT
Trẻ CPTTT ñược ñịnh nghĩa theo nhiều cách khác nhau theo các tiêu chí khác
nhau: theo kết quả trắc nghiệm IQ, theo mức ñộ thích ứng xã hội; theo nguyên
nhân, theo quan ñiểm tổng hợp.
Theo kết quả trắc nghiệm IQ: A. Binet và T.Simon, 1905 ñã công bố “trắc
nghiệm trí tuệ” nhằm phân biệt trẻ học kém bình thường và trẻ học kém do CPTTT.
Trắc nghiệm này ñược sử dụng rộng rãi và theo trắc nghiệm này trẻ có IQ dưới 70
là trẻ CPTTT.
Trắc nghiệm này có những ưu ñiểm: Khách quan, tiến hành nhanh và dễ.
• Chức năng trí tuệ dưới mức trung bình, tức là chỉ số IQ ñạt gần hoặc thấp
hơn 70 trên một lần trắc nghiệm cá nhân.
• Bị thiếu hụt hoặc khiếm khuyết ít nhất là hai trong số lĩnh vực hành vi thích
ứng sau: giao tiếp, tự chăm sóc, sống tại gia ñình, các kĩ năng xã hội/ liên cá nhân,
sử dụng các phương tiện cộng ñồng, tự ñịnh hướng, kĩ năng học ñường chức năng,
làm việc, giải trí, sức khỏe và an toàn.
• Hiện tượng CPTTT xuất hiện trước 18 tuổi
Và theo DSM-IV tiêu chí ñầu tiên là quan trọng nhất ñể chẩn ñoán.
Ở Việt Nam sử dụng khái niệm của DSM-IV và của AARM. Tuy nhiên ñể tiện cho
việc sử dụng và phân loại, Việt Nam lại có một khái niệm về trẻ CPTTT như sau:
* CPTTT xuất hiện từ nhỏ hoặc khi mới ñẻ
* Khi trưởng thành vẫn bị giảm các chức năng như cũ
* Đi học thường khó hoặc học kém
* Có những hành vi bất thường từ nhỏ
1.2.4. Phương pháp trò chơi
Chơi là một hoạt ñộng tự nguyện, vô tư, người chơi vô tư không nhằm vào một
lợi ích thiết thực nào cả, trong khi các mối quan hệ của con người với tự nhiên và
11
xã hội ñược mô phỏng lại, nó mang ñến cho người chơi một trạng thái tinh thần vui
vẻ, thoải mái dễ chịu.
Chơi là một hoạt ñộng rất tự nhiên trong cuộc sống của mỗi người nó ñặc biệt
quan trọng ñối với sự phát triển nhân cách của trẻ em. Không chơi trẻ không thể
phát triển, không chơi trẻ chỉ tồn tại chứ không phải là ñang sống. Đó là một thực tế
mang tính quy luật. Chính vì thế mà các trò chơi có vai trò rất lớn trong sự phát
triến của con người. Trên thế giới có nhiều quan ñiểm về trò chơi: Các tác giả như:
G.Spencer; K.Groos ñánh ñồng trò chơi của trẻ em với trò chơi của những vật non
mang tính chất thuần túy sinh vật, nhờ ñó các cơ thể non trẻ ñược hoàn thiện. Theo
họ trò chơi giống như trường học ñặc biệt chuẩn bị cho tương lai ñó là các phương
thức biểu hiện ñặc thù của các loại bản năng. Mặt hạn chế của quan niệm này là nó
vui chơi của ñứa trẻ và cho rằng ñộng cơ vui chơi của trẻ em là sự cố gắng tích cực
của ñứa trẻ ñể tác ñộng vào thế giới bên ngoài nhằm lĩnh hội những năng lực của
con người trong thế giới ñó: Qua trò chơi luyện tập các năng lực vận ñộng, cảm
giác, tri giác và luyện tập các chức năng xã hội.
Nói về vai trò của trò chơi, nhà giáo dục Macarenco ñã viết: “Trò chơi có một
ý nghĩa rất quan trọng ñối với trẻ. Ý nghĩa này cũng chẳng khác gì ý nghĩa cuả sự
hoạt ñộng, sự làm việc và sự phục vụ ñối với người lớn. Đứa trẻ thể hiện ra như thế
nào trong trò chơi thì sau này trong phần lớn trong trường hợp nó cũng thể hiện ra
như thế trong công việc. Vì vậy một nhà hoạt ñộng trong tương lai trước tiên phải
ñược giáo dục trong trò chơi. Toàn bộ lịch sử của mỗi con người riêng biệt là một
nhà hoạt ñộng có thể quan niệm như một quá trình phát triển của trò chơi, một sự
chuyển dịch dần từ sự tham gia các trò chơi sang sự thực hiện các công việc. Cho
nên chúng ta có quyền gọi trò chơi là trường học của cuộc sống”
Giống như nhà văn lỗi lạc MaximGooc ki từng nói: “Trò chơi là con ñường dẫn trẻ
em ñến chỗ con ñường nhận thức ñược cái thế giới mà các em ñang sống, cái thế
giới mà các em có sứ mệnh cải tạo”
Từ những quan ñiểm trên, chúng ta thấy rằng trò chơi có vai trò vô cùng quan
trọng trong việc hình thành nền tảng nhân cách cho trẻ. Đối với trẻ CPTTT thì nó
có một ý nghĩa vô cùng quan trọng ñó là nó giúp trẻ hình thành những kĩ năng cần
thiết trong cuộc sống ñể các em có thể sống ñộc lập, hòa nhập với cộng ñồng.
13
Tóm lại trò chơi là một hoạt ñộng ñược thiết kế, tổ chức một cách có mục ñích,
có kế hoạch nhằm lôi cuốn người chơi, giúp người chơi thoải mái tinh thần, vận
ñộng tích cực trong quá trình chơi.
1.3. ĐẶC ĐIỂM CỦA TRẺ CPTTT
1.3.1. Về hình dáng: Một số trẻ CPTTT có vóc dáng không bình thường
1.3.2. Về khả năng học tập: Trẻ khó tiếp thu chương trình học tập, chậm hiểu, mau
quên một cách thường xuyên, khó thiết lập các mối quan hệ tương quan giữa các sự
vật, hiện tượng với nhau.
1.3.5.3. Đặc ñiểm chú ý
- Khó tập trung trong một thời gian dài, dễ bị phân tán
- Khó tập trung cao vào các chi tiết
- Kém bền vững, thường xuyên chuyển từ hoạt ñộng chưa hoàn thành sang
hoạt ñộng khác
- Luôn bị phân tán, khó tuân theo các chỉ dẫn, khó kiên nhẫn ñến lượt, khó
kiềm chế phản ứng. Nguyên nhân là do quá trình hưng phấn và ức chế ở trẻ không
cân bằng, lệch pha. Nghĩa là có khi bị ức chế kìm hãm kéo dài làm cho trẻ chóng
mệt mỏi và giảm ñáng kể khả năng chú ý.
- Đỉnh cao chú ý và thời gian chú ý của trẻ CPTTT kém hơn nhiều so với trẻ
bình thường.
1.3.5.4. Đặc ñiểm trí nhớ
- Hiểu cái mới chậm chạp, quên cái vừa tiếp thu ñược nhanh. Qúa trình ghi
nhớ chậm chạp, không bền vững, không ñầy ñủ và thiếu chính xác. Dễ quên cái gì
không liên quan, không phù hợp với nhu vầu và mong ñợi của trẻ.
- Ghi nhớ dấu hiệu bên ngoài tốt hơn bên trong, khó nhớ những gì có tính
khái quát, trìu tượng, có tính logic.
- Có khả năng ghi nhớ máy móc, khó ghi nhớ ý nghĩa, trẻ có thể ghi nhớ
từng từ, từng câu riêng biệt trong một ñoạn/ câu chuyện nhưng khó có thể tóm tắt ý
nghĩa hay ý chính của ñoạn/ cốt chuyện.
15
1.3.5.5. Đặc ñiểm ngôn ngữ
Ngôn ngữ ở trẻ CPTTT phát triển chậm hơn so với trẻ bình thường cùng ñộ tuổi.
- Vốn từ: ít, nghèo nàn, ít từ tích cực, từ thụ ñộng nhiều
- Phát âm: thường sai, phân biệt âm kém.
- Ngữ pháp: Nói sai ngữ pháp nhiều, ít sử dụng tính từ, ñộng từ, thường sử
Môi trường giáo dục hội nhập là phương thức giáo dục trong ñó trẻ khuyết tật
ñược học trong một lớp chuyên biệt ñược ñặt trong trường phổ thông, trong quá
trình học trẻ khuyết tật nào có khả năng sẽ ñược học một số môn học hoặc tham gia
một số hoạt ñộng chung với học sinh bình thường. Với phương thức này nhiều học
sinh ñã có tiến bộ về mặt xã hội, có nhiều bạn bè hơn, ít lớ ngớ hơn trong cuộc sống
hàng ngày. Nhưng trẻ vẫn chưa thực sự ñược hòa nhập, trẻ không thích ứng ñược vì
phải theo một chương trình chung.
1.4.3. Giáo dục hòa nhập
Giáo dục hòa nhập là phương thức giáo dục trong ñó trẻ khuyết tật nói chung và
trẻ CPTTT nói riêng ñược học cùng với trẻ bình thường trong trường phổ thông
ngay tại nơi sinh sống.
Trong giáo dục hòa nhập, trẻ khuyết tật nói chung và trẻ CPTTT nói riêng ñược
học ở môi trường bình thường, học ở nơi gần nhà nhất. Điều này tạo cho các trẻ
luôn gần gũi với bạn bè, người thân, làng xóm,…
Các em ñược học chung một chương trình với các bạn bình thường khác.
Chương trình và phương pháp ở ñây sẽ ñược ñiều chỉnh, ñổi mới cho phù hợp với
nhu cầu, và năng lực của các em. Vì vậy các em có cơ hội phát huy hết khả năng
của mình.
Môi trường giáo dục hòa nhập ñược coi là môi trường có nhiều thuận lợi nhất
ñể trẻ CPTTT có ñiều kiện phát triển và hòa nhập cộng ñồng.
Trường hòa nhập là môi trường thuận lợi nhất ñể trẻ CPTTT ñược phát triển các
kĩ năng xã hội mọi lúc, mọi nơi. Đó là môi trường quan trong giúp trẻ mạnh dạn, tự
tin thiết lập và duy trì những mối quan hệ sau này.
1.5. NGUỒN GỐC VÀ BẢN CHẤT CỦA TRÒ CHƠI
Trên quan ñiểm Mác- xít, các nhà khoa học Xô viết ñã khẳng ñịnh rằng: “trò chơi
có nguồn gốc từ lao ñộng và mang bản chất xã hội. Trò chơi ñược truyền ñạt từ thế
hệ này sang thế hệ khác chủ yếu bằng con ñường giáo dục”
17
Plkhanôp thì cho rằng: Trò chơi của trẻ em là một nghệ thuật xuất hiện sau
18
Trẻ em luôn tham gia vào cuộc sống của người lớn nhưng do chúng chưa có
ñủ khả năng về thể lực, về trí tuệ, chưa ñủ tri thức, kĩ năng, kĩ xảo ñể có thể tham
gia vào quá trình lao ñộng sản xuất của xã hội của loài người nên chúng tham gia
vào cuộc sống theo cách của riêng mình ñó là thông qua trò chơi.
Trò chơi có ý nghĩa vô cùng quan trọng trong giáo dục: Trò chơi học tập ñối
với trẻ là lao ñộng, trò chơi với trẻ là phương thức giáo dục nghiêm túc, là phương
tiện nhận thức thế giới xung quanh.
Trong hoạt ñộng vui chơi, những phẩm chất tâm lí và ñặc ñiểm nhân cách của
trẻ ñược hình thành mạnh mẽ và rõ rệt nhất.
Trò chơi có ảnh hưởng ñến tính chủ ñịnh của các quá trính tâm lí, ñặc biệt là
phát triển chú ý và trí nhớ chủ ñịnh. Trong những ñiều kiện của trò chơi, trẻ sẽ tập
trung tốt hơn và ghi nhớ ñược nhiều hơn. Mục ñích ñược tách ra sớm hơn trong trò
chơi. Bản thân của những trò chơi ñòi hỏi trẻ phải tập trung vào ñối tượng, hành
ñộng và chủ ñề chơi. Tình huống chơi và những hành ñộng trong trò chơi ảnh
hưởng thường xuyên ñến sự phát triển trí tuệ của trẻ.
Trò chơi còn có ảnh hưởng tới sự phát triển ngôn ngữ. Tình huống trò chơi ñòi
hỏi mỗi ñứa trẻ tham gia trò chơi phải có một trình ñộ giao tiếp ngôn ngữ nhất ñịnh.
Nếu ñứa trẻ không thể diễn ñạt mạch lạc nguyện vọng của mình ñối với tiến trình
của trò chơi, nếu không hiểu những lời chỉ dẫn của các bạn cùng chơi nó sẽ không
thể tiếp tục chơi. Sự cần thiết phải giải thích với các bạn cùng tuổi kích thích sự
phát triển ngôn ngữ mạch lạc.
Trò chơi còn có ý nghĩa quyết ñịnh ñến sự phát triển của tưởng tượng. Trong
hoạt ñộng trò chơi, ñứa trẻ học thay thế ñối tượng này bằng ñối tượng khác, nhận
sắm vai khác nhau. Năng lực này là cơ sở của sự phát triển óc tưởng tượng.
Trò chơi là phương tiện giáo dục thẩm mĩ cho trẻ. Trong khi chơi trẻ ñược tiếp
xúc với ñồ chơi, với con người, với các hiện tượng xã hội… nhờ ñó mà tình cảm
thẩm mĩ, thị hiếu thẩm mĩ của trẻ ñược nảy sinh và phát triển. Trong quá trình chơi,
trẻ nhận ra những hành vi, ứng xử cách nói năng, cư xử ñẹp, rung ñộng trước cái
ñẹp, yêu thương cái ñẹp và có nhu cầu tạo cái ñẹp.
ñầu cấp 1.
20
Ở mẫu giáo trò chơi là hoạt ñộng chủ ñạo, ở lứa tuổi này các em chưa học chữ,
học tính nhưng vẫn có nhu cầu tìm hiểu thế giới xung quanh và dần dần làm quen ở
mức ñộ sơ giản những hành ñộng của người lớn. Tất cả nhu cầu này của trẻ sẽ ñược
thỏa mãn dần dần qua các trò chơi và cũng qua trò chơi trẻ còn ñược phát triển thể
chất, trí thông minh, óc thẩm mĩ và cả ñạo ñức nữa.
Đến lứa tuổi tiểu học các em phải hoạt ñộng học tập một cách tương ñối thông
qua các môn học và các hoạt ñộng vui chơi. Nhờ học tập trẻ sẽ lĩnh hội ñược những
tri thức về thế giới xung quanh ñồng thời ñược phát triển các mặt khác của nhân
cách. Vì vậy học tập trở thành hoạt ñộng chủ ñạo và trò chơi chuyển xuống hàng
thứ hai song ñiều ñó không có nghĩa là trò chơi mất tác dụng ñối với trẻ em. Trò
chơi vẫn là một nhu cầu không thể thiếu ñược trong toàn bộ hoạt ñộng vui chơi của
học sinh tiểu học.
Nếu ñược tổ chức một cách hợp lí, trò chơi sẽ hỗ trợ cho các em học tập, rèn
luyện sức khỏe và hình thành nhân cách cho các em.
Trò chơi giúp trẻ thu lượm ñược những hiểu biết về thế giới xung quanh nói
chung, về các hoạt ñộng của người lớn nói riêng. Qua chơi vốn hiểu biết về thế giới
xung quanh ñược mở rộng, trò chơi giúp trẻ củng cố, chính xác hóa các biểu tượng
về thế giới xung quanh. Đồng thời trẻ học ñược những kĩ năng nhất ñịnh trong cuộc
sống, trong ứng xử.
Trò chơi giúp trẻ phát triển trí thông minh, phát triển thể chất, nâng cao năng lực
thưởng thức cái ñẹp.
Trò chơi còn giúp trẻ em hình thành và phát triển nhiều phẩm chất như: lòng dũng
cảm, tính kiên trì, ý thức tập thể, tình bạn, tình yêu thương ñối với người thân, ý
thức giữ gìn bảo vệ môi trường…Trò chơi trở thành một hình thức giúp cho trẻ em
thực hiện ñược lòng mong muốn dần dần bắt trước mẫu nhân cách nhất ñịnh của
người lớn.
Trò chơi tạo ra những cơ hội ñể trẻ em vui chơi, giải trí sau những giờ học tập mệt
trẻ sẽ có ñược cảm giác hòa nhập với bạn bè hơn, trẻ ñược tham gia chơi cùng các
bạn, rèn luyện cho trẻ những kĩ năng cần thiết ñể chơi như: luật chơi, cách chơi,…
Trong trò chơi trẻ ñược thoải mái chơi, ñược thi ñua với các bạn từ ñó thúc ñẩy
ở trẻ tính thi ñua, khả năng vận ñộng cũng ñược phát triển hơn vì trẻ phải vận ñộng
nhiều trong khi chơi.
22
1.8. MỘT SỐ VẤN ĐỀ VỀ PHÁT VIỆC HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN
KNXH CHO TRẺ CPTTT
1.8.1.Ý nghĩa của việc hình thành kĩ năng xã hội cho trẻ CPTTT.
Một trong 3 yếu tố ñể xác ñịnh trẻ CPTTT chính là KNXH. Vì vậy, hình thành
và phát triển KNXH cho trẻ CPTTT có ý nghĩa rất lớn ñối với trẻ. Có KNXH trẻ sẽ
có cơ hội hòa nhập tốt hơn vào cuộc sống cộng ñồng, bao gồm những lợi ích sau:
- Lợi ích về mặt sức khỏe: Nâng cao sức khỏe nhằm mục ñích tạo ra khả
năng cho trẻ có thể tự bảo vệ sức khỏe của chính mình và những người gần gũi,
khắc phục ñược những khiếm khuyết về mặt thể chất.
- Lợi ích về mặt giáo dục: Xây dựng mối quan hệ hợp tác, tích cực giữa trẻ
CPTTT với giáo viên, với các trẻ bình thường, khẳng ñịnh trẻ CPTTT là thành viên
chính thức của lớp học, hạ thấp tỉ lệ học sinh CPTTT bỏ học.
- Lợi ích về mặt văn hóa xã hội: Thúc ñẩy hành vi tích cực, giảm thiểu
những hành vi không mong muốn ở trẻ CPTTT, giúp trẻ hiểu ñược trách nhiệm và
vị trí của mình trong gia ñình, nhà trường và cộng ñồng.
1.8.2. Mục tiêu của việc hình thành và phát triển kĩ năng xã hội cho trẻ
CPTTT.
Việc hình thành và phát triển KNXH cho trẻ CPTTT phải ñạt ñược những mục tiêu
cơ bản sau:
- Trẻ CPTTT biết và hiểu ñược sự cần thiết của các KNXH cơ bản trong
cuộc sống hàng ngày
- Sử dụng thành thạo những KNXH cơ bản. Để từ ñó hình thành nên những
phẩm chất ñạo ñức tốt và khả năng hòa nhập cộng ñồng.
cao khả năng hòa nhập cho trẻ.
► Hai là khắc phục và loại bỏ dần những hành vi không phù hợp của trẻ khi
thực hiện những KNXH ở trường học.
1.8.4. Hình thức hình thành và phát triển KNXH cho trẻ CPTTT
Là một hình thức giáo dục ñược tổ chức theo trật tự và chế ñộ nhất ñịnh
nhằm thực hiện các nhiệm vụ giáo dục. Hình thành ở trẻ ý thức và tình cảm tích cực
ñối với các chuẩn mực xã hội ñặc biệt là hành vi và thói quen hành vi phù hợp với
các chuẩn mực ñó. Việc hình thành và phát triển KNXH cho trẻ CPTTT có thể thực
hiện bằng 3 hình thức: Cá nhân, nhóm, tập thể.
24
- Hình thức cá nhân: Việc hình thành và phát triển KNXH cho trẻ CPTTT
ñược tổ chức với sự tham gia của trẻ CPTTT và giáo viên, người hướng dẫn, cha
mẹ,…Trẻ học và luyện tập các kĩ năng qua chính những tác ñộng của bản thân trẻ.
- Hình thức nhóm: Là cách tổ chức cho trẻ tham gia các hoạt ñộng trong một
nhóm bạn, trong nhóm sẽ giúp trẻ không chỉ tiếp thu kiến thức tốt hơn mà còn học
hỏi và nhận ñược sự giúp ñỡ từ bạn. Đây là hình thức ñược sử dụng khá phổ biến
ñể hình thành và phát triển KNXH cho trẻ CPTTT ở trường học.
- Hình thức tập thể: Là hình thức tổ chức hình thành và phát triển KNXH
cho trẻ CPTTT thông qua các hoạt ñộng ở một lớp học, 1 tập thể. Đây là hình thức
ñược sử dụng phổ biến nhất trong các hoạt ñộng của trường phổ thông.
1.8.5. Các lực lượng tham gia vào việc hình thành và phát triển KNXH cho trẻ
CPTTT học hòa nhập.
Giáo viên: Giáo viên là người hiểu rõ nhất nhu cầu về giáo dục KNXH cho trẻ
CPTTT. Biết ñược những kĩ năng nào cần dạy cho trẻ, những kĩ năng nào cần khắc
phục ở trẻ. Do ñó, giáo viên chính là người ñề ra mục tiêu, thực hiện các hoạt ñộng
ñể ñạt ñược mục tiêu ñã ñề ra.
Học sinh: Bạn bè với trẻ CPTTT là không thể tách rời trong mối quan hệ xã
hội tất yếu của chúng. Theo quan ñiểm mà UNESSCO ñưa ra trong mục tiêu phát
triển con người “sống trong tập thể” là kĩ năng quan trọng nhất của con người.
Về ñội ngũ cán bộ, giáo viên nhà trường: Tính ñến năm học 2008-2009 nhà
trường có 30 cán bộ, giáo viên Tiểu học, với 13 giáo viên ñạt trình ñộ ñại học, 7
giáo viên trình ñộ cao ñẳng. Hầu hết các giáo viên dạy các lớp hòa nhập ñều ñã
ñược tập huấn về giáo dục hòa nhâp.
Về học sinh: Trong năm học 2008-2009 nhà trường có 417 em, trường có hai
khu vực chính là trường tiểu học Hải Vân có 14 lớp và làng Hòa Vân có 2 lớp ghép.
Trong ñó khối 1 có 87/35 nữ, khối 2 có 80/40 nữ, khối 3 có 94/46 nữ, khối 4 có
84/50 nữ, khối 5 có 72/44 nữ. Số trẻ khuyết tật học ở trường là 12 em ở nhiều dạng
tật khác nhau. Trong dó có 10 em là trẻ CPTTT hầu hết các trẻ ñều ñi học ñúng ñộ
tuổi và trẻ CPTTT chỉ ở mức ñộ nhẹ và trung bình, ngoại hình khó phân biệt với trẻ
bình thường.
Về cơ sở vật chất: Nhà trường có cơ sở vật chất khá ñầy ñủ, khang trang,
thuận lợi cho việc dạy và học. Trường có ñầy ñủ các phòng chức năng, có không